1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình nghiệp vụ thuế_8 pptx

24 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 242,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan thuế các cấp phải lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng tháng, quý, năm cho cả hai loại đối tượng là nội bộ ngành thuế và đối tượng nộp thuế; đảm bảo lần lượt theo định kỳ thanh

Trang 1

Đây là bước khởi đầu cần thiết của bất kỳ một cuộc thanh tra, kiểm tra nào,

nó quyết định phạm vi, nội dung, phương pháp và hình thức thanh tra, kiểm tra Căn cứ để lựa chọn đối tượng, xác định mục đích, yêu cầu của mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra là chủ trương, yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước, tính bức thiết của các vấn đề kinh tế – xã hội trong mỗi thời kỳ hoặc các đơn thư tố cáo, khiếu nại của công dân Riêng việc lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở kinh doanh cần đặc biệt chú ý các tiêu thức: sự biến động của doanh thu; tình hình chấp hành các luật thuế và các chế độ chính sách khác…

3.1.2 Tổ chức nghiên cứu để nắm vững thông tin cần thiết đối với cuộc thanh tra, kiểm tra

Tổ chức nghiên cứu để nắm vững những thông tin cần thiết đối với cuộc thanh tra, kiểm tra là rất quan trọng, nó giúp cho việc thanh tra, kiểm tra được tiến hành đúng hướng, đỡ tốn thời gian, công sức Các thông tin cầla nắm vững là:

+ Đặc điểm tình hình của đối tượng được thanh tra, kiểm tra (đặc điểm về tổ chức bộ máy, mô hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, loại hình sở hữu…)

+ Các tài liệu liên quan đến nội dung cần thanh tra, kiểm tra và đối tượng thanh tra, kiểm tra như: báo cáo tổng kết, báo cáo quyết toán, tài liệu nghiên cứu khảo sát… Nếu là thanh tra xét, giải quyết đơn khiếu tố thì phải nắm vững nội dung đơn thư khiếu tố hoặc nghe người khiếu tố trình bày, cung cấp bổ sung những chứng cứ, tài liệu về khiếu nại, tố cáo

+ Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến đối tượng và nội dung thanh tra, kiểm tra như chỉ thị, nghị quyết, luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư…

Các thông tin trên có thể khai thác từ nhiều nguồn khác nhau như: từ các cơ quan quản lý của Nhà nước; từ bản thân đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp;

từ các tài liệu lưu trữ của cơ quan thanh tra, kiểm tra; từ những người khiếu nại,

tố cáo; từ quần chúng nhân dân…

3.1.3 Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra là điều kiện tiên quyết để tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra; là công cụ để đánh giá kết quả của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc kiểm tra, thanh tra viên

Cơ quan thuế các cấp phải lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng tháng, quý, năm cho cả hai loại đối tượng là nội bộ ngành thuế và đối tượng nộp thuế; đảm bảo lần lượt theo định kỳ thanh tra, kiểm tra được tất cả các cơ sở kinh doanh hoạt động trên địa bàn được quản lý, trước hết trọng tâm vào các cơ sở trọng

điểm

Nội dung chính của kế hoạch thanh tra, kiểm tra bao gồm:

+ Nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cần tiến hành thanh

+ Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong đoàn thanh tra, kiểm tra căn cứ vào năng lực, sở trường của từng người, phù hợp với nội dung, yêu cầu của các cuộc thanh tra, kiểm tra; dự kiến những nơi, những bộ phận cần tiếp xúc, những yêu cầu đối với những đơn vị được thanh tra, kiểm tra

Trang 2

+ Phân định thời gian để thực hiện các nội dung thanh tra, kiểm tra (tiến độ thanh tra, kiểm tra)

+ Kinh phí và các phương tiện cần thiết sử dụng cho quá trình thanh tra, kiểm tra

3.1.4 Tổ chức lực lượng thanh tra, kiểm tra

Khi xác định số lượng và lựa chọn người tham gia thanh tra, kiểm tra cần dựa vào các căn cứ sau đây:

