1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giới thiệu nova - tdn

125 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giới thiệu nova - tdn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...

Trang 1

Chương 1 Giới thiệu chung

Chương 1 Giới thiệu chung

1.1 Giới thiệu chương trình

Nova -TDN - Chương trình thiết kế đường bộ được thực hiện trên nền

AutoCAD Release 14 với ngôn ngữ lập trình Visual C++ Nova -TDN là sản

phẩm liên kết giữa Công ty Hài Hoà và Hãng ViaNova của Nauy

Với Nova -TDN có thể thực hiện công tác thiết kế từ dự án tiền khả thi tới

thiết kế kỹ thuật

Sử dụng Nova -TDN thật đơn giản nhưng lại cho kết quả rất chi tiết hoàn

toàn phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế đường bộ và có thể thiết kế theo tiêu chuẩn AASHTO

Các chức năng chính của chương trình:

• Nhập số liệu khảo sát

• Vẽ mặt bằng hiện trạng và thiết kế bình đồ tuyến

• Thiết kế trắc dọc,trắc ngang

• Tính toán và lập bảng khối lượng đào đắp

• Vẽ đường bình độ, dựng phối cảnh mặt đường cùng cảnh quan địa hình

• Số liệu đo trắc dọc, trắc ngang

Trên cơ sở các điểm đo với Nova-TDN, NSD sẽ xây dựng được mô hình lưới

bề mặt tự nhiên và vẽ đường đồng mức Đây là mô hình địa hình số 3D cho phép nội suy toạ độ (x, y, h) của bất kỳ điểm nào nằm trong mô hình lưới

1.1.2 Vẽ mặt bằng hiện trạng và thiết kế bình đồ tuyến

Từ số liệu đo có thể thể hiện được mặt bằng hiện trạng của khu vực

Trên cơ sở mô hình địa hình đã nhập có thể tiến hành vạch các đường tim tuyến khác nhau của con đường cần thiết kế nhằm chọn được các phương án tối ưu

hoặc là thiết kế nhiều tuyến cùng một lúc- nhất là trong thiết kế tiền khả thi Nova

-TDN tự động phát sinh hoặc chèn các cọc và các điểm mia theo yêu cầu Các số

liệu được tự động cập nhật, cho phép hiệu chỉnh một cách dễ dàng hoặc bổ sung

thêm cho phù hợp với số liệu địa hình thực tế Nova -TDN cho phép thiết kế các

đường cong chuyển tiếp hoặc không chuyển tiếp có siêu cao hoặc không có siêu cao Nếu có siêu cao thì trong đoạn độ dốc 1 mái tim quay là tâm cọc hoặc mép

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 1

Trang 2

Chương 1 Giới thiệu chung

ngoài phần xe chạy hoặc mép lề phần bụng khi chưa mở rộng Đồng thời để thuận tiện cho NSD, Nova_TDN cho phép nhập mới và tra các tiêu chuẩn thiết kế đường cong v

Kết xuất các kết quả phục vụ cho việc xác định tuyến ngoài hiện trường

ọn chức năng in nhiều trang cắt ngang thiết kế chuẩn mà khai báo cho tuyến

sơ bộ theo mẫu cắt ngang thiết

h vi chỉnh Nova_TDN cho phép tự động lập bảng tổng hợp khối lượng đào đắp

đường bình độ và dựng phối cảnh mặt đường cùng cảnh qu

ạt cảnh Mô duyn này thường dùng khi thiết kế và trình duyệt dự án tiền khả thi

à siêu cao

1.1.3 Thiết kế trắc dọc, trắc ngang

Trong trường hợp tuyến dài nhiều cây số Nova -TDN cho phép tách trắc

dọc ra nhiều đoạn khác nhau trong cùng 1 bản vẽ Mẫu biểu bảng trắc dọc và trắc ngang có thể tuỳ ý thay đổi cho phù hợp với bảng biểu của cơ quan hoặc theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Trắc ngang có thể sắp xếp cho vừa khổ giấy cần xuất ra

và có thể ch

Nova -TDN cho phép thiết kế 3 phương án đường đỏ nhằm chọn ra phương

án tối ưu theo khối lượng đào đắp, được tính toán

ẩn khi khai báo các thông số thiết kế tuyến

Đối với đường trong nộ

cao độ đáy cống ngầm

Trên trắc dọc Nova -TDN cho phép nhập bề dầy c

o chúng có thể tính toán khối lượng đào của từng lớp

Trên trắc ngang mặt cắt sẽ được tự động xác định theo độ dốc siêu cao và

mở rộng lề nếu cắt ngang nằm trong đoạn có bố trí siêu cao và có mở rộng Các cao độ cắt ngang sẽ bám theo các cao độ thiết kế của từng phương án Việc thay

đổi phương án đường đỏ các mặt cắt thiết kế trắc ngang

p với cao độ của phương án đường đỏ hiện hành

Trong một số trường hợp đặc biệt như: luy có dật cấp, lề hoặc mặt đường không khai báo được theo tiêu chuẩn Nova_TDN cho phép thiết kế mặt đường, lề, luy bằng các đường Polyline của AutoCAD sau đó định nghĩa thà

1.1.4 Tính toán và lập khối lượng đào đắp

Nếu thiết kế theo TCVN Nova -TDN sẽ xác định cho gần 70 loại diện

tích Trên cơ sở các loại diện tích này người sử dụng có thể tổ hợp lại bằng cách xây dựng các công thức tính sao cho phù hợp với yêu cầu diện tích cần kết xuất, ghi chúng lên từng trắc ngang Sau khi điền các loại diện tích trên các trắc ngang

và qua quá trìn

1.1.5 Vẽ

an địa hình

Nova -TDN cho phép thể thể hiện đường đồng mức của mô hình thiết kế

điểm Dựng phối cảnh mặt đường thiết kế và bề mặt tự nhiên cùng cảnh quan hiện trạng, tạo ho

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 2

Trang 3

Chương 1 Giới thiệu chung

Yêu cầu cấu hìn

1.2.1 Yêu cầu cấu hình

Để Nova -TDN chạy tốt đ

• Máy Pentium III 600 MHz trở lên

Màn hình phù

1.2.2 Cài đặt Nova -TDN gồ

• Đĩa CD - ROM cài đặt

D14 kèm theo tên Nova -TDN

Bình đồ, TD - TN, Phụ trợ Trong trường hợp không thấy xuất hiện MENU thì ở

để chương trình tự động tải MENU lên

mục FONTS trong Windows ( Thực hiện các thao tác trên ở ngoài môi trường DOS )

+ Nếu trên dòng nhắc không xuất hiện tiếng Việt thì chọn lựa như sau :

• Chọn chức năng : Tools\Preferences\Display\Fonts

c cài đặt chương trình Nova -TDN có thể tiến hành theo các bước sau :

- Cài đặt AutoCAD R14 lên trên máy tính và chạy thử trước

- Copy các đĩa cài đặt của chương trình vào trong máy ( tạ

- Sử dụng S rt\Run\<Tên thư mục lưu CT>\DISK1

- Thực hiện các chỉ dẫn của chương trình Setup cho

u ý : - Trước khi cài đặt cắm khoá cứng vào máy

- Sau khi cài đặt xong nhớ khởi động lại máy

- Sau khi cài đặt hoàn thành trong Programs sẽ xuất hiện Group : Thiết

kế đường bộ và trong đó có biểu tượng của ACA

Muốn khởi động chương trình phải chạy từ đây, việc chạy chương trình từ biểu tượng AutoCAD R14 bình thường sẽ không có tác dụng

