1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

NguyenLyKeToan ppsx

127 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý kế toán
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việcphản ánh, giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quanchặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế, tài chính của m

Trang 1

Là một nhà kinh tế, một nhà quản trị tốt thì đều cần phải có một sự hiểubiết cặn kẽ và chi tiết về kế toán Môn học hạch toán kế toán cung cấp chosinh viên ngành kinh tế những kiến thức cơ bản nhất mà bất kỳ người làmnghề kế toán nào cũng cần phải biết Vì vậy hạch toán kế toán là môn họcrất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyênngành kế toán nói riêng.

Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học mỗi sinh viên đều đã nắmvững được những nguyên tắc chung nhất trong quá trình hạch toán kế toáncác hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Việc thực hiện đồ

án môn học là không thể thiếu để sinh viên có thể tổng hợp lại những kiếnthức đã được cung cấp, từ đó có thể hiểu đúng hơn, sâu hơn và sát với thực

tế hơn về hạch toán kế toán

Đồ án môn học hạch toán kế toán nhằm giúp cho sinh viên có thể đào sâu,nắm vững kiến thức kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thựchành công tác kế toán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp Qua

Trang 2

đó, sinh viên chuyên ngành kế toán có thể dễ dàng thu nhận kiến thức củamôn học kế toán tài chính và nắm bắt được chu trình của công tác kế toántrong thực tế.

Đồ án gồm hai phần chính:

I/Phần I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán.

1.Khái niệm hạch toán kế toán

2.HTKT với công tác quản lý

3 Những nguyên tắc chung nhất đựơc thừa nhận

4 Nhiệm vụ và yêu cầu HTKT

5 Các phương pháp kế toán

Phương pháp chứng từ và kiểm kê

Phương pháp tính giá và xác định giá thành

Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

6 Các hình thức sổ kế toán

II/ Phần II: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán

doanh nghiệp

Trong thời gian qua mặc dù em đã cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn chế

và không thể tránh được sai sót.Em kính mong sự giúp đỡ của thầy cô trong

bộ môn kế toán để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Nguyễn Thị Hạnh

Trang 3

Phần I : Những lý luận chung về

Nguyên lý kế toán

Trang 4

1 Khái niệm nguyên lý kế toán (NLKT)

Là môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việcphản ánh, giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quanchặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế, tài chính của một đơn vị bằng hệ thốngphương pháp của mình và thông qua các thước đo: hiện vật, thời gian laođộng và thước đo giá trị

Là một nghề nghiệp thì kế toán là nghệ thuật ghi chép, tính toán và phảnánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vịnhằm cung cấp các thông tin toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh,tình hình huy động và sử dụng vốn trong đơn vị

2.Nguyên lý kế toán với công tác quản lý.

Trong hệ thống quản lý thông tin của một tổ chức kinh tế, mỗi bộphận thông tin giữ một chức năng khác nhau và có mối quan hệ với nhau,chúng đều nhằm phục vụ cho công tác điều hành một cách có hiệu quả các

cơ sở kinh doanh Để quản lý, sử dụng các thông tin này, người ta tổ chứcthành một hệ thống, gọi là hệ thống thông tin quản trị Trong đó, với đốitượng là các dữ kiện về kinh tế tài chính, thông tin kế toán là hệ thống quantrọng nhất, cung cấp cho những người sử dụng một cách nhìn tổng quát vềtình hình và khả năng kinh doanh của một tổ chức

Thông tin kế toán trợ giúp cho người sử dụng những kiến thức để đưa

ra những quyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Nó là công cụđược sử dụng trong phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra, giám đốc các hoạtđộng kinh tế xảy ra trong đơn vị

Trang 5

Trong một tổ chức kinh tế, để có được một quyết định khôn ngoan vàthực hiện quyết định đó một cách có hiệu quả thì cần phải giải quyết cácvấn đề sau:

+ Mục tiêu cần thực hiện là gì?

+ Các phương tiện cần có để đạt mục tiêu

+ Phương án nào tốt nhất để đạt mục tiêu.?

+ Các bước hành động là gì?

+ Liệu mục tiêu đặt ra đã đạt được chưa?

Với những quyết định có liên quan đến những vấn đề kinh doanh vàkinh tế, thông tin kế toán rất quan trọng trong thủ tục làm quyết định Nóđược sử dung để lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và đánh giáthực hiện Trong giai đoạn lập kế hoạch, người kế toán phải lập dự phòngtài chính, lập kế hoạch tiền mặt, nhu cầu về vốn và lập kế hoạch về lợinhuận, qua đó, có thể chỉ ra phương án khả thi và hiệu quả nhất Trong quátrình thực hiện kế hoạch, những thông tin kế toán được thu thập sẽ phảnánh về số lợi nhuận và giá thành thực tế so với kế hoạch, xem xét sự phùhợp của kế hoạch đặt ra và kịp thời điều chỉnh kế hoạch hợp lý Ngoài ra,thông tin kế toán còn cho phép đánh giá quá trình thực hiện và cho phépnhận định xem mục tiêu có đạt được thông qua việc thực hiện kế hoạch haykhông…

Nói cụ thể, thông tin kế toán là những thông tin có đặc điểm sau:

+ Là thông tin hai mặt về các hiện tượng kinh tế, tài chính trong một tổchức: tăng và giảm, tài sản và nguồn hình thành, chi phí và kết quả… + Mỗi thông tin kế toán đều mang tính chất đặc trưng là vừa có ý nghĩathông tin, vừa có ý nghĩa kiểm tra

Trang 6

Như vậy, thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệ thốngquản lý kinh tế, trong việc điều hành các tổ kinh doanh và là một tất yếukhách quan của nền sản xuất xã hội.

3.Những nguyên tắc chung được thừa nhận.

3.1.Những khái niệm căn bản được thừa nhận.

Khái niệm tổ chức ( đơn vị kế toán)

Đây là khái niệm cơ bản và quan trọng nhất, nó chỉ ra giới hạn về một chủthể quản lý và với chủ thể này kế toán phải có trách nhiệm cung cấp thôngtin một cách đầy đủ, toàn diện Có thể hiểu đơn vị kế toán là một tổ chứcđộc lập, số liệu ghi chép và báo cáo của tổ chức chỉ bao gồm quá trình sảnxuất kinh doanh của bản thân nó, không được chứa đựng bất kỳ quá trìnhkinh doanh hoặc tài sản nào của các đơn vị khác Điều này làm cho con sốphản ánh sẽ trung thực, không bị sai lệch về tình hình tài chính của mỗi đơnvị

Khái niệm hoạt động liên tục.