+ Mức độ phức tạp, quy mô của các nội dung thanh tra, kiểm tra

+ Vị trí đặc điểm của đối tượng thanh tra, kiểm tra

+ Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ thanh tra, kiểm tra

3.1.5 Hoàn thành các thủ tục pháp lý cho cuộc thanh tra, kiểm tra

Nội dung chính ở bước này là soạn thảo và trình ký quyết định thanh tra, kiểm tra quyết định thanh tra, kiểm tra là cơ sở pháp lý để tiến hành thanh tra,

kiểm tra do tổ chức thanh tra, kiểm tra ban hành theo thẩm quyền

Quyết định thanh tra, kiểm tra phải đảm bảo các yêu cầu sau: đúng thể thức của văn bản hành chính do Nhà nước quy định; đúng thẩm quyền; nội dung ngắn gọn, súc tích, chính xác

Nội dung chủ yếu của quyết định thanh tra, kiểm tra gồm: những cơ sở pháp

lý để ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra; thành phần đoàn thanh tra, kiểm tra; đối tượng thanh tra, kiểm tra; nội dung thanh tra, kiểm tra; thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra; thời kỳ cần thanh tra, kiểm tra; phạm vi hiệu lực và người có trách nhiệm thi hành

3.1.6 Thông báo quyết định và kế hoạch thanh tra, kiểm tra tới đơn vị

được thanh tra, kiểm tra

Quyết định thanh tra do các cơ quan thanh tra trong hệ thống thanh tra Nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước ban hành phải được thông báo cho đối tượng được thanh tra trước khi tiến hành thanh tra ít nhất 7 ngày Quyết

định kiểm tra do thủ trưởng cơ quan có chức năng kiểm tra ban hành phải được thông báo cho đối tượng được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 3 ngày

3.2 Tiến hành thanh tra, kiểm tra

Đây là bước đoàn thanh tra, kiểm tra trực tiếp làm việc tại địa điểm thanh tra, kiểm tra để thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã soạn thảo Những công việc chính cần thực hiện ở bước này là:

Thứ nhất, tiếp xúc với lãnh đạo đơn vị để thông báo quyết định thanh tra,

kiểm tra; kế hoạch thanh tra, kiểm tra Giải thích cho đối tượng thanh tra, kiểm tra nắm rõ về mục đích, yêu cầu và nội dung thanh tra, kiểm tra; trách nhiệm của

họ trong việc thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra Trên cơ sở đó, thống nhất

kế hoạch làm việc, đề nghị đơn vị cung cấp tài liệu, bố trí thời gian để thanh tra, kiểm tra các nội dung đã xác định

Thứ hai, tiến hành thanh tra, kiểm tra các nội dung theo kế hoạch Để làm

tốt bước công việc này cần chú ý những vấn đề sau:

Trang 3

+ Tập trung lực lượng vào những vấn đề trọng tâm, tránh sa vào những việc vụn vặt để công việc thanh tra, kiểm tra được đúng tiến độ

+ Phải xác định được trình tự kiểm tra hợp lý, tránh trùng lặp, chồng chéo; phải phân tích những yếu tố tổng hợp để từ đó xác định xem nên đi sâu vào chi tiết nào

+ Một nội dung được thanh tra, kiểm tra hoặc một vi phạm được phát hiện qua thanh tra phải được xác minh cụ thể, rõ ràng: ngày và nơi phát sinh, bản chất của sự việc và nguyên nhân của nó, người có lỗi, mức độ vi phạm, tác hại gây ra

và hoàn cảnh tác động đến vi phạm đó, chứng cứ chứng minh Mỗi sự việc xác minh đều phải có biên bản phản ánh trung thực kết quả

+ Khi yêu cầu đơn vị cung cấp tài liệu thì phải lập danh mục ghi rõ tên các loại tài liệu và thời hạn phải cung cấp Khi nhận tài liệu phải kiểm tra lại hiện trạng của tài liệu đó (bản sao hay bản gốc, có sửa chữa can ghép không?) Nếu

có nghi vấn thì ghi rõ vào sổ tay riêng mà không được đánh dấu hoặc ghi ký hiệu gì vào tài liệu đó Phải bảo quản chu đáo cẩn thận tài liệu Khi nhận tài liệu và khi trả đều phải có biên bản giao nhận hoặc hoàn trả

+ Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, thì phải lập biên bản tại chỗ

về hiện trạng tài liệu đó (kể cả hiện vật, nếu có) để cơ quan có trách nhiệm giám

định, khi nhận kết quả giám định cũng phải có một biên bản ghi rõ số lượng, tính chất của các tài liệu, hiện vật được giám định

Để tạo chỗ dựa trong quá trình thanh tra, kiểm tra có thể tiếp xúc với các tổ chức Đảng, đoàn thể, các tổ chức quần chúng… và thông báo, giải thích cho lãnh