- Khi chạy chương trình, MENU của nó được tự động tải lên gồm Địa hình,

dòng nhắc nhập lệnh : Command : NOVATDN

- Về tiếng Việt trong chương trình : + Nếu trên MENU không xuất hiện tiếng Việt thì thực hiện như sau : Copy: SSERIFE.FON, VGASYS.FON, VGAFIX.FON từ thư mục ABC vào

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 3

Trang 4

Ch−¬ng 1 Giíi thiÖu chung

Trang 5

Chương 1 Giới thiệu chung

1.3 Các khái niệm cơ bản

1.3.1 Đơn vị vẽ và tỉ lệ

Trong bản vẽ AutoCAD Nova -TDN quan niệm 1 đơn vị vẽ tương ứng với 1

đơn vị tính ngoài thực địa Sau khi khai báo tỉ lệ vẽ phù hợp Nova -TDN sẽ tự

động xác định kích thước chiều cao chữ trong bản vẽ sao cho khi xuất bản vẽ ra giấy sẽ được chiều cao chữ theo khai báo Do vậy khi in bản vẽ ra giấy yêu cầu phải tính lại tỉ lệ ịn phù hợp với tỷ lệ đã khai báo Ví dụ tỉ lệ bản vẽ trắc ngang là 1:200 với 1 đơn vị vẽ là 1m thì khi xuất ra giấy 1mm in ra ứng với 200/1000=0.2

đơn vị vẽ Hay nói cách khác là 1 đơn vị vẽ tương đương với 5mm ngoài giấy

)Lưu ý: Nếu có 1 bản vẽ bình đồ có sẵn với tỉ lệ 1/2000 sau khi đã

Digitizer vào sẽ có 1 đơn vị vẽ ứng với 2m ngoài thực địa Để cho phù hợp với yêu

cầu của Nova -TDN phải dùng lệnh Scale để tăng kích thước các đường đồng mức

lên 2 lần để cho 1 đơn vị vẽ sẽ ứng với 1 đơn vị thực địa

Các giá trị góc nhập trong Nova -TDN theo độ : phút : giây Phân biệt giữa

chúng bằng dấu ‘:’ Ví dụ cần nhập góc 123°15’32” đưa vào như sau: 123:15:32 Riêng nhập số liệu tuyến có thể nhập góc theo tuỳ chọn sau:

Hình 1-3 Hệ toạ độ trong Nova -TDN

Trong Nova -TDN phân biệt 2 hệ toạ độ:

1 Hệ toạ độ của bản vẽ AutoCAD bao gồm:

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 5

Trang 6

Chương 1 Giới thiệu chung

• Hệ toạ độ WCS (World Coordinate System) - Hệ toạ độ chung của bản vẽ AutoCAD

• Hệ toạ độ UCS (User Coordinate System) - hệ toạ độ do người sử dụng tự định nghĩa

• Góc có giá trị “ +” có chiều ngược chiều quay kim đồng hồ

2 Hệ toạ độ giả định

Góc có giá trị “ +” có chiều cùng chiều quay kim đồng hồ Trục OX luôn trùng với hướng bắc

Trục OY luôn trùng với hướng đông

Hệ toạ độ giả định (HTĐGĐ) là hệ toạ độ do người thiết kế qui định cho phù hợp với vùng đo vẽ để sao cho các toạ độ đưa vào đều mang giá trị dương.Vị trí của HTĐGĐ được xác định bởi gốc 0,0 của hệ toạ độ WCS của AutoCAD mà tại đó giá trị X và Y của HTĐGĐ có thể khác 0 và góc hướng bắc của nó Góc hướng bắc là góc xác định giữa trục toạ độ X của hệ toạ độ WCS và trục X của HTĐGĐ, xem Hình 1-3

Nói chung Nova -TDN ưu tiên sử dụng hệ toạ độ WCS trong việc điền các

giá trị do đó cần phải lưu ý khi xác định góc hướng bắc của HTĐGĐ sao cho với góc hướng bắc đó bản vẽ bình đồ được bố trí nằm ngang theo hệ toạ độ WCS Giá trị X và Y của HTĐGĐ tại gốc 0,0 của WCS phải đủ lớn sao cho giá trị X và Y của WCS trong quá trình thiết là không quá lớn, thông thường lấy theo mốc quốc gia gần nhất

1.3.3 Các điểm đặt máy

Những điểm đặt máy thường là những điểm đường truyền đã được tiến hành bình sai Là những điểm tại đó đặt máy để xác định cao độ các điểm đo của địa hình tự nhiên

1.3.4 Điểm cao trình

Điểm cao trình là điểm trên địa hình tự nhiên mà toạ độ X, Y và Z của nó

được đo bằng các phương pháp khác nhau Tập hợp các điểm cao trình tự nhiên là cơ sở để cho xây dựng mô hình địa hình phục vụ cho công tác thiết kế Một điểm cao trình bao gồm các tham số:

• Toạ độ X, Y và Z (cao độ): Xác định vị trí của điểm

• Ghi chú: Dùng để đặt tên điềm mà sau này có thể nối các điểm có cùng

Ghi chú với nhau

• Số hiệu vật: Tương ứng với 1 số hiệu trong Thư viện vật địa hình và

dùng để thể hiện trên mặt bằng và phối cảnh của địa vật tự nhiên

• Chỉ số : Số thứ tự của điểm được tự động đánh tăng dần Thứ tự nối các

điểm cao trình theo chiều tăng dần của Chỉ số

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 6

Trang 7

Chương 1 Giới thiệu chung

1.4 Cấu trúc chương trình

1.4.1 Menu Nova -TDN Nova -TDN bao gồm 140 lệnh mở rộng được chia ra làm 3 nhóm và bố trí

dàn trải trên 4 Menu dọc của AutoCAD:

1.4.2 Menu Địa hình

• Khai báo các số liệu ban đầu

• Nhập các điểm đặt máy và các điểm cao trình

• Thiết kế trắc dọc, trắc ngang của tuyến đường

• Tính toán khối lượng đào đắp và lập bảng tổng hợp khối lượng

• Vẽ trắc ngang cống và bản vẽ chi tiết cống

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 7

Trang 8

Ch−¬ng 1 Giíi thiÖu chung

Trang 9

Ch−¬ng 1 Giíi thiÖu chung

D÷ liÖu ®iÓm ®o

Nova-TDN H−íng dÉn sö dông 9

Trang 10

Chương 1 Giới thiệu chung

Tuyến

Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế Cs

Tạo điểm cao trình theo số liệu trắc

Xây dựng lại dữ liệu tuyOn to bản vẽ RL

Cập nhật lại số liệu tự nhiên to trắc

Trang 11

Chương 1 Giới thiệu chung

Định nghĩa đờng thiết kế và lớp địa

Trang 12

Ch−¬ng 1 Giíi thiÖu chung

Nova-TDN H−íng dÉn sö dông 12

Trang 13

Chương 2Khai báo số liệu thiết kế

Chương 2 Khai báo số liệu thiết kế 2.1 Xây dựng bản vẽ nguyên sinh

Khi xây dựng bản vẽ nguyên sinh ngoài việc cài đặt các thông số củac AutoCAD cho phù hợp với bản vẽ theo TCVN cần phải khai báo thêm:

• Dùng lệnh UNITS để đặt số chữ số lấy sau dấu chấm thập phân

• Khai báo các kiểu chữ với phông chữ tiếng Việt cho:

-Kiểu chữ và kiểu chữ số cho phần bình đồ

-Kiểu chữ phần tiêu đề (Vnsimple) , kiểu chữ tên cọc (Vnsimple) và kiểu

chữ số (Vnromanc) cho bản vẽ trắc dọc và trắc ngang

Nếu không có gì đặc biệt trong bản vẽ nguyên sinh sử dụng mục Cài đặt các

thông số ban đầu của Nova -TDN

2.2 Khai báo mẫu bảng biểu

Để chọn mẫu bảng biểu trình bày phần bảng trắc dọc và trắc ngang chọn Khai

mẫu bảng trắc dọc và trắc ngang như trên Hình 2-1 chọn Đầu Trắc Dọc hoặc

Đầu Trắc Ngang để khai báo mẫu biểu bảng cho phù hợp Ví dụ đối với Đầu

Trắc Dọc:

Hình 2-1 Khai mẫu bảng trắc ngang

• Cao chữ : là chiều cao chữ ngoài giấy chung cho toàn bảng

• Kh.cách đầu: chiều dài phần đầu của bảng được xác định bởi độ dài của hàng

có phần mô tả dài nhất

• Muốn thêm 1 hàng vào trong bảng bấm chuột vào phần kẻ ô tại cột mô tả (bên phải hộp thoại) sẽ tự động thêm một hàng vào phía trên hàng vừa chọn động thời

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 13

Trang 14

Chương 2Khai báo số liệu thiết kế

xuất hiện số 0 trong cột SH (số hiệu) và None trong cột mô tả là None Nếu sau đó

chọn sang phần Số hiệu (ô bên trái hộp thoại) và chọn mục cần thiết thì khi tạo

bảng trắc dọc Nova –TDN sẽ tự động điền giá trị tương ứng vào đúng vị trí các

cọc Nếu không chọn ở phần Số hiệu thì tại hàng này trong bản vẽ trắc dọc NSD

phải tự điền các thông số cần thiết vào dòng này trong bản vẽ Ô Mô tả cho phép

thay đổi phần điền dòng mô tả tại đầu trắc dọc trong bản vẽ Ví dụ khi chọn số

hiệu ứng với Cao độ tim đường nhưng phần mô tả có thể sửa lại là Existing

Elevation để cho bản vẽ tiếng Anh Ô Kh.Cách cho phép định nghĩa chiều cao

của hàng hàng tương ứng để căn chữ vừa vào giữa hai đường kẻ bảng

• Muốn xoá 1 hàng bất kỳ thì bấm chuột vào hàng đó rồi ấn phím Del để xoá

• Chọn các kiểu chữ cho phần Tiêu đề, Tên cọc và Chữ số Trong các mục này

chỉ xuất hiện các kiểu chữ có trong bản vẽ hiện thời Do đó trong bản vẽ nguyên sinh phải khai báo trước như đã nói ở trên

Có thể tuỳ chọn kiểu chữ cho bảng trắc dọc- trắc ngang bằng cách chọn menu format > Text Style > chọn kiểu chữ mới > chọn new (đặt tên cho kiểu chữ mới cần nạp) > close sau đó khai báo bảng trắc dọc- trắc ngang và chọn lại kiểu chữ

• Mẫu bảng có thể lưu ra tệp để khi cần có thể gọi vào thành bảng hiện thời Nova -TDN luôn coi mẫu bảng được gọi ra lần cuối là hiện thời

Lưu ý: Cần phải lưu mẫu bảng trắc dọc và trắc ngang ra 2 tệp khác nhau

Riêng đối với Đầu Trắc Ngang tại mục Tên cọc: và Lý trình: nếu có

tại lý trình 0.06905Km sẽ xuất hiện , nếu tại một ô nào đó để trống thì sẽ không xuất hiện hàng tương ứng trên bản vẽ Ví dụ nếu không muốn điền tên cọc thì phần tên cọc để trống

2.3 Khai báo trắc ngang thiết kế

Có thể phải khai báo 2 loại mẫu trắc ngang:

• Trắc ngang chuẩn được khai tại mục Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế

đó là mẫu trắc ngang sẽ được dùng để tính toán siêu cao, diện tích đào đắp sơ bộ và dựng phối cảnh tuyến đường khi không theo thiết kế trên trắc ngang Nó sẽ được áp dụng cho toàn tuyến

• Trắc ngang thiết kế áp cụ thể cho từng trắc ngang được khai báo tại mục

Thiết kế trắc ngang, các mẫu trắc ngang này có thể lưu ra tệp để sau cần thiết có

thể lấy lại

Lưuý: Trong đoạn tuyến thiết kế khi có các đạn tuyến với chiều rộng hoặc các

thông số thiết kế khác nhau Nova_TDN cho phép khai báo và áp trắc ngang thiết kế cho từng đoạn (từ cọc tới cọc )

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 14

Trang 15

Chương 2Khai báo số liệu thiết kế

2.4 Khai báo các lớp áo đường

Các lớp áo đường mà chiều dầy của chúng tính toán trước và lưu chúng lại

dưới các Tên khuôn khác nhau để tiện cho quá trình sử dụng Chọn mục Khai báo các

lớp áo đường Với mỗi loại khuôn có 3 mẫu khác nhau như trên Hình 2-2

• Khuôn trên nền cũ: chỉ có khi thiết kế cải tạo

• Khuôn trên nền mới: khi thiết kế đường mới hoặc là phần cạp thêm khi

thiết kế cải tạo

• Gia cố lề : các lớp áo tại phần lề chỉ có ý nghĩa khi Chiều dài (CD) gia cố

khác 0

Hình 2-2 Khai các lớp áo đường

Muốn khai báo thêm 1 lớp bấm chuột vào dòng dưới của bảng sau đó nhập

Tên lớp và Cao lớp tại các ô tương ứng phía trên Số lớp nhiều nhất là 8 Cần xoá

dòng nào đó thì chọn dòng đó là hiện thời và ấn phím Del

2.5 Khai báo vét bùn, vét hữu cơ và bề rộng đánh cấp

Trước khi vét bùn phải khai báo

Trang 16

Chương 3 Nhập số liệu

Chương 3 Nhập số liệu

Mô hình địa hình dùng để tính toán xác định cao độ điểm bất kỳ trên mô

hình tự nhiên trong Nova -TDN là mô hình tam giac được xây dựng dựa trên:

• Các cao độ điểm tự nhiên (Điểm cao trình)