Đây là một khái niệm giả thiết rằng một doanh nghiệp sẽ hoạt động liên tụctrong thời gian dài hoặc chí ít là không bị giải thể trong tương lai gần Khi

đó các loại tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng phải đánh giá theo giávốn (là giá hình thành nên tài sản), không được định giá theo giá thị trường.Giá thị trường chỉ có ý nghĩa nếu giá vốn lớn hơn giá thị trường hoặc vớidoanh nghiệp chuẩn vị phá sản, sát nhập với doanh nghiệp khác…

Khái niệm thước đo tiền tệ.

Sử dụng thước đo bằng tiền tệ là một đặc trưng cơ bản của hạch tóan kếtoán Để phán ánh, ghi chép, tổng hợp các thông tin kế toán, phải đo lườngcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng tiền, cụ thể tại nước ta đơn vị tiền tệđược sử dụng là ngân hàng Việt Nam, nó được thừa nhận là một đơn vịthống nhất để tính toán và ghi chép nghiệp vụ kinh tế

Trang 7

Khái niệm kỳ kế toán.

Kỳ kế toán là độ dài của một khoảng thời gian được quy định (tháng, quý,năm) mà tại thời điểm cuối kỳ, kế toán phải lập các báo cáo tài chính đểgiúp người quản lý có cái nhìn tổng quát về tình hình và kết quả kinh doanhtrong một thời kỳ, từ đó đưa ra các quyết định quản lý Theo quy định, kỳ

kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/1 năm dương lịch, trong năm có thể chiathành các kỳ tạm thời như tháng, quý

3.2.Các nguyên tắc kế toán cơ bản được thừa nhận.

3 Nguyên tắc phù hợp:

Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi phí phải được tính toán và khấutrừ khỏi doanh thu khi trên thực tế các khoản chi phí này gắn liền với khoảndoanh thu tạo ra trong kỳ

4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Nguyên tắc này quy định chỉ ghi nhận doanh thu được vào thời điểmchuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, sản phẩm

5.Nguyên tắc nhất quán:

Nguyên tắc này yêu cầu trong công tác kế toán phải đảm bảo tính nhấtquán về các nguyên tăc, chuẩn mực, về phương pháp tính toán giữa các kỳ

Trang 8

kế toán Nếu cần thay đổi thì phải có thông báo để giúp người đọc báo cáonhận biết được.

8 Nguyên tắc công khai:

Báo cáo tài chính phải phản ánh đầy đủ các thông tin quan trọng liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được côngkhai theo đúng quy định Các thông tin trong báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu

và thuận lợi khi đọc, phân tích chúng

9.Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán:

Yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ

kế toán đó, không được hạch toán lẫn lộn giữa kỳ này với kỳ sau và ngược lại.

4.Nhiệm vụ và yêu cầu của nguyên lý kế toán.

4.1.Nhiệm vụ của kế toán:

Với chức năng phản ánh, kiểm tra các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp,

kế toán có những nhiệm vụ sau:

Ghi chép, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng kinh phí (nếu có) của đơn vị.

Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, tình hình thu nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ giữ gìn tài sản,

Trang 9

vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện, ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ, thể lệ, vi phạm chính sách tài chính.

Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế, tài chính… nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc lập, theo dõi thực hiện kế hoạch

đề ra.

4.2.Yêu cầu đối với công tác kế toán.

Kế toán cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình và khả năngkinh tế, tài chính của một đơn vị và trợ giúp trong việc ra quyết định củacác nhà quản lý nên cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Kế toán phải chính xác

- Kế toán phải kịp thời

- Kế toán phải đầy đủ

4.3.Bản chất của kế toán.

- Quan sát nhằm ghi nhận sự tồn tại của những đối tượng cần đượcquan sát thông tin

- Đo lường nhằm lượng hoá các thông tin

- Tính toán là quá trình sử dụng các phương pháp tính để tổng hợp cácthông tin đã được lượng hoá

- Ghi chép là việc thể hiện vào giấy tờ, sổ sách… những nội dung đãthu thập, đo lường và tính toán nhằm tạo cơ sở xử lý và cung cấp thông tinkịp thời

Các bước công việc nêu trên đều nằm trong nội dung của công việcđược gọi là hạch toán, trong đó chia ra làm ba loại: Hạch toán nghiệp vụ,hạch toán thống kê và hạch toán kế toán

Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật là dạng hạch toán cung cấp những thông tinrời rạc của từng đối tượng mang tính chất kỹ thuật sản xuât

Trang 10

Hạch tóan thống kê là dạng cung cấp những thông tin số lớn trong mốiquan hệ với mặt chất của hiện tượng kinh tế, xã hội, qua đó nhằm rút ra xuthế và quy luật vân động của đối tượng.

Hạch tóan kế toán là loại phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, và có

hệ thống toàn bộ các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh

Như vậy, trong các loại hạch toán ở trên, chỉ có hạch toán kế toán (kếtoán) là có thể cung cấp thông tin với hai chức năng sau:

+ Chức năng phản ánh: các thông tin có thể phản ánh toàn bộ quátrình hoạt động của đơn vị, từ việc sử dụng, quản lý vốn cũng như tình hình

và kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

+ Chức năng giám đốc: Với các số liệu đã được phản ánh, có thể kiểmsoát chặt chẽ quá trình hoạt động sản xuất, làm cơ sở cho việc đánh giá,phân tích tình hình hoạt

5 Đối tượng nghiên cứu của nguyên lý kế toỏn.