đạo các tổ chức này rõ về mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra, kiểm tra Thông qua đó, động viên quần chúng tham gia cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc xác minh tình hình thực tế tốt hơn Việc làm này cũng là để đảm bảo quần chúng thực hiện giám sát đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra, làm cho việc thanh tra, kiểm tra được khách quan, trung thực

3.3 Tổng hợp kết quả và kết thúc thanh tra, kiểm tra

ở bước này, đoàn thanh tra, kiểm tra căn cứ vào các văn bản pháp luật có liên quan và tình hình thực tế của đối tượng thanh tra, kiểm tra để đi đến kết luận thanh tra, kiểm tra cũng như thực hiện các thủ tục pháp lý kết thúc cuộc thanh tra, kiểm tra Các công việc chính của bước này là:

3.3.1 Lập biên bản thanh tra, kiểm tra

ở khâu này, đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện lập biên bản thanh tra, kiểm tra và yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra cùng ký tên xác nhận đầy đủ nội dung đã thanh tra, kiểm tra, kết luận và kiến nghị xử lý Đoàn thanh tra, kiểm tra cũng có thể chỉ lập báo cáo thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kiến nghị và kết luận của mình

Nội dung cơ bản của báo cáo hoặc biên bản thanh tra, kiểm tra bao gồm: + Các căn cứ pháp lý để đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ; thành phần đoàn thành tra, kiểm tra; thời gian làm việc thực tế…

+ Mô tả thực trạng những nội dung đã thanh tra, kiểm tra; nêu rõ những số liệu tài liệu có liên quan đến kết luận thanh tra, kiểm tra

Trang 4

+ Trình bày những kết luận rút ra từ sự phân tích tổng hợp chứng cứ xác minh Trong từng nội dung phải khẳng định rõ đúng, sai, theo quy định của văn bản pháp luật nào, mức độ, phạm vi của từng vụ việc; kết luận rõ lỗi, người phạm lỗi, trách nhiệm chủ quan, khách quan, trực tiếp hay gián tiếp như thế nào

+ Đề xuất những kiến nghị và biện pháp giải quyết các vấn đề phát hiện trong thanh tra, kiểm tra Những kiến nghị và giải pháp phải ngắn gọn, thiết thực, nêu rõ những việc phải làm, người phải thực hiện và thời hạn thực hiện

3.3.2 Công bố kết luận thanh tra, kiểm tra

Căn cứ vào biên bản thanh tra, kiểm tra đã lập, đoàn thanh tra, kiểm tra tổ chức công bố kết luận thanh tra, kiểm tra với lãnh đạo đơn vị, với các tổ chức và cá nhân có liên quan Khi tiến hành cuộc họp công bố kết luận thanh tra, kiểm tra phải lập biên bản cuộc họp, ghi rõ những nội dung đối tượng thanh tra, kiểm tra đã thống nhất, những nội dung chưa thống nhất với ý kiến kết luận của đoàn thanh tra, kiểm tra, ghi rõ lý do và chứng lý kèm theo đối với những ý kiến chưa thống nhất với đối tượng thanh tra, kiểm tra

3.3.3 Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra

Sau khi công bố kết luận thanh tra, kiểm tra, đoàn thanh tra, kiểm tra có báo cáo bằng văn bản với cơ quan cấp trên (người ký quyết định thanh tra, kiểm tra), kèm theo những chứng lý cần thiết để ra quyết định xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra Hồ sơ chứng lý có thể bao gồm:

+ Các biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu, xác minh

+ Các bản sao chụp tài liệu có liên quan (kể cả ảnh, băng hình, đĩa hình ghi lại những việc làm sai trong nội dung thanh tra như: phân tán, kho quỹ, cất giấu tang vật…)

+ Các tài liệu, báo cáo của đơn vị lập theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra, hoặc bảng kê những số liệu, tài liệu mà đoàn thanh tra, kiểm tra lập cùng đối tượng thanh tra, kiểm tra

+ Các bảng tính toán lại của đoàn thanh tra, kiểm tra

+ Các bảng xác định kết quả giám định (nếu có)

Trong thực tế có thể phát sinh nhiều loại phụ lục nên tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có thể lựa chọn tài liệu cần thiết để đưa vào hồ sơ chứng lý sao cho chúng có tác dụng thiết thực đối với kết luận thanh tra, kiểm tra