• Các đường đồng mức của bản vẽ bình độ

Để xây dựng mô hình cần phải nhập các số liệu khảo sát địa hình

3.1 Thư viện vật địa hình

Trước khi tiến hành nhập các Điểm cao trình Chúng phải xây dựng thư

viện địa vật Nova -TDN đã có sẵn một số địa vật, tuy nhiên có thể bổ sung bằng

cách chọn mục Thư viện vật địa hình

Trước khi muốn thêm 1 địa vật vào thư viện phải vẽ:

• Hình chiếu đứng của vật (Hình này sẽ được chèn trên trắc ngang)

• Hình chiếu bằng của vật (Hình này sẽ được chèn trên bản vẽ bình đồ)

• Hình phối cảnh của vật (Hình này sẽ được chèn vào khi vẽ Dựng phối

Hình 3-1 Tạo thư viện địa vật

Hình chiếu đứng của vật là bắt buộc Chỉ khi đã tạo thư viện hình chiếu đứng

Trang 17

Chương 3 Nhập số liệu

tự Zoom khi chọn Đối tượng/Khôi phục Đối tượng: Có/<Điểm cơ sở>: Yêu cầu chỉ

điểm cơ sở là điểm gốc của quá trình chèn vật sau này Tiếp theo:

Điểm thứ nhất : Chỉ điểm 1

Điểm thứ hai : Chỉ điểm 2

Điểm 1 và điểm 2 là vùng cửa sổ Window chọn các đối tượng tạo thành hình chiếu

của vật

Mỗi vật sau khi được thêm vào thư viện sẽ được tự động đánh số hiệu Sau này khi

nhập Điểm cao trình số hiệu phải được nhập đúng theo Số hiệu trong Thư viện vật địa

hình

3.2 Hệ toạ độ giả định

3.2.1 Khai báo Hệ toạ độ giả định

Trước khi vào nhập các điểm cao trình phải tiến hành khai báo Hệ toạ độ giả định bao gồm Góc hướng bắc và toạ độ của HTĐGĐ tại gốc 0,0 của WCS bằng

cách chọn mục Khai báo của Menu Địa hình Ví dụ như trên Hình 3-2 góc hướng

bắc so với trục X của WCS là 45° và toạ độ của HTĐGĐ tại gốc 0,0 của WCS là 326750,506900

Hình 3-2 Khai báo hệ toạ độ của HTĐGĐ

Nếu toạ độ được xác định theo HTĐGĐ thì nên cho giá trị toạ độ của HTĐGĐ tại gốc 0,0 của hệ WCS của AutoCAD để sao cho vùng vẽ không nằm xa quá gốc 0,0 của hệ WCS -AutoCAD và góc hướng bắc của HTĐGĐ Giá trị của góc hướng bắc được khai báo sao cho bản vẽ bình đồ sẽ được vẽ nằm ngang theo WCS của AutoCAD để tránh việc xoay bản vẽ khi in, nếu không thì các chữ điền trên bản vẽ sẽ không nằm ngang bởi vì lúc điền nó luôn nằm ngang với WCS của AutoCAD

Tiếp theo phải cho khoảng dịch của phối cảnh với giá trị Del X và Del Y

đủ lớn để cho hình phối cảnh nằm ra ngoài vùng của bản vẽ bình đồ nhằm tránh việc chồng chéo hình phối cảnh lên trên bản vẽ bình đồ

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 17

Trang 18

Chương 3 Nhập số liệu

3.2.2 Tạo lưới khống chế mặt bằng

Các ô Từ toạ độ Theo chiều X và Theo chiều Y toạ độ của HTĐGĐ

, cần cho giá trị bước rải và số hàng rải theo từng chiều Giá trị bước có thể

âm để cho phép rải trong các cung phần tư khác nhau của hệ toạ độ

Hình 3-3

Hình 3-3 Rải lưới khống chế mặt bằng 3.3 Nhập các điểm cao trình tự nhiên

3.3.1 Định nghĩa trạm máy

Các điểm đặt máy sau khi đã tiến hành bình sai tiến hành nhập vào bản vẽ

bằng cách chọn mục Định nghĩa trạm máy

Nova -TDN cho phép đặt các trạm máy chính và máy phụ

1 Đặt máy chính

Hình 3-4 Hộp thoại Đặt máy chính

Khi chọn Đặt máy chính cửa sổ nhập như trên Hình 3-4 Toạ độ đưa

vào có thể là theo HTĐGĐ hoặc theo Hệ toạ độ của AutoCAD Trong trường hợp

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 18

Trang 19

Chương 3 Nhập số liệu

Chỉ điểm đặt máy: 345.4,1256.4 ↵ Toạ độ đưa vào là của AutoCAD cho

nên nếu đang chọn HTĐGĐ thì Nova -TDN sẽ tự động chuyển nó về HTĐGĐ

sau khi nhập

Cao độ TN là cao độ tự nhiên tại điểm đặt máy

2 Đặt máy phụ

Nếu chọn đặt máy phụ thì cửa sổ nhập sẽ như trên Hình 3-5

Khoảng cách được tính từ mốc qui 0 tới điểm đặt máy phụ tính theo phương nằm ngang

Góc được xác định bởi hướng qui 0 của mốc qui 0 và hướng từ mốc qui 0 tới

điểm đặt máy phụ tính theo chiều kim đồng hồ

Hình 3-5 Đặt máy phụ 3.3.2 Chuyển đổi máy toàn đạc điện tử

Hình 3-6 Chuyển đổi máy toàn đạc điện tử

Sau khi đo đạc trắc địa bằng máy toàn đạc điện tử, Nova -TDN cho phép

chuyển đổi số liệu đó để tạo các điểm cao trình khi thiết kế tuyến

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 19

Trang 20

Chương 3 Nhập số liệu

Trước khi chọn Menu Tạo các điểm cao trình từ tệp số liệu để thể hiện các

điểm cao trình trên bản vẽ cần phải chuyển đổi số liệu đo bằng máy toàn đạc điện

tử bằng cách chọn Chuyển đổi máy toàn đạc điện tử Khi đó xuất hiện hộp thoại

như Hình 3-6

Trước tiên hãy chọn ô Loại máy Khi đó xuất hiện danh sách loại máy

toàn đạc có thể chọn một trong các loại máy :

* Leica TC600/TC800 hoặc Leica TPS 1000 Sau đó chọn Loại 8 ký

* Số hiệu toạ độ Nikkon (ENZ)

File dữ liệu xuất từ máy Nikkon DTM400-DTM700 có phần mở rộng là (*.ENZ) dạng đã chuyển đổi sang toạ độ điểm đo bao gồm số hiệu điểm, toạ độ X, tọa độ Y, cao độ Z, ghi chú theo hệ toạ độ giả định

Tiếp theo chọn ô Tệp gốc để chọn tệp gốc , khi đó xuất hiện hộp thoại

OPEN, chọn tệp số liệu đo bằng máy đo toàn đạc điện tử cần chuyển đổi (tệp có

phần mở rộng gsi) cho máy Leica; (*.700) hoặc(*.RAW) cho máy Nikkon;