Nguyên lý kế toán là một môn khoa học về quản lư kinh tế vv vậy có đốitượng nghiên cứu riêng biệt đó là nội dung quá tŕnh tái sản xuất xă hội.Nghiên cứu đối tượng của hạch toán kế toán là nghiên cứu những nội dung

cụ thể của quá tŕnh tái sản xuất xă hội đó là tài sản và sự chuyển hóa của tàisản trong quá tŕnh hoạt động của đơn vị để kế toán thực hiện chức năngthông tin, chức năng kiểm tra và kiểm soát nhằm góp phần nâng cao hiệuquả quá tŕnh tái sản xuất xă hội

Mỗi đơn vị kế toán khi tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaḿnh đều phải có một lượng tài sản nhất định Trong quá tŕnh hoạt động củađơn vị tài sản có sự vận động, thay đổi và chuyển hóa từ hvnh thái tài sản nàysang hvnh thái tài sản khác

Theo các nhà kinh tế, trong quá tŕnh hoạt động SXKD của đơn vị thv tàisản vận động và chuyển hóa được thể hiện qua công thức:

Trang 11

+ Luôn luôn biến động không ngừng, chúng phát sinh mọi lúc, mọinơi với quy mô, mức độ rằng buộc trách nhiệm khác nhau.

+ Có nhiều dạng tồn tại khác nhau với các đơn vị tính khác nhau.+ Có giá trị và giá trị sử dụng nên rất dễ bị thất thoát và sử dụng saimục đích

+ Luôn có tính hai mặt: Vốn và nguồn vốn, thu và chi, tăng và giảm…song hai mặt này luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau

+ Được sử dụng trong phân tích, đánh giá và xác định hiệu quả sảnxuất kinh doanh cũng như trình độ sử dụng vốn và huy động nguồn vốn củadoanh nghiệp

Là môn khoa học độc lập nên nguyên lý kế toán đã xây dựng chomình hệ thống phương pháp khoa học nhằm phản ánh, ghi chép các đốitượng của môn học, phù hợp với các đặc điểm nêu trên Hệ thống phươngpháp mà hạch toán sử dụng bao gồm các cặp phương pháp sau đây:

Chứng từ và kiểm kê

Tính giá và xác định giá thành

Tài khoản và ghi sổ kép

Tổng hợp và cân đối kế toán

6.1 Phương pháp chứng từ và kiểm kê.

6.1.1 Chứng từ:

a Khái niệm:

Có thể khái niệm một cách ngắn gọn về chứng từ kế toán như sau:

Chứng từ kế toán là một phương pháp của hạch toán kế toán chứngminh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hình thành theo thời gian và địađiểm cụ thể, là cơ sở để ghi sổ và tổng hợp số liệu kế toán cũng như xác

Trang 12

định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghiệp vụ kinhtế.

b Các yếu tố của chứng từChứng từ kế toán có ý nghĩa rất to lớn trong việc chỉ đạo kinh tế cũngnhư công tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế và bảo vệ tài sản củadoanh nghiệp nên các bản chứng từ cũng phải chứa đựng nội dung và yếu

tố nhằm phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

*Các chứng từ bắt buộc phải bao gồm đầy đủ các yếu tố sau:

+ Tên gọi chung của chứng từ ( ví dụ như hoá đơn, phiếu thu, giấyxin tạm ứng…)

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ

+ Số hiệu của chứng từ

+ Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân, đơn vị lập chứng từ

+ Tên gọi, địa chỉ, cơ quan của cá nhân, đơn vị nhận chứng từ

+ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ phát sinh

+ Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị để chỉ rõ quy mô của nghiệp vụkinh tế

+ Chữ ký của người lập, người chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa nghiệp vụ kinh tế

c.Phân loại chứng từ

Trang 13

Theo công dụng của chứng từ :

+ Chứng từ mệnh lệnh: là chứng từ mang quyết định của chủ thể quản

lý.Ví dụ như lệnh điều động nhân công, tài sản, lệnh xuất vật tư… Loạichứng từ thuần tuý mang mệnh lệnh truyền đạt của chủ thể quản lý chưaphản ánh sự hoàn thành của nghiệp vụ kinh tế nên chúng không đủ căn cứ

để ghi sổ

+ Chứng từ chấp hành ( còn gọi là chứng từ thực hiện): là những

chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thực sự hoàn thành: chúng baogồm hầu hết các loại chứng từ kế toán như: Phiếu thu, chi tiền mặt, phiếuxuất kho… Vì nó chụp các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và hoàn thànhnên được dùng làm căn cứ ghi sổ

+ Chứng từ thủ tục kế toán: Để tiện cho việc ghi chép vào sổ sách kế

toán và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại, thông thườngngười ta phân loại các chứng từ để tổng hợp chúng theo cùng đối tượngphản ánh bằng một chứng từ trung gian Để có đầy đủ căn cứ ghi sổ kếtoán, chừng từ thủ tục kế toán phảiđi kèm với các chứng từ gốc thì mớichứng minh đầy đủ tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế Thuộc loạichứng từ này có chứng từ ghi sổ

+Chứng từ liên hợp: Là chứng từ mang đặc điểm của 2 trong 3 loại

trên Thuộc về loại này có các chứng từ như hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức…

Phân loại theo trình tự lập chứng từ:

+ Chứng từ gốc (chứng từ ban đầu): Là chứng từ được lập trực tiếp

ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay vừa hoàn thành, nó sao chụp lạinguyên vẹn hoạt động kinh tế tài chính đó, do vậy chưng từ gốc là cơ sởghi chép, tính toán số liệu trên sổ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế vàkiểm tra, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Thuộc

Trang 14

loại này có các chứng từ về lao động, tiền lương, bán hàng, thu chi tiềnmặt…

+ Chứng từ tổng hợp: Là chứng từ tổng hợp từ các chứng từ gốc cùng

loại được lập ra để phục vụ công tác ghi chép, quản lý các nghiệp vụ phátsinh nhằm giảm nhẹ công tác kế toán và đơn giản hoá trong ghi chép.Thuộc loại này có chứng từ ghi sổ, bảng kê, bảng tổng hợp chứng từ gốc…Chứng từ tổng hợp chỉ có giá trị pháp lý khi đi kèm với các chứng từ gốc.Theo phương thức lập chứng từ:

+ Chứng từ một lần: Là loại chứng từ kế toán chỉ ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh một lần rồi sau đó chuyển ghi sổ kế toán

+ Chứng từ nhiều lần: Là loại chứng từ dùng để ghi chép và theo dõi

một nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều lần, sau mỗi lần ghi, các con số đượccộng dồn tới một mức đã được xác định rồi chuyển ghi sổ kế toán