3.3.4 Lưu giữ hồ sơ thanh tra, kiểm tra

Biên bản thanh tra, kiểm tra và quyết định xử lý của lãnh đạo cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra được gửi đến đối tượng thanh tra, kiểm tra và các

bộ phận có liên quan để thực hiện Đồng thời, biên bản thanh tra, kiểm tra và các

hồ sơ chứng lý có liên quan phải được lưu giữ theo quy định

4 Công tác xử lý vi phạm về thuế

4.1 Phân loại các vi phạm về thuế

4.1.1 Căn cứ vào tính chất mức độ vi phạm

4.1.1.1 Vi phạm hành chính

Trang 5

Vi phạm hành chính là hành vi do các tổ chức, cá nhân thực hiện một cách

cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý của Nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính

Căn cứ vào pháp luật thuế, các vi phạm về hành chính bao gồm:

- Đối với đối tượng nộp thuế:

+ Không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, đăng ký, lập sổ sách

kế toán, chứng từ ,hoá đơn

+ Khai man trốn thuế nhưng chưa đến mức độ bị xử lý về hình sự

+ Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt

+ Dây dưa nộp thuế, nộp phạt

4.1.1.2 Vi phạm hình sự

Căn cứ vào các luật thuế, các vi phạm hình sự trong lĩnh vực thuế gồm có:

- Đối với đối tượng nộp thuế: Trốn thuế với số lượng lớn, hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm, hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hay phạm tội nghiêm trọng trong các trường hợp khác

định của luật thuế; thiếu trách nhiệm trong thi hành luật thuế ở mức độ nặng

4.1.2 Căn cứ vào nội dung vi phạm

4.1.2.1 Vi phạm về thủ tục kê khai, chế độ kế toán, sổ sách chứng từ có liên quan đến việc tính và thu nộp thuế Cụ thể là:

- Không kê khai hoặc kê khai đăng ký nộp thuế không đúng hạn; không nộp báo cáo quyết toán thuế

- Khai không đầy đủ các khoản mục quy định trong tờ khai hoặc các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế

- Thực hiện không đúng và đủ chế độ quản lý sử dụng hoá đơn chứng từ của Nhà nước

- Không xuất trình sổ sách kế toán, chứng từ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế

- Vận chuyển hàng hoá không kèm theo các hồ sơ về thuế quy định cho từng

đối tượng kinh doanh

- Huỷ bỏ sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán chưa hết hạn bảo quản theo quy

định của Nhà nước

Trang 6

4.1.2.2 Hành vi khai man trốn thuế

- Kê khai sai căn cứ tính thuế của từng sắc thuế

- Lập sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ sai với thực tế kinh doanh

- Để ngoài sổ sách kế toán hoặc hạch toán không đúng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, làm sai lệch căn cứ tính thuế

- Xin nghỉ kinh doanh để được miễn, giảm thuế nhưng thực tế vẫn kinh doanh

- Kinh doanh mà không đăng ký, kê khai nộp thuế

- Giả mạo hoá đơn bán hàng, chứng từ thu tiền, biên lai thuế,

4.1.2.3 Vi phạm chế độ thu nộp tiền thuế

- Không chịu nhận thông báo thuế, lệnh thu thuế, quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế khi được cơ quan thuế giao

- Nộp chậm tiền thuế, hoặc tiền phạt

- Dây dưa nộp thuế, nộp phạt

4.1.2.4 Vi phạm chế độ kiểm tra, niêm phong hàng hoá

- Không cho cơ quan thuế kiểm tra hàng hoá đang trên đường vận chuyển, kiểm tra kho hàng, nguyên liệu tại nơi sản xuất kinh doanh

- Tự ý phá niêm phong kho hàng, kho nguyên liệu máy móc, nhà xưởng trong thời gian niêm phong của cơ quan thuế

4.1.2.5 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham ô hoặc giúp đỡ trốn lậu thuế

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để xâm tiêu tiền thuế đã thu

- Lợi dụng chức vụ quyền hạn để thông đồng với đối tượng nộp thuế làm thất thoát tiền thuế của Nhà nước

- Giúp đỡ đối tượng nộp thuế trốn lậu thuế

4.2 Các nguyên tắc xử lý vi phạm về thuế

Việc xử lý các vi phạm về thuế phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Xử lý vi phạm về thuế phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định của pháp luật