(*.ENZ) cho dạng thức đã chuyển đổi toạ độ Sau đó chọn tại ô Tệp đích để

chuyển đến tệp mới (đặt tên cho tệp cần chuyển đến) rồi chọn open

Khi trở lại hộp thoại Hình 3-6 bạn hãy chọn chức năng Convert

) Lưu ý : Khi Convert nếu dạng thức file chuyển đổi đúng, chương

trình sẽ thông báo số điểm cao trình đã được chuyển đổi Nếu thấy thông báo 0 có nghĩa là file dữ liệu chuyển đổi từ máy toàn đạc ra máy tính chưa phù hợp để

chuyển sang Nova-TDN (Tốt nhất bạn chọn chức năng chuyển đổi dạng toạ độ)

Tiếp theo chọn chức năng Vẽ điểm, chương trình sẽ thông báo số điểm

đã vẽ trên màn hình

Sau khi chuyển đổi xong hãy chọn Thoát để kết thúc công việc chuyển

đổi

3.3.3 Tạo điểm cao trình từ sổ đo toàn đạc

Chọn mục Tạo điểm cao trình từ sổ đo như trên Hình 3-7 Với Góc nằm tính từ mốc qui 0 theo chiều kim đồng hồ Góc đứng tính từ phương thẳng đứng Sơ

đồ xác định cao độ điểm cần nhập thể hiện trên Hình 3-8 và

thành 1 đường đa tuyến thể hiện ao và danh sách điểm sẽ được tính từ đầu khi

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 20

Trang 21

Chương 3 Nhập số liệu

viện vật địa hình cho phép chọn số hiệu vật địa hình nếu không nhớ

- Nhập theo ghi sổ đo kiểu dài đọc mia: khi đó cần nhập các thông số sau:

Góc đứng, góc nằm, cao mia (m) và dài đọc mia (m)

Công thức tính:

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 21

Trang 22

i Chiều cao máy

l Chiều cao mia

Từ sổ đo toàn đạc trích ra phần các điểm góc nhà và sử dụng Tạo địa hình

nhà để vẽ và sau này có thể dựng phối cảnh nhà hiện trạng nhờ chức năng Dựng phối cảnh địa vật Mặt bằng nhà được tạo bởi 4 điểm, trong quá trình nhập có

thể nhập cả 4 điểm hoặc 3 điểm hoặc sử dụng các điểm của các nhà đã được nhập trước Trên Hình 3-10 là hộp hội thoại nhập số liệu toạ độ góc nhà

Hình 3-10 Nhập toạ độ góc nhà

Phần nhập số liệu từ sổ đo tương tự phần Tạo điểm cao trình từ sổ đo Ngoài

ra có thể nhập điểm bằng cách chỉ điểm trên bản vẽ khi sử dụng phím

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 22

Trang 23

Chương 3 Nhập số liệu

nếu tạo nhà thì điểm thứ 4 sẽ được tự động xác định theo nguyên tắc hình bình

để chọn vị trí cho thích hợp

đích sử dụng các điểm góc của nó để xác định toạ độ của nhà cần nhập cũng có thể chọn 1 nhà trong danh sách Nhà đã nhập Tại các đỉnh của nhà được chọn sẽ xuất hiện các ký hiệu P1,P2,P3 và P4 và đánh dấu các đỉnh tương ứng trên Hộp hội thoại hình 6.10 nhằm mục đích chọn các đỉnh này để tạo nhà mới

• Cao độ Z của điểm

Ngoài ra nếu còn các cột sau đó thì nội dung của các cột này sẽ không được

đọc vào Mẫu tệp số liệu có thể xem trong tệp ToanDacDT.TXT Sau khi chọn tệp

sẽ xuất hiện cửa sổ như Hình 3-11 yêu cầu chọn hệ toạ độ của số liệu Nếu chọn

Hệ toạ độ AutoCAD thì sẽ theo hệ toạ độ hiện thời của bản vẽ Muốn thực hiện

lệnh chọn mục Tạo điểm cao trình từ tệp số liệu

Hình 3-11 Chọn hệ toạ độ

)Lưu ý: Đối với các máy toàn đạc điện tử khác nhau cần phải chuyển đổi

số liệu sao cho phù hợp với dạng tệp vừa đề cập ở trên

3.3.6 Tạo các điểm cao trình

còn 1 cách khác để nhập các điểm cao trình đó là chọn Tạo các điểm cao

trình Như trên Error! Reference source not found có thể nhập toạ độ điểm

theo:

• Toạ độ của HTĐGĐ hoặc Toạ độ tuyệt đối của AutoCAD (Toạ độ hiện thời) Lúc này phải cho toạ độ X và Y của điểm

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 23

Trang 24

Chương 3 Nhập số liệu

• Nếu trong hệ toạ độ cực cần nhập Khoảng cách và Góc theo trục X của

hệ toạ độ

dòng nhắc Select Object: yêu cầu chọn đối tượng LINE hoặc PLINE của bản vẽ

để định nghĩa hệ toạ độ với gốc toạ độ là điểm đầu hoặc cuối của chúng mà gần vị trí chọn đối tượng nhất và hướng trục X tới điểm còn lại của LINE hoặc đỉnh gần

điểm gốc của PLINE Nếu chọn vào cọc thì gốc toạ độ sẽ là tim cọc

Hình 3-12 Tạo các điểm cao trình

3.3.7 Hiệu chỉnh các điểm cao trình

Cho phép thay đổi các thuộc tính của Điểm cao trình Trường hợp nếu

điểm cao trình có giá trị âm thì cao độ điểm sẽ không được tính tới trong trường

hợp Xây dựng mô hình lưới bề mặt mặc dù trong bản vẽ vẫn có điểm đó Toạ độ X

va Y dùng lệnh AutoCAD để thay đổi Cửa sổ hiệu chỉnh xem Hình 3-13

Hình 3-13 Hiệu chỉnh điểm cao trình

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 24

Trang 25

Chương 3 Nhập số liệu

3.3.8 Bật/Tắt các điểm cao trình trong cơ sở dữ liệu

Sử dụng để Bật hoặc Tắt các điểm cao trình trong cơ sở dữ liệu thực chất là

nhằm để loại các cao trình của công trình nhân o ra khỏi quá trình Xây dựng mô

hình lưới bề mặt để cho việc vẽ Đường đồng mức hoặc là Bề mặt tự nhiên đúng với

đồng mức Sau khi nhập vào cao độ các dòng nhắc cho phép vẽ đường đồng mức

Cụ thể các dòng nhắc xem mục Pline

Hình 3-15 Nhập cao độ đồng mức

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 25

Trang 26

3DPOLY để chuyển sang dạng đường đồng mức của Nova -TDN cần phải Định

nghĩa đường đồng mức Sau khi chọn các đường đa tuyến sẽ xuất hiện cửa sổ như

dấu thì cao độ đường đồng mức sẽ lấy theo cao độ Z của đối tượng còn nếu không phải nhập cao độ vào và các đối tượng đã được chọn sẽ có cùng 1 cao độ

Hình 3-16Hình 3-16 Định nghĩa đường đồng mức

3.5.2 Định nghĩa đường mép

Sau khi đã có mô hình tự nhiên dưới dạng các điểm cao trình Điền và nối

các điểm cao trình để nối các đường cùng ghi chú nhằm mục đích thể hiện các

đường mép ao, bờ kênh, mép đường tuy nhiên sau này dùng chức năng Xây

dựng mô hình lưới bề mặt và Vẽ lưới bề mặt tự nhiên vẫn không thể mô tả được

đó là các đường mép bởi vì các điểm đo trên đường mép quá cách xa nhau do đó cần phải sử dụng chức năng định nghĩa đường mép nhằm phát sinh thêm số điểm trên đường mép bổ sung vào số liệu đo Số điểm phụ thuộc vào khoảng cách mà

đưa vào như Hình 3-17

Hình 3-17 Định nghĩa đường mép

)Lưu ý: Sau này khi thiết kế tuyến có phần đào cũng phải định nghĩa các

đường mép luy của tuyến đường vừa thiết kế được tạo bởi chức năng Phối cảnh

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 26

Trang 27

Chương 3 Nhập số liệu

tuyến đường thiết kế bằng chức năng này trước khi Xây dựng mô hình lưới bề mặt

nhằm mục đích vẽ lưới bề mặt tự nhiên

nhập để Nova -TDN có thể phân biệt được đoạn cong Nếu nhập Tên cọc TĐ1+H1 sẽ là không hợp lệ

Hình 3-18.Nhập số liệu theo TCVN

Trong trường hợp TC1 của đoạn cong đầu trùng với TD2 của đoạn cong tiếp thì vẫn phải nhập 2 cọc TC1 và TD2 với khoảng cách lẽ giữa chúng bằng 0 Mặt cắt ngang của TD2 không nhất thiết phải nhập Tại đường cong chuyển tiếp tại điểm nối đầu nhất thiết phải có tên cọc là ND và tại điểm nối cuối nhất thiết phải có tên cọc là NC

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 27

Trang 28

Chương 3 Nhập số liệu

Hình 3-19 lưa chọn kiểu dữ liệu

Trước khi nhập trắc dọc-trắc ngang phải chọn kiểu nhập khoảng cách giữa các cọc trên trắc dọc và khoảng cách giữa các điểm mia theo khoảng cách lẻ hay cộng dồn, cao độ điểm mia trên trắc ngang theo chênh cao hay cao độ tự nhiên

Dạng nhập góc cho phép chọn kiểu nhập góc chắn cung cho thuận tiện

Trên Hình 3-21 có thể tính các thông số cho đường cong chuyển tiếp hoặc

đường cong tròn khi thiết kế tuyến nhằm xác định chiều dài nửa đoạn cong nhất là khi đoạn cong có chiều dài đoạn chuyển đầu và đoạn chuyển tiếp cuối khác nhau

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 28

Trang 29

Chương 3 Nhập số liệu

Hình 3-21 tính các thông số chung

Khi đã nhập xong dữ liệu trắc dọc, trắc ngang trường hợp cao độ toàn tuyến bị sai do cao độ mốc sai, cần thiết phải nâng hoặc hạ cao độ của tất cả các cọc trên tuyến thì nhập khoảng cao độ cần nâng hay hạ vào ô nâng cao độ trong hộp thoại

và chọn phím nhận

Hình 3-22

Hình 3-22 nâng cao độ cọc

-Tại cột Cao độ TN nhập cao độ tự nhiên tại cọc tương ứng

-Tại cột Cao độ TK nhập cao độ thiết kế tại cọc tương ứng nếu biết trước

Sau này khi đã vẽ trắc dọc tự nhiên sử dụng chức năng Nối cao độ đường đỏ mặt

để kẻ đường đỏ

-Tại cột Góc chắn cung cần phải nhập vào góc thay đổi hướng tuyến tại cọc

Mặc định 180:0:0 nghĩa là tuyến vẫn đi thẳng Nếu hướng tuyến thay đổi thì nhập vào giá trị góc được tính theo chiều kim đồng hồ so với cọc trước đó, xem

Riêng đối với TĐ,P và TC góc hướng tuyến được nhập tại cọc P Có thể xem phần minh hoạ để nhập cho đúng

Hình 3-23

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 29

Trang 30

-TỈi cờt bÌn kÝnh Ẽội vợi Ẽưởng cong tròn khẬng phẾi nhập R còn Ẽưởng

cong chuyển tiếp nhất thiết phải nhập bÌn kÝnh Ẽể Nova_TDN xÌc ẼÞnh vÞ trÝ cồc

TD vẾ TC cũa Ẽồn cong

2.Nhập tr¾c ngang:

Muộn hiện hoặc t¾t phần nhập tr¾c ngang bấm vẾo phÝm Tr¾c ngang trong

menu thể hiện

-Cờt KCÌch cho phÐp nhập khoảng cÌch giứa cÌc Ẽiểm mia theo khoảng cÌch

lẽ hoặc khoảng cÌch dổn tÝnh tử tim cồc sang phải hoặc sang trÌi Nếu lẾ khoảng

-Cờt Caoườ cho phÐp nhập cao Ẽờ tuyệt Ẽội cũa Ẽiểm mia hoặc lẾ cao Ẽờ

tưÈng Ẽội giứa Ẽiểm mia sau so vợi Ẽiểm mia trược Nếu nhập theo cao Ẽờ tưÈng

-TỈi cờt F.code nhập sộ thự tỳ cũa sộ hiệu vật trong thư viện vật ẼÞa hỨnh cọ

thể mỡ thư viện Vật ẼÞa hỨnh Ẽể xem sộ thự tỳ cũa ký hiệu ẼÞa vật Trược Ẽọ phải xẪy dỳng Thư viện vật ẼÞa hỨnh cho Ẽầy Ẽũ, bao gổm hỨnh chiếu Ẽựng, hỨnh chiếu

bÍng vẾ phội cảnh

• HỨnh chiếu Ẽựng sé Ẽưùc chèn tràn bản vé tr¾c ngang KÝch thược cũa

nọ thưởng theo kÝch thược thật cũa vật

• HỨnh chiếu bÍng sé Ẽưùc chèn làn bản vé bỨnh Ẽổ vẾ thưởng chụng lẾ cÌc ký hiệu ẼÞa vật KÝch thược cũa chụng thưởng Ẽưùc vé bÍng kÝch thược mẾ muộn thể hiện tràn giấy (1mm=1ẼÈn vÞ vé)

• HỨnh phội cảnh sé Ẽưùc chèn khi Dỳng phội cảnh ẼÞa vật LẾ hỨnh 3

chiều vẾ kÝch thược cũa chụng theo kÝch thực thỳc

- Cờt MẬ tả dủng Ẽể nhập ghi chụ cÌc Ẽiểm mia nhÍm mừc ẼÝch sau nẾy cọ

thể nội cÌc Ẽiểm mia củng ghi chụ lỈi vợi nhau Nếu ghi chụ lẾ “1” hoặc “MT” thỨ

Nova -TDN sé hiểu lẾ mÐp nhỳa bàn trÌi vẾ “2” hoặc “MP” Ẽưùc hiểu lẾ mÐp nhỳa

phải cũa Ẽưởng cú cọ s½n khi vé tr¾c ngang tràn Ẽọ sé thể hiện Ẽưởng cú

3.CÌch nhập sộ liệu

Trong bảng nhập sộ liệu tr¾c dồc vẾ tr¾c ngang cọ thể:

- Copy tửng Ậ, mờt hoặc nhiều hẾng, cờt bÍng cÌch dủng chuờt bẬi Ẽen vủng sộ liệu cần copy ấn phÝm Ctrl+C Ẽể copy Ctrl+V Ẽể dÌn

- Khi cần xoÌ hẾng, cờt dủng lệnh Cut

3.6.2 TỈo Ẽiểm cao trỨnh tử tr¾c ngang

Trong quÌ trỨnh Vé tuyến theo TCVN cọ thể thỳc hiện luẬn việc dÌn cÌc

Ẽiểm mia thẾnh cÌc ưiểm cao trỨnh hoặc nếu khẬng thỳc hiện TỈo Ẽiểm cao

Nova-TDN Hượng dẫn sữ dừng 30

Trang 31

3.6.3 Chuyển đổi tệp số liệu

Hình 3-24 Chuyển đổi tệp số liệu

Trên Hình 3-24 Cho phép chuyển đổi từ tệp dừ liệu tuyến từ file (*.ntd ) ra EXCEL dưới hai dạng:

- Tệp số liệu trắc dọc (*.dpf)

- Tệp số liệu trắc ngang (*.dcf)

Ngược lại cũng có thể nhập số liệu trắc dọc_trắc ngang từ EXCEL rồi chuyển sang file (*.ntd) để thiết kế

3.6.4 Xuất các điểm cao trình ra tệp

Sau khi chọn Xuất các điểm cao trình ra tệp sẽ xuất hiện hộp hội thoại như

yêu cầu chọn hệ toạ độ mà muốn toạ độ các Điểm cao trình theo hệ

đó Sau đó yêu cầu cho tên tệp ghi ra Chức năng này nhằm mục đích phục vụ các yêu cầu riêng biệt của người sử dụng

Hình 3-25

Hình 3-25 chọn kiểu toạ độ

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 31

Trang 32

Chương 3 Nhập số liệu

3.7 Xây dựng mô hình lưới bề mặt

Việc Xây dựng mô hình lưới bề mặt là đặc biệt quan trọng để phục vụ cho

việc thiết kế tiếp theo Giả sử đã có tệp số liệu ToanDac.TXT gồm toạ độ của các

Điểm cao trình của vùng cần thiết kế theo Hệ toạ độ AutoCAD Sau khi Tạo điểm cao trình từ tệp số liệu theo HTĐGĐ hoặc hệ toạ độ AutoCAD có thể dùng

Bật/Tắt các điểm cao trình hoặc chỉ đường bao địa hình và các lỗ thủng để loại các

điểm cao độ làm ảnh hưởng tới mô hình địa hình (Ví dụ các điểm cao trình của công trình nhân tạo) Việc chọn lỗ thủng đặc biệt quan trọng trong trường hợp chúng cần vẽ đường đồng mức tự tập hợp các điểm cao trình Đường bao địa hình và lỗ thủng được thể hiện trên Hình 3-26 Khi chọn lệnh sẽ xuất hiện dòng

nhắc Select Objects: yêu cầu chọn tập hợp các điểm cao trình hoặc các đường

đồng mức được đưa vào từ bản vẽ bình độ như được đề cập ở trên Sau đó cần phải chỉ đường bao địa hình nếu có - đó là 1 đường PLINE do vẽ từ trước, nếu không có thì có thể ấn ENTER để bỏ qua Tiếp theo phải chỉ các lỗ thủng (là vùng mà muốn loại các cao độ điểm ra khỏi việc xây dựng mô hình) và điểm bên trong của nó Các lổ thủng do tạo bằng PLINE trước đó Các lỗ thủng cũng không nhất thiết bắt buộc phải có

Đường bao địa hình

Trang 33

Chương 5 Thiết kế trắc dọc

Chương 4 Vẽ địa hình hiện trạng 4.1 Điền và nối các điểm cao trình

Sau khi chọn Điền và nối các điểm cao trình có thể thực hiện việc điền

giá trị cao độ, nối các đường cùng ghi chú và chèn vật địa hình(hình chiếu bằng) cho các Điểm cao trình được chọn Sau khi xuất hiện dòng nhắc

SelectObjects: cần chọn các Điểm cao trình Khi đã chọn xong sẽ xuất hiện

thì tất cả các điểm có cùng ghi chú được chọn sẽ được nối với nhau, còn nếu chỉ chọn 1 loại ghi chú nào đó thì chỉ các điểm có ghi chú đó mới được nối Nừu

theo thứ tự tăng dần của Số hiệu điểm mà nó lại được đánh số tự động theo chiều tăng dần Đường nối được tạo ra sẽ là đường 3DPOLY

Hình 4-1 Điền và nối các điểm cao trình

ứng với các số hiệu vật sẽ được chèn vào

theo kiểu cùng hàng hoặc phần nguyên và phần lẻ lệch hàng nhau nhưng dấu chấm thập phân luôn trùng với toạ độ X và Y của điểm cần điền có thể xem trên Hình 4-2 Sau khi thực hiện xong bản vẽ bình đồ có thể tắt các Điểm cao trình bằng cách tắt các lớp tưng ứng của nó

NOVA-TDN HưÍNG DẫN Sệ DễNG 57

Trang 34

Chương 5 Thiết kế trắc dọc

Hình 4-2 Đoạn tuyến được điền và nối theo ghi chú

4.2 Vẽ đường đồng mức

Tạo đường đồng mức từ số liệu các điểm cao trình Để cho việc vẽ các

đường đồng mức có thể theo ý của người sử dụng thì việc chọn các Điểm cao trình và vùng xây dựng mô hình lưới là quan trọng Việc chọn phải đảm bảo sao cho Nova -TDN không tạo ra các bề mặt tự nhiên nằm ngoài ý muốn của mình

Do đó có thể phải xây dựng mô hình lưới bề mặt một số lần sau mỗi lần phải thực hiện việc vẽ đường đồng mức ngay Hoặc là tạo đường bao ngoài và các vùng thủng trong quá trình xây dựng mô hình lưới bề mặt như được đề cập

trong mục Xây dựng mô hình lưới bề mặt Sau khi chọn mục Vẽ đường đồng mức

đường đồng mức bắt đầu được vẽ và là giá trị gốc để tính cao độ của các đường tiếp theo phụ thuộc vào giá trị của bước cao độ mà nhập vào tại ô

cách không điền giá trị cao độ Theo số liệu nhập vào các mức của đường đồng mức sẽ là 20,20.5,21,21.5 và cứ 5 đường thì 1 đường có điền giá trị cao độ

cao độ của 1 đường đồng mức được điền Kết quả được các đường đồng mức như trên Hình 4-4

Hình 4-3 Nhập bước đồng mức

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 58

Trang 35

Chương 5 Thiết kế trắc dọc

Hình 4-4 Kết quả của vẽ đường đồng mức 4.3 Dựng phối cảnh địa vật

Sau khi đã nhập các điểm cao trình có Số hiệu vật tương ứng với Thư

viện vật địa hình và nhập nhà với các khai báo đầy đủ sẽ có hình phối cảnh

- Chọn memu: địa hình/ định nghĩa đường đồng mức và đường mép: sau khi chọn lệnh dùng con trỏ chuột chon vào đường bao kín vừ tạo tên mặt bằng tuyến ở phần trên rồi chọn kiểu đường mép và kết thúc lệnh bằng chọn phím

OK trong hộp thoại

- Chọn tiếp menu: Bình đồ/ Xây dựng mô hình lưới bề mặt Lần lượt chọn

đường bao , lỗ thủng nếu có( nếu không có đường bao hoặc lỗ thủng thì nhấn phím ENTER (chú ý làm theo các dòng nhắc lệnh trên dòng nhắc Command)

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 59

Trang 36

Chọn menu: Bình đồ/ chạy theo hành trình Sau khi nhập lệnh Nhận

&thôi trên hộp thoại Hình 4-7 dùng con trỏ chuột chọn vào một trong 3

đường có mầu trắng ở giữa phần đường thiết kế ta sẽ tạo được hoạt cảnh theo hành trình giống như đang đi ôto trên đường Ghi ra file AVI dùng khi cần thiết để trình diễn theo hoạt cảnh mà không cần đến Nova_TDN

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 60

Trang 37

Chương 5 Thiết kế trắc dọc

Hình 4-7 Hoạt cảnh theo hành trình

4.4 Thiết kế tuyến

4.4.1 Khai báo và thay đổi tuyến hiện hành

Trước khi bắt tay vào công việc thiết kế hoăc nhập số liệu các Điểm cao trình như đã đề cập ở trên phải tiến hành khai báo một số thông số cần thiết

bằng cách thực hiện lệnh Khai báo và thay đổi tuyến hiện hành Trên Hình 4-8

là cửa sổ khai báo Đầu tiên phải chọn tiêu chuẩn thiết kế, có thể là:

• Tiêu chuẩn Việt nam

• Tiêu chuẩn AASHTO 1

• Tiêu chuẩn AASHTO 2

• Tiêu chuẩn AASHTO 3

• Tiêu chuẩn AASHTO 4

• đường bê tông nông thôn

Đi theo chúng là việc thay đổi mẫu thiết kế trắc ngang, tiêu chuẩn về

đường cong nằm và các diện tích cần xác định

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 61

Trang 38

Chương 5 Thiết kế trắc dọc

Hình 4-8 Khai báo và thay đổi tuyến hiện hành

các giá trị số trong bản vẽ bình đồ

là chiều cao các thuộc tính của điểm cao trình, vì sau này không in ra giấy cho nên nó thường phải nhỏ hơn để các thuộc tính của chúng không bị điền chồng chéo lên nhau

hướng tuyến điền trên bản vẽ sẽ theo giá trị của góc chuyển hướng, còn ngược lại sẽ là giá trị góc =180-Góc chuyển hướng

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 62

Trang 39

Chương 5 Thiết kế trắc dọc

Hình 4-9 Khai báo tuyến thiết kế

Việc tiếp theo là phải khai báo tuyến và chọn tuyến hiện hành Nova TDN cho phép thiết kế nhiều tuyến trong 1 bản vẽ, tuy nhiên trong quá trình thiết kế chỉ có 1 tuyến hiện hành và quá trình thiết kế thường chỉ tác động đối với tuyến hiện hành cho nên khi muốn thiết kế tuyến khác thì phải đưa nó về hiện hành bằng cách chọn vào dòng ứng với tuyến muốn chọn sau đó phím

-

ứng với mỗi tuyến cần phải khai báo một số thông số cần thiết và mặt cắt chuẩn của nó Cửa sổ khai báo như Hình 4-9 sẽ xuất hiện khi chọn phím

• Lý trình đầu của tuyến cần thiết kế - nó chính là lý trình tại gốc tuyến

• Vận tốc thiết kế, dựa vào nó có thể tra các yếu tố đường cong nằm theo tiêu chuẩn tương ứng

Dốc phân cách

Dốc mặt Dốc lề

Trang 40

Cao độ đường đỏ: 62.27 Cao độ hoàn thiện: 62.57

2 1

2 1

4.4.2 Vạch tuyến và định nghĩa các đường mặt bằng tuyến

Tiến hành vạch tuyến trong vùng đã xây dựng mô hình địa hình bằng cách sử dụng lệnh PLINE của AutoCAD Sau khi đã có đường tim tuyến nếu chưa khai báo gốc tuyến hoặc gốc tuyến nằm không đúng vị trí mong muốn thì

thực hiện chức năng Khai báo gốc tuyến để định nghĩa

Nova-TDN Hướng dẫn sử dụng 64

Ngày đăng: 15/08/2014, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1. chọn Font - giới thiệu nova - tdn
Hình 1 1. chọn Font (Trang 4)
Hình 2-2. Khai các lớp áo đ−ờng - giới thiệu nova - tdn
Hình 2 2. Khai các lớp áo đ−ờng (Trang 15)
Hình 3-2. Khai báo hệ toạ độ của HTĐGĐ - giới thiệu nova - tdn
Hình 3 2. Khai báo hệ toạ độ của HTĐGĐ (Trang 17)
Hình 3-3. Rải l−ới khống chế mặt bằng  3.3.  Nhập các điểm cao trình tự nhiên - giới thiệu nova - tdn
Hình 3 3. Rải l−ới khống chế mặt bằng 3.3. Nhập các điểm cao trình tự nhiên (Trang 18)
Hình lưới bề mặt để cho việc vẽ Đường đồng mức hoặc là Bề mặt tự nhiên đúng với - giới thiệu nova - tdn
Hình l ưới bề mặt để cho việc vẽ Đường đồng mức hoặc là Bề mặt tự nhiên đúng với (Trang 25)
Hình 3-21. tính các thông số chung - giới thiệu nova - tdn
Hình 3 21. tính các thông số chung (Trang 29)
Hình 3-26 .Xây dựng mô hình địa hình - giới thiệu nova - tdn
Hình 3 26 .Xây dựng mô hình địa hình (Trang 32)
Hình 4-1. Điền và nối các điểm cao trình - giới thiệu nova - tdn
Hình 4 1. Điền và nối các điểm cao trình (Trang 33)
Hình 4-4.  Kết quả của vẽ đường đồng mức  4.3.  Dựng phối cảnh địa vật - giới thiệu nova - tdn
Hình 4 4. Kết quả của vẽ đường đồng mức 4.3. Dựng phối cảnh địa vật (Trang 35)
Hình 4-7. Hoạt cảnh theo hành trình - giới thiệu nova - tdn
Hình 4 7. Hoạt cảnh theo hành trình (Trang 37)
Hình 4-9. Khai báo tuyến thiết kế. - giới thiệu nova - tdn
Hình 4 9. Khai báo tuyến thiết kế (Trang 39)
Hình 4-28. Số liệu tại cọc  4.4.12.  Xuất bảng toạ độ cọc - giới thiệu nova - tdn
Hình 4 28. Số liệu tại cọc 4.4.12. Xuất bảng toạ độ cọc (Trang 49)
Hình 4-41. Dựng phối cảnh tuyến đ−ờng thiết kế - giới thiệu nova - tdn
Hình 4 41. Dựng phối cảnh tuyến đ−ờng thiết kế (Trang 55)
Hình 4-45.  Phối cảnh tuyến - giới thiệu nova - tdn
Hình 4 45. Phối cảnh tuyến (Trang 58)
Hình  5-7 Cao độ các cọc trung gian - giới thiệu nova - tdn
nh 5-7 Cao độ các cọc trung gian (Trang 65)
w