Phân loại theo địa điểm lập chứng từ:

+ Chứng từ bên trong: Là những chứng từ được lập trong nội bộ đơn

vị kế toán và chỉ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế giải quyết trong nội

bộ đơn vị như bảng tính khấu hao, bảng chấm công…

+ Chứng từ bên ngoài : Là những chứng từ về các nghiệp vụ có liên

quan đến đơn vị nhưng được lập từ các đơn vị bên ngoài như hoá đơn cácloại…

Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế phản ánh trong chứng từ:

+ Chứng từ về lao động, tiền lương

Trang 15

Phân loại chứng từ theo tính cấp bách của thông tin phản ánh trong chứngtừ:

+Chứng từ bình thường: là chứng từ chứa đựng các thông tin phù

hợp, hợp lý bình thường của các nghiệp vụ kinh tế, các chừng từ này được

sử dụng tiếp tục theo quy trình của nó

+Chứng từ cấp bách : là các chứng từ thể hiện mức độ diễn biến

không bình thường của các nghiệp vụ kinh tế: vay quá hạn, vật tư sử dụngquá hạn mức… những chứng từ này được xử lý kịp thời trước khi ghi sổhoặc xử lý theo trình tự đặc biệt

d Trình tự xử lý chứng từ.

+Kiểm tra chứng từ

Công việc này nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp và tính chính xáccủa chứng từ trước khi được ghi sổ kế toán, kiểm tra chứng từ bao gồm cácmặt:

+ Kiểm tra tính hợp pháp về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế được phảnánh trong chứng từ

+ Kiểm tra các yếu tố của chứng từ

+ Kiểm tra việc tính toán và ghi chép trong chứng từ

Hoàn chỉnh chứng từ

Sau khi kiểm tra xong, chứng từ cần phải hoàn chỉnh một số nội dungcần thiết để đảm bảo cho việc ghi sổ kế toán được thuận lợi và nhanhchóng, hoàn chỉnh chứng từ bao gồm:

+ Ghi giá cho những chứng từ chưa có giá tiền theo đúng nguyên tắctính giá

+ Phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểmphát sinh phù hợp yêu cầu ghi sổ kế toán

+Lập định khoản kế toán hoặc lập chứng từ ghi sổ

Trang 16

- Tổ chức luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán,

Chứng từ kế toán được lập ở rất nhiều bộ phận trong đơn vị để saochụp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành, vì vậy cần phải tập hợpchung theo một quy trình nhất định nhằm tập trung chúng tại một bộ phận

kế toán và sử dụng trong ghi sổ kế toán Để đảm bảo ghi sổ kế toán mộtcách thuận lợi và chính xác cần phải tổ chức luân chuyển chứng từ qua cáckhâu một cách khoa học,

Tổ chức luân chuyển chứng từ là việc xác định đường đi cụ thể củatừng loại chứng từ, cụ thể nó quy định chứng từ phải qua bộ phận nào, ai

có nhiệm vụ kiểm tra, duyệt chứng từ, ai có trách nhiệm xử lý chứng từ vàghi sổ kế toán, thời gian của chứng từ khi qua các bộ phận, và cuối cùng bộphận nào được lưu trữ chứng từ

Để thực hiện việc luân chuyển chứng từ được khoa học và nhanhchóng, bộ phận kế toán phải xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ cho từngloại cụ thể Ví dụ như đối với phiếu chi tiền mặt, kế toán lập sơ đồ chứng từnhư sau:

Bảo quản chứng từ

Chứng từ kế toán sau khi được sử dụng để ghi sổ xong phải bảo quản

để làm căn cứ cho việc kiểm tra số liệu kế toán và để sử dụng lại trong kì

kế toán Việc bảo quản chứng từ phải được thực hiện một cách nghiêm túc

b Các loại kiểm kê

Trang 17

- Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê:

+ Kiểm kê toàn diện: Là tiến hành kiểm kê tất cả các loại tài sản hiện cócủa doanh nghiệp, thường tiến hành ít nhất mỗi năm một lần trước khi lậpcác báo cáo kế toán

+ Kiểm kê từng phần: Là tiến hành kiểm kê một hoặc một số loại tài sảnnào đó trong đơn vị Loại này thường tiến hành kiểm kê khi có yêu cầuquản lý hoặc khi bàn giao tài sản

Theo thời gian tiến hành

+ Kiểm kê định kỳ: Là kiểm kê theo kỳ hạn đã quy định trước như theothang, quý, năm… Đối với tiền mặt phải kiểm kê hàng ngày, với nguyênvật liệu, thành phẩm thì tiến hành vào cuối tháng, hoặc cuối quý; tài sảnquý hiếm kiểm kê hàng tuần, với tài sản cố định kiểm kê hàng năm…

+ Kiểm kê bất thường: Là loại kiểm kê đột xuất, ngoài kỳ hạn quy định,thường tiến hành khi có sự thay đổi người quản lý tài sản, khi phát hiện haohụt mất mát… hoặc khi có yêu cầu của cơ quan kiểm tra tài chính

c Thủ tục và phương pháp tiến hành kiểm kê

Vì đối tượng của kiểm kê có thể là tất cả các loại tài sản hiện có của doanhnghiệp nên công tác kiểm kê tương đối phức tạp và có liên quan tới rấtnhiều bộ phận trong đơn vị, do đó để công tác này được tiến hành thuận lợi,khoa học và nhanh chóng thì thủ trưởng đơn vị phải lập ban kiểm kê, kếtoán trưởng phải hướng dẫn về nghiệp vụ và xác định chính xác phạm vicho ban kiểm kê Với bộ phận kế toán, trước khi tiến hành kiểm kê, cầnphải hoàn thành toàn bộ công việc ghi chép vào sổ sách kế toán, khoá sổ vàsắp xếp tài sản, chứng từ ngăn nắp, tạo điều kiện thuận lợi cho ban kiểm kê.Khi tiến hành kiểm kê, tuỳ theo đối tượng mà có thể sử dụng các phươngthức kiểm kê hợp lý, dưới đây là một số phương thức kiểm kê được tiếnhành:

Trang 18

-Kiểm kê hiện vật: Nhân viên kiểm kê sử dụng các phương pháp cân, đong,

đo, đếm tại chỗ, có sự chứng kiến của người chụi trách nhiệm về số tài sảnđang kiểm kê, khi tiến hành cần theo một trình tự để tránh trùng lặp, bỏ sót.Ngoài ra, khi cần thiết còn phải đánh giá chất lượng, phẩm chất của tài sản,phát hiện kịp thời vật tư, tài sản kém phẩm chất hoặc hư hỏng, kịp thời tìmnguyên nhân và quy rõ trách nhiệm

-Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, công nợ: Nhân viên kiểm kê đối chiếu số liệucủa ngân hàng và số liệu công nợ của các đơn vị có quan hệ thanh toán vớiđơn vị với số liệu trên sổ sách kế toán Khi đối chiếu, trước hết là đối chiếu

số dư, nếu có chênh lệch phải đối chiếu từng khoản để tìm nguyên nhân,sau đó điều chỉnh hoặc xử lý đúng nguyên tắc

Saukhi kiểm kê, kết qủa kiểm kê phải được phản ánh vào biên bản kiểm kê,

có đầy đủ chữ ký của ban kiểm kê và người chụi trách nhiệm quản lý tàisản Dưới đây là một số mẫu biên bản kiểm kê:

Đơn vị:…… Mẫu số:05-TSCĐ

Bộ phận:…… ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Biên bản kiểm kê tài sản cố định

Thời điểm kiểm kê… giờ… ngày….tháng….năm…

Ban kiểm kê gồm:

- Ông/Bà………… Chức vụ…… Đại diện…… Trưởng ban

- Ông/Bà…… Chức vụ……… Đại diện…… Uỷ viên

- Ông/Bà………… Chức vụ……… Đại diện……… Uỷ viên

Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:

Trang 19

Theo sổ kếtoán

b Yêu cầu và nguyên tắc tính giá

- Nguyên tắc.:Tính giá tài sản phải tuân theo nguyên tắc chung:

+ Xác định đối tượng tính giá phù hợp: Vì tài sản của doanh nghiệp phảiđược tính theo trị giá thực tế, là giá gốc hình thành nên tài sản nên mỗi đốitượng phải được tính theo các giá khác nhau, khi đó xác định tài sản thuộcđối tượng nào thì phải sử dụng giá gốc của đối tượng đó để tính giá

Trang 20

+ Phân loại chi phí hợp lý:

Để hình thành một loại tài sản trong doanh nghiệp, có rất nhiều chiphí trong đó có những chi phí có thể tín trực tiếp chp tài sản, có những chiphí liên quan gián tiếp và khi tính cho tài sản đó phải phân bổ… Do đó cầnphải phân loại chi phí một cách khoa học để tính giá được thuận lợi vàchính xác Tuỳ theo từng đối tượng tính giá mà có thể tập hợp chi phí hợplý

+ Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý: Khi phát sinh các chi phí cóliên quan đến nhiều đối tượng tính giá thì phải tiến hành phân bổ chi phícho các đối tượng theo một tiêu thức hợp lý Tuỳ theo quá trính phát sinhchi phí và các đối tượng chịu chi phí mà các tiêu thức phân bổ sẽ được lựachọn, các tiêu thức đó có thể là trọng lượng, thể tích, giá trị, mức tiêuhao…khi đã lựa chọn được tiêu thức phân bổ, tiến hành phân bổ chi phítheo công thức:

Mức phân bổ Tổng chi phí cần phân bổ

Chi phí cho từng = x Tiêu thức phân

- Với loại TSCĐ được mua sắm

Nguyên giáTSCĐ = Giá mua + Chi phí + Chí phí + thuế - các khoản Thu mua chạy thử (nếu có) giảm trừ

Chi phí thu mua: + Chi phí vận chuyển

Trang 21

+ Chi phi bốc dỡ

+ Chi phí nhân viên thu mua (giao dịch, ăn tiêu)

Chi phí chạy thử : + Trả lương cho công nhân viên vận hành máy móc + Tiền mua nguyên, nhiên, vật liệu

Thuế:

Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấuthanh toán

-Với TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao

Giá trị quyết toán của Chi phí trước Nguyên giáTSCĐ = Công trình, tài sản hoàn + khi sử dụng thành bàn giao

-TSCĐ tăng do được tặng được biếu:

Nguyên giáTSCĐ = Giá trị ghi sổ + Chi phí trước khi sử dụng

*Với TSCĐ đi thuê tài chính:

Trang 22

Nguyên gía = Tổng số tiền nợ ghi trên hợp đồng thuê – Tổng lãi thuê phảitrả.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ sẽ hao mòn vàngười ta phải trích khấu hao để tính dần vào giá trị sản phẩm nhằm thu hồivốn, do đó bên cạnh việc xác định giá trị ban đầu của TSCĐ thì cả TSCĐhữu hình và vô hình đều phải tính giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn (khấu hao luỹ kế)

*Với các loại hàng tồn kho, nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá…

- Mua ngoài nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ :

Giá thực tế nhập = Giá mua ghi + Chí phí + Thuế - Các khoản giảmtrừ

trên hoá đơn thu mua ( nếu có)

+ Các khoản giảm trừ:

+ Hàng bán bị trả lại

+ Chiết khấu thanh toán

+ Chiết khấu thương mại

-Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tự gia công chế biến

Giá trị của nguyên Chi phí phát sinh trongGía thực tế nhập = vật liệu, xuất đem gia + quá trình chế biến

công chế biến

( Như vậy giá thực tế nhập kho chính là giá thành sản xuất.)

-Vật liệu thuê ngoài gia công

Giá thực tế vật liệu

Giá thực tế nhập = xuất kho thuê ngoài + Chi phí thuê ngoài

chế biến

Trang 23

Trong đó chí phí thuê ngoài chế biến đã bao gồm cả chi phí vận chuyển vậtliệu từ kho của đơn vị đến nơi thuê chế biến và khi chế biến xong vậnchuyển về kho của doanh nghiệp.

-Vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc cổ phần

Giá thực tế = Giá do hội đồng xác định (còn gọi là giá thoả thuận)

*Tính giá vật liệu xuất kho:

Để quản lý hàng tồn kho, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong haiphương pháp,đó là phương pháp kiểm kê thường xuyên và kiểm kê định

kỳ Khi đó để tính giá vật liệu xuất kho thì phụ thuộc vào doanh nghiệp sửdụng phương pháp kiểm kê thường xuyên hay định kỳ

Đối với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên.

Đây là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tìnhhình nhập, xuất kho của các loại vật tư, tài sản của doanh nghiệp, cứ saumỗi lần nhập, xuất thì lại tiến hành kiểm kê Theo phương pháp này, mốiquan hệ giữa nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho được thể hiện như sau:

Trị giá hàng = Giá trị hàng tồn kho + Giá trị hàng nhập - Giá trịhàng

Tồn cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ xuất trongkỳ

- Các phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng tồn kho:

Có7 phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng tồn kho

+ Phương pháp 1: Giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, giá xuất kho của vật liệu thuộc lô nhập lầnnào sẽ tính theo giá nhập của lô vật liệu đó

+Phương pháp 2: Nhập trước – xuất trước (FIFO)

Trang 24

Theo phương pháp này, lượng vật liệu nào nhập trước sẽ được xuấttrước, nói cách khác là giá xuất của vật liệu sẽ được xác định từ đơn giá củavật liệu tồn kho đầu kỳ tính lần lượt trở đi.

+ Phương pháp 3: Nhập sau- xuất trước(LIFO)

Phương pháp này ngược với phương pháp FIFO, nghĩa là vật liệunhập sau được xuất ra trước, nói cách khác nó được tính giá xuất của ngàynhập trước nó gấn nhất tính trở lại

+ Phương pháp 4:Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khitính giá vật liệu xuất thì căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượng vậtliệu xuất kho Giá bình quân được xác định theo công thức sau:

q

q

g

Trong đó :

gbq: giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

gi : Đơn giá của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

qi : Lượng vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá thực tế xuất kho = số lượng hàng xuất kho x gbq , đồng

+ Phương pháp 5: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho , giá đơn vị bình quânđược tính căn cứ vào giá, lượng hàng tồn kho và giá, lượng hàng nhập kho.+ Phương pháp 6: Phương pháp giá hạch toán ( hệ số giá)

Theo phương pháp này, giá vật liệu xuất kho sẽ được tính theo giáhạch toán, là đơn giá được xây dựng cho cả kỳ kế toán, đến cuối kỳ trên cơ

sở tập hợp giá trị các lần nhập kho trong kỳ sẽ tiến hành điều chỉnh theo giáthực tế Khi đó giá thực tế của vật liệu xuất kho được tính:

Trang 25

Giá thực tế vật liệu xuất kho = Giá hạch toán * hệ số giá.

Trong đó:

Giá toán có thể được lấy là đơn giá thực tế cuối kỳ trước hoặc là đơn giá

kế hoạch do đơn vị xây dựng

Hệ số giá là số điều chỉnh chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán,được xác định theo công thức:

∑ giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trongkỳ

Hệ số giá vật liệu =

(Hn) ∑ giá hạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong

kỳ

Chú ý: Hệ số giá cần phải phải tính cho từng vật liệu

Đối với doanh nghiệp sử phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo phương pháp này hàng tồn kho của doanh nghiệp được tiến hànhkiểm kê vào một thời gian cuối kỳ nhất định, thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm, trên cơ sở xác định hàng tồn kho, tính ra số hàng đã xuấtkho trong kỳ Như vậy quan hệ giữa giá trị nhập, xuất, tồn được thể hiệnbởi phương trình:

Trị giá hàng xuất kho = Trị giá hàng tồn +Trị giá hàng nhập–Trị giá hàngtồn

trong kì kho đầu kỳ kho trong kỳ kho cuối kỳ

*Giá hàng xuất kho trong tháng sẽ được xác định tuỳ thuộc vào phươngpháp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn sau đây:

Trang 26

+ Phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương pháp này, giá trị hàngtồn kho cuối kỳ sẽ được tính dựa theo số lượng kiểm kê cuối kỳ và đơn giácủa lần nhập sau cùng tính ngược trở về đầu tháng.

+ Theo phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này thì trịgiá vật liệu tồn kho tính theo đơn giá của vật liệu tồn đầu kỳ tính trở đi theocuối tháng

+Theo phương pháp giá thực tế đích danh: Giá trị hàng tồn kho được tínhtheo đúng đơn giá của lô hàng còn tồn kho

+ Theo phương pháp gía đơn vị bình quân ( chỉ tính cho cả kỳ dự trữ)

5.2.2 Xác định giá thành sản phẩm:

1 Khái niệm:

Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổng hợp chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó có cơ sở tính toán gía thànhcho những sản phẩm, lao vụ hoàn thành, từ đó giúp doanh nghiệp kiểm soátđược chi phí, xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh

2 Trình tự tính giá thành sản phẩm.

Để xác định gía thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, phảitiến hành theo trình tự sau:

a.Tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến sản xuất từng loại sản phẩm:

b Tập hợp các chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu phí theo một tiêu thức hợp lý.

c Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Phương pháp 1: Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trựctiếp

Trang 27

- Phương pháp 2: Xác định giá trị sản phẩm dở danh theo sản lượng ướctính tương đương

- Phương pháp 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chếbiến

-Phương pháp 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mứchoặc kế hoạch

d.Tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành theo công thức chung.

Giá thành sản phẩm = Giá trị sản phẩm + Chi phí phát - Giá trị sảnphẩm

Hoàn thành dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

6.3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép.

6.3.1 Phương pháp tài khoản.

1.Khái niệm

Tài khoản kế toán là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo từng loại tài sản, nguồn vốn nhằm phản ánh và giám đốc một cáchthường xuyên, liên tục số hiện có và tình hình biến động từng đối tượngcủa hạch toán kế toán

2 Đặc điểm của tài khoản kế toán.

a Về hình thức: Tài khoản kế toán chính là tờ số kế toán được in theo mẫu

nhằm ghi chép bằng đơn vị giá trị sự hình thành, biến động và số hiện cócủa từng đối tượng kế toán

b Về nội dung: Tài khoản kế toán ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên

tục sự biến động của từng đối tượng kế toán trong suốt quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp

c Về chức năng: Tài khoản là phương pháp giám đốc một cách thường

xuyên, kịp thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành, có chức năng bảo vệ,

sử dụng chặt chẽ tài sản trong đơn vị

Trang 28

3 Kết cấu của tài khoản.

Đặc điểm của tài khoản kế toán là phản ánh số hiện có và tình hìnhbiến động của loại tài sản, nguồn vốn trong đơn vị nên tài khoản có kết cấutheo một quy tắc nhất định Vì đối tượng của hạch toán kế toán có tính chất

3 mặt đối lập nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau như: thu- chi; giảm; nhập-xuất; vay-trả… nên yêu cầu của tài khoản là phản ánh được cảhai mặt đó trên cùng một loại tài khoản Vì vậy kết cấu chung là tài khoảnđược chia làm 2 bên, mỗi bên sẽ phản ánh một chiều biến động của đốitượng kế toán, theo quy ước, bên trái gọi là là bên nợ, bên phải gọi là bên

tăng-có, trong đó nợ và có chỉ mang ý nghĩa của thuật ngữ chuyên môn để chỉhai bên của tài khoản, không có nghĩa đen thông thường Bên cạnh đó, việcghi chép vào tài khoản kế toán chính là ghi vào sổ sách kế toán nên nóđược bày trên một trang sổ , với kết cấu chung:

……….

……….

……

3 Số d cuối tháng

Trang 29

Để đơn giản trong nghiên cứu và trong thực hành kế toán, người ta rútgọn kết cấu của tài khỏan về dạng chữ T có mẫu sau:

4.Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất.

Để thống nhất cách trình bày thông tin kế toán và thuận lợi trong việc theodõi, kiểm soát quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì nhànước đã ban hành, sửa đổi và bổ sung hệ thống tài khoản kế toán thốngnhất cho các doanh nghiệp trên toàn quốc Với hệ thống tài khoản đangđược sử dụng, gồm có 86 tài khoản thuộc bảng cân đối tài khoản và 8 tàikhỏan loại 0 ( ngoài bảng cân đối)

5.Phân loại và kết cấu của tài khoản

a.Tài khoản phản ánh tài sản:

-Thuộc vào loại tài khoản này có tài khoản đầu 1 và 2, đây là các tàikhoản phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại tài sản trongdoanh nghiệp

Trang 30

Tài khoản “ Tài sản”

D đk : Phản ánh tài hiện có ở

thời điểm đầu kỳ

- Phản ánh các nghiệp vụ kinh - Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

tế phát sinh làm tăng tài sản phát sinh làm giảm tài sản.

∑ Phát sinh tăng ∑ Phát sinh giảm

Dck : Phản ánh tài sản hiện có

ở thời điểm cuối kỳ

Dck = Dđầu kỳ +∑ Phát sinh tăng - ∑ Phát sinh giảm ,đồng

Dnợ = D nợ đầu kỳ + ∑ phát sinh nợ -∑ phát sinh có , đồng

b Tài khoản phán ánh nguồn vốn

- Thuộc vào lại tài khoản này thì có tài khoản đầu 3 và 4

- Kết cấu chung

Tài khoản “ nguồn vốn”

D đầu kỳ : Phản ánh nguồn vốn hiện

có ở thời điểm đầu kỳ

Phản ánh các nghiệp vụ phát - Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh sinh làm giảm nguồn vốn làm giảm nguồn vốn.

Trang 31

D ck : phản ánh nguồn vốn hiện có

ở thời điểm cuối kỳ.

D ck = D dk + ∑ phát sinh tăng - ∑ phát sinh giảm

c Tài khoản phản ánh chi phí

Đây là những loại tài khỏan trung gian dùng để tập hợp chi phí của hoạtđộng sản xuất kinh doanh và chi phí của hoạt động khác phát sinh trong kỳ

và kết chuyển sang tài khỏan có liên quan để xác định giá thành sản phẩm,xác định kết quả

Thuộc vào loại này có tài khoản đầu 6 và đầu 8

hợp chi phí phát sinh trong kỳ

- Phản ánh số kết chuyển các loại chi phí sang tài khoản liên quan.

∑ phát sinh tăng ∑ phát sinh giảm

Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập

Trang 32

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu, thu nhập phát sinh trong

kỳ và kết chuyển số phát sinh sang tài khoản có liên quan

Thuộc vào loại này có tài khoản đầu 5 và đầu 7

Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

Kết cấu chung:

Tài khoản “ doanh thu- thu nhập”

Số phát sinh làm giảm doanh – Số phát sinh về doanh thu, thu thu nhập thuần trong kỳ.

Kết chuyển doanh thu, thu

nhập thuần.

∑ phát sinh giảm ∑ phát sinh tăng

Tài khoản xác định kết quả :

Đây là loại tài khoản sử dụng để so sánh giữa những khoản thu vào vàchi ra của một đơn vị trong một thời kỳ nhằm xác định kết quả sản xuấtkinh doanh cũng như các hoạt động khác

+ Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì có lãi, khoản lãi này sẽ được kếtchuyển ghi tăng nguồn vốn

+ Nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì lỗ, khoản lỗ này sẽ được kết chuyểnghi giảm nguồn vốn

Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

Tài khoản “ xác định kết quả sản xuất kinh doanh”

Trang 33

- Kết chuyển các loại chí phí - Kết chuyển doanh thu, thu nhập phát sinh được tập hợp từ các tài thuần.

khoản liên quan.

- Kết chuyển lãi nếu doanh thu - Kết chuyển lỗ nếu chi phí lớn hơn nhỏ hơn chi phí doanh thu

Chú ý : Ngoài các tài khoản nói trên có một số loại tài khoản mà kết

cấu của chúng không tuân theo các quy tắc như đã nêu ở trên Như tàikhoản điều chỉnh số liệu trên tài khoản mà nó điều chỉnh nhằm phản ánhđúng về tài sản hoặc nguồn vốn thực tế của đơn vị

Ví dụ: Tài khoản 214 – hao mòn tài sản cố định, dùng để điều chỉnh chocác tài khoản 211,212,213

6.3.2.Ghi sổ kép

a.Các quan hệ đối ứng tài khoản

ó thể nhận xét rằng một nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới một hìnhthức nào thì nó vẫn tuân thủ phương trình căn bản của kế toán, đó là:

Trang 34

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm tài sản, giảm nguồn vốn.

b Khái niệm về ghi sổ kép:

Ghi sổ kép là phương pháp kế toán nhằm phản ánh sự biếnđộng của các đối tượng kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongmối liên hệ khách quan giữa chúng bằng cách ghi nợ và ghi có những tàikhoản liên quan với số tiền như nhau

Cách ghi sổ kép:

- Đối với quan hệ đối ứng số 1: + Tài sản tăng ghi nợ

+ Tài sản giảm ghi có

- Đối với quan hệ đối ứng số 2: + Nguồn vồn tăng ghi có

+ Nguồn vốn giảm ghi nợ

- Đối với quan hệ đối ứng số 3: + Tài sản tăng ghi nợ

+ Nguồn vốn tăng ghi có

-Đối với quan hệ đối ứng số 4: + Tài sản giảm ghi có

+ Nguồn vốn giảm ghi nợ

+ Tuân thủ theo quan hệ đối ứng tài khoản

Trang 35

+ Tổng phát sinh bên nợ bằng tổng phát sinh bên có của các tàikhoản.

Tác dụng của ghi sổ kép:

a.Ghi sổ kép luôn bảo đảm tính cân đối trong kế toán nên nó chính làphương tiện kiểm tra tính chính xác của việc phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế vào các tài khoản

b.Thông qua quan hệ đối ứng, ghi sổ kép cho thấy sự vận động củatừng đối tượng kế toán, là công cụ đắc lực để phân tích kinh tế doanhnghiệp

5.3.3 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

1 Kế toán tổng hợp.

a Khái niệm: Kế toán tổng hợp là loại kế toán mà thông tin về

các hoạt động kinh tế tài chính được kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp ởdạng tổng quát, được biểu diễn dưới hình thức giá trị Kế toán tổng hợpđược phản ánh trên tài khoản tổng hợp ( tài khoản cấp 1)

b Đặc điểm: Khi biểu diễn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kếtoán phải ghi chép lên tài khoản theo đối ứng nợ, có và viết vào các tàikhoản tổng hợp Mỗi đối tượng kế toán có tài khoản phản ánh riêng nên đểphản ánh quy mô tổng hợp của từng loại, phải sử dụng đơn vị giá trị

2 Kế toán chi tiết.

Trang 36

Sổ chi tiết có một số loại và nhà nước không quy định thốngnhất về số lượng, mẫu sổ… Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp sửdụng mẫu biểu và số lượng sổ cho phù hợp, việc ghi chép lên sổ chi tiết cóthể sử dụng cả ba loại thước đo nhằm chi tiết hoá các đối tượng đã đượcphản ánh ở tài khoản cấp 1 và cấp 2.

Bảng chi tiết số phát sinh

T Tên Tồn đầu kỳ Nhập trong Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Trang 37

T VL kỳ

S L

Đ G

T T

S L

Đ G

T T

S L

Đ G

T T

S L

Đ G

T T 1

Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp

Yêu cầu của thông tin kế toán là chính xác, kịp thời, trong đó yêu cầuchính xác là cơ bản, bắt buộc nên để đảm bảo được yêu cầu này, cần phải

có phương pháp kiểm tra số liệu ghi chép trên các sổ kế toán, thực chất làtrên các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết

Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp

Vì việc ghi chép lên tài khoản tổng hợp chính là “ghi sổ kép” cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, chúng luôn đảm bảo tính cân đối là: số dư bên

nợ phải bằng số dư bên có, tổng phát sinh bên nợ phải đúng bằng tổng phátsinh bên có Vì vậy để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép lên tàikhoản tổng hợp, người ta đi kiểm tra các cân đối đó Để kiểm tra tính cânđối trong “ghi sổ kép”, chúng ta sử dụng “ bảng cân đối số phát sinh” haycòn gọi là “bảng cân đối tài khoản”; Đây là một bảng số liệu tổng hợp vàđược sử dụng để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép lên tài khoảntổng hợp trong một thời kỳ (tháng, quý, năm)

Trang 38

Bảng cân đối phát sinh (bảng cân đối tài khoản) là một dạng bảng kêđối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ củatất cả các tài khoản sử dụng trong kỳ.

b.Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và phản ánh các nghiệp

vụ kinh tế vào các tài khoản chi tiết

Khái niệm: Bảng chi tiết sốphát sinh là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dưđầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ đã ghi chép trên các tài khoảnchi tiết với các số liệu tương ứng trên các tài khoản tổng hợp tương ứng

6.4 Tổng hợp và cân đối kế toán.

a Khái niệm:

- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp kế toánđược sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán để phục vụ cho việc lậpcác chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp trên các báo cáo tài chính

- Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kếtoán chính là hệ thống các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính

b Bảng cân đối kế toán:

- Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán phản ánh mộtcách tổng quát tình hình tài sản cũng như nguồn hình thành của đơn vị tạithời điểm lập báo cáo Bảng cân đối kế toán phản ánh riêng biệt tài sản vànguồn hình thành tài sản nên bảng được kết cấu thành 2 phần theo kiểu 2bên hoặc trên dưới

+ Phần bên trái hoặc bên trên gọi là phần tài sản, bao gồm cácchỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp được sắp xếp theo mức độ giảmdần của tính thanh khoản của tài sản

Trang 39

+ Phần bên phải hoặc bên dưới là phần nguồn vốn, các chỉ tiêuđược sắp xếp theo trật tự là nguồn vốn vay tạm thời rồi đến nguồn vốn sửdụng lâu dài và vốn chủ sở hữu.

c Báo cáo kết quả kinh doanh:

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: là bảng số liệu phản ánh khái quáttình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, chi tiết chohoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác

Hình thức chứng từ ghi sổ

Hình thức nhật ký – chứng từ

Trang 40

Phần II : Vận dụng hệ thống phương pháp kế

toán vào một doanh nghiệp

Số dư đầu kỳ các tài khoản như sau:

Đơn vị: triệu đ

- Tiền gửi ngân hàng

600.000 - Phải trả cho người

Ngày đăng: 14/08/2014, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chi tiết số phát sinh Tài khoản Nguyên vật liệu - NguyenLyKeToan ppsx
Bảng chi tiết số phát sinh Tài khoản Nguyên vật liệu (Trang 36)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - NguyenLyKeToan ppsx
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 121)
w