- Một vi phạm về thuế chỉ bị xử phạt một lần, nghĩa là trong thời gian tiến hành xử phạt và thi hành quyết định xử phạt vi phạm đối với một vi phạm cụ thể thì người (hoặc cơ quan) có thẩm quyền không đựoc xử phạt lần hai đối với vi phạm đó nữa; một người thực hiện nhiều vi phạm thuế thì bị xử phạt về từng vi phạm, nhiều người cùng thực hiện một vi phạm thì mỗi người đều bị xử lý

- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định hình thức, mức xử phạt phù hợp

Ngoài ra, việc xử lý vi phạm về thuế còn phải tuân thủ các nguyên tắc xử lý các vi phạm hành chính và hình sự theo luật pháp quy định như: không xử phạt

vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ, vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm

Trang 7

thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình

4.3 Xử lý các vi phạm về thuế

Khi xử lý các vi phạm về thuế, cơ quan nhà nước có trách nhiệm căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của từng đối tượng và thẩm quyền xử lý theo quy định cho mỗi cơ quan, mỗi cấp

4.3.1 Mức độ vi phạm về thuế

Khi xác định mức độ vi phạm về thuế để xử lý, cơ quan thuế phải căn cứ vào từng loại vi phạm, đồng thời phải xét đến tính chất của từng vi phạm, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để xác định mức độ vi phạm một cách đúng đắn, khách quan

• Các tình tiết giảm nhẹ:

- Người vi phạm đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm, hoặc tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại

- Người vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi

- Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra

- Vi phạm trong trạng thái bị kích động tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra

- Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần

- Người vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người có bệnh hoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình

- Vi phạm do trình độ lạc hậu

• Các tình tiết tăng nặng

- Vi phạm có tổ chức

- Vi phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực hoặc tái phạm trong cùng lĩnh vực

- Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần vi phạm

- Vi phạm trong tình trạng say do dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai, hoặc những khó khăn

đặc biệt khác của xã hội để vi phạm

- Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc

đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính

- Tiếp tục hành vi vi phạm mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó

- Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm

4.3.2 Các hình thức xử phạt vi phạm về thuế

• Các hình thức xử phạt hành chính về thuế:

- Cảnh cáo: áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính nhỏ, vi phạm lần

đầu có tình tiết giảm nhẹ

Trang 8

- Phạt tiền: mức phạt tiền được quy định tuỳ theo hành vi vi phạm và và

mức độ vi phạm Theo quy định pháp luật hiện hành (Thông tư 41/2004/TT- BTC ngày 18/5/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ- CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế), có các nhóm mức phạt tiền như sau:

+ Đối với các vi phạm về chế độ đăng ký thuế, kê khai thuế và lập, nộp quyết toán thuế:

Hành vi vi phạm Mức phạt (1.000đ)

Đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 1 đến 5 ngày; kê khai

không chính xác về số học, kê khai không đầy đủ các chỉ

tiêu trên tờ khai thuế và quyết toán thuế; nộp chậm tờ khai

thuế từ 1 đến 5 ngày làm việc; nộp chậm báo cáo quyết toán

thuế từ 1 đến 10 ngày làm việc

Từ 50 đến 100

Đăng ký thuế quá hạn, nộp tờ khai thuế quá hạn từ trên 5

ngày đến 10 ngày làm việc; nộp quyết toán thuế quá hạn từ

trên 10 ngày đến 20 ngày làm việc

Từ 200 đến 1.000

Đăng ký thuế quá hạn từ trên 10 ngày làm việc hoặc đã quá

hạn từ trên 10 ngày làm việc mà chưa đăng ký thuế, chưa nộp

tờ khai thuế

Nộp quyết toán thuế quá thời hạn quy định từ trên 90 ngày

làm việc hoặc đã quá thời hạn trên 90 ngày mà vẫn chưa nộp

quyết toán thuế

Từ 15.000 đến 25.000

+ Đối với các hành vi vi phạm quy định về thu nộp tiền thuế, tiền phạt:

Đối tượng nộp thuế nộp chậm, dây dưa nộp tiền thuế, tiền phạt thì số tiền phạt nộp chậm được quy định là 0,5%/ngày tính trên số tiền thuế, tiền phạt nộp chậm

Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập; ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng khác nơi đối tượng bị xử phạt mở tài khoản không thực hiện trích nộp ngân sách Nhà nước số tiền thuế, tiền phạt theo lệnh thu, quyết định trích nộp ngân sách Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

+ Đối với hành vi vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra thuế:

Phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ đối với hành vi không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền

Phạt tiền từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ đối với hành vi không cung cấp

được chứng từ kèm theo hàng hoá, nguyên vật liệu đang vận chuyển trên đường

để chứng minh lô hàng đã nộp thuế hoặc đã được quản lý thuế theo quy định trong thời hạn tối đa 24 giờ tính từ thời điểm kiểm tra, phát hiện

Trang 9

Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 3.000.000đ đối với các hành vi: từ chối, trì hoãn hoặc lẩn tránh không cung cấp tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp từ trên 5 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan

có thẩm quyền yêu cầu; không thực hiện lệnh niêm phong của cơ quan có thẩm quyền hoặc niêm phong không đúng quy định hồ sơ, tài liệu, chứng từ, sổ sách

kế toán, két quỹ, kho hàng…

Phạt tiền từ 4.000.000đ đến 10.000.000đ đối với hành vi tự ý tháo bỏ, di chuyển hoặc có hành vi làm thay đổi tình trạng niêm phong kho tài liệu, chứng

từ, sổ sách kế toán, két quỹ…

+ Đối với hành vi trốn lậu thuế thì bị xử phạt từ 1 đến 5 lần số thuế trốn lậu

tuỳ theo mức độ vi phạm, nhưng mức phạt tối đa 1 lần không quá 100 triệu đồng

- Hình phạt hành chính bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng

để vi phạm hành chính

Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau: buộc tiêu huỷ hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán in, phát hành sai quy định; tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn

• Các hình thức xử phạt về thuế theo quy định của Bộ luật hình sự

Tuỳ mức độ vi phạm mà cơ quan thuế đề nghị các cơ quan luật pháp truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 161 của Bộ luật hình sự về tội trốn thuế Theo đó, tội trốn thuế bị xử lý như sau:

+ Cá nhân trốn thuế với số tiền từ 50 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng hoặc đã bị xử phạt về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164,

193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236, 238 của Bộ luật hình sự, chưa được xoá

án mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 1 đến 5 lần số thuế gian lậu hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm

+ Cá nhân trốn thuế với số tiền từ 150 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc tái phạm về tội này thì bị phạt tiền từ 1 đến 5 lần số thuế trốn lậu hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

+ Phạm tội trốn thuế với số tiền từ 500 triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm

• Thủ tục xử phạt có lập biên bản

Trang 10

Ngoài trường hợp xử phạt đơn giản nói trên, mọi vi phạm hành chính về thuế khác đều phải được lập biên bản Biên bản lập xong phải được trao cho tổ chức hoặc cá nhân vi phạm một bản Nếu người (cơ quan) lập biên bản không có thẩm quyền xử phạt vi phạm đó thì biên bản phải được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt Biên bản vi phạm hành chính phải ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định như : thời gian, địa điểm lập biên bản; họ tên, chức vụ người lập biên bản; họ tên, địa chỉ người vi phạm hoặc tên, địa chỉ tổ chức vi phạm; nội dung vi phạm; thời điểm xảy ra vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ… Biên bản phải lập ít nhất làm 02 bản và phải được người lập biên bản và người vi phạm cùng ký; nếu Nếu người vi phạm từ chối ký thì phải ghi rõ lý do Nếu người lập biên bản không có thẩm quyền xử lý thì biên bản đó phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử lý

Trong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt đối với đối tượng vi phạm đối với những vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh thêm Đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản Nếu xét thấy cần thêm thời gian để xác minh thì

cứ chậm nhất là 10 ngày trước khi hết hạn ra quyết định, người lập biên bản phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản và thời gian gia hạn tối đa là 30 ngày

4.3.3.2 Thủ tục xử phạt vi phạm về thuế ở mức độ vi phạm hình sự

Khi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển cho cơ quan điều tra hình

sự có thẩm quyền giải quyết và cơ quan bảo vệ pháp luật sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Khi chuyển giao hồ sơ phải có biên bản bàn giao hồ sơ, có xác nhận của người nhận hồ sơ

4.3.4 Thẩm quyền xử lý vi phạm về thuế

Theo quy định hiện hành, thẩm quyền xử lý vi phạm về thuế được quy định

cụ thể như sau:

• Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thuế của UBND các cấp

- Chủ tịch UBND cấp xã được quyền phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 500.000đ

- Chủ tịch UBND cấp huyện được quyền xử phạt cảnh cáo và phạt tiền đến

20 triệu đồng

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh được quyền xử phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 100 triệu đồng

• Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế

- Nhân viên thuế đang thi hành công vụ có quyền: phạt cảnh cáo, phạt tiền

Trang 11

sử dụng để vi phạm hành chính; áp dụng các biện pháp buộc tiêu huỷ sổ sách, chứng từ, hoá đơn in, phát hành trái quy định, tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn

- Cục trưởng cục thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100 triệu đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được

sử dụng để vi phạm hành chính; áp dụng các biện pháp buộc tiêu huỷ sổ sách, chứng từ, hoá đơn in, phát hành trái quy định, tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn

• Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan

- Đội trưởng đội nghiệp vụ thuộc chi cục hải quan có quyền: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 500.000 đồng

- Chi cục trưởng chi cục hải quan, đội trưởng đội kiểm soát thuộc cục hải quan, đội trưởng đội kiểm soát chống buôn lậu và hải đội trưởng hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 10 triệu đồng; tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng

để vi phạm hành chính có giá trị đến 20 triệu đồng

- Cục trưởng cục hải quan có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 20 triệu

đồng; tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; áp dụng các biện pháp buộc tiêu huỷ sổ sách, chứng từ, hoá đơn in, phát hành trái quy định, tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn; buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện

- Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100 triệu đồng; tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để

vi phạm hành chính; áp dụng các biện pháp buộc tiêu huỷ sổ sách, chứng từ, hoá

đơn in, phát hành trái quy định, tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn

Trang 12

Chương 15

Quản lý thuế trên máy tính

1 Khái quát chung về quản lý thuế trên máy tính

1.1 Sự cần thiết ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện hệ thống chính sách

thuế của cơ quan thuế và các đối tượng liên quan

Nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế gồm:

- Quản lý đối tượng nộp thuế: quản lý tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc đối

tượng nộp thuế về số lượng, quy mô, ngành nghề, địa bàn kinh doanh, các hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng như các yếu tố khác liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế Yêu cầu chủ yếu của nội dung này là phải đảm bảo quản lý đầy đủ các đối tượng thuộc diện nộp thuế và các hoạt động thuộc diện chịu thuế của họ, quản lý chặt nguồn thu, không bỏ sốt nguồn thu, hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng thất thu thuế do không quản lý đầy đủ đối tượng nộp thuế

- Quản lý căn cứ tính thuế: quản lý tình hình sản xuất kinh doanh thực tế

của đối tượng nộp thuế, từ các yếu tố như doanh thu, trị giá hàng hoá, dịch vụ mua vào, các chi phí sản xuất kinh doanh và quá trình thực hiện chế độ sổ sách

kế toán, hoá đơn chứng từ Yêu cầu chủ yếu của nội dung này là đảm bảo tính chính xác khi xác định số thuế phải nộp, phản ánh được thực trạng sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế và tình hình chấp hành các chính sách của nhà nước trong sản xuất, kinh doanh

- Quản lý quá trình thu nộp thuế từ khâu tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế

đến quyết toán và xử lý quyết toán thuế Thực hiện nội dung này phải đảm bảo các đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình một cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ

- Quản lý việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế: đảm bảo việc thực

hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế phải đúng đối tượng theo quy định, hạn chế các hiện tượng lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để gian lận thuế và phát huy cao nhất hiệu quả của các chính sách Nhà nước trong việc ưu đãi, giải quyết khó khăn và mục tiêu khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh trong việc miễn, giảm và hoàn thuế

- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra: kịp thời phát hiện ra các sai sốt, các

hiện tượng cố tình vi phạm chính sách thuế của các đối tượng liên quan để có biện pháp xử lý thích hợp đảm bảo hệ thống thuế được chấp hành một cách nghiêm túc và hiệu quả cao

- Tổ chức công tác kế toán, thống kê thuế: cung cấp các thông tin cần thiết

cho quá trình thực hiện công tác quản lý thuế ở tất cả các khâu phục vụ cho lãnh

đạo cũng như các bộ phận liên quan để đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp và cung cấp các cơ sở để xem xét, đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế để

có sự thay đổi, bổ sung, sửa đổi kịp thời

Ngày đăng: 14/08/2014, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm