1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ ĐỀ 2: KIM LOẠI VÀ DUNG DỊCH KIỀM doc

4 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 128,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Nếu vẫn giữ nguyên lượng Al, còn thay Na và Fe bằng một kim loại nhóm 2 có khối lượng bằng 1/2 tổng khối lượng Na và Fe, sau đó cũng cho hỗn hợp vào dung dịch HCl dư cho đến phản ứng x

Trang 1

CHỦ ĐỀ 2: KIM LOẠI VÀ DUNG DỊCH KIỀM

Bài 1: Cho m (g) Na vào 150 ml dung dịch AlCl3 1M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được V (l) khí ở đktc và 9,36g kết tủa Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính m và V?

Bài 2 : Hòa tan một miếng hợp kim Na, Al (tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) vào

nước Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,96(l) H2 (đktc) và m (g) một chất rắn Tìm m?

Bài 3: (BK01) Hỗn hợp A gồm Ba và Al

- Cho m (g) hỗn hợp A tác dụng với nước dư, thu được 1,344 (l) khí; dung dịch B và phần không tan C

- Cho 2m (g) hỗn hợp A tác dụng với ddBa(OH)2 dư thì thu được 20,832 (l) khí

Biết thể tích các khi đo ở đktc

a Tính khối lượng từng kim loại trong m (g) hỗn hợp A (m= 10,155g)

b Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B Sau khi phản ứng xong thu được 0,78 (g) kết tủa Xác định nồng độ mol/l của dung dịch HCl

Bài 4: Hỗn hợp A gồm Na, Al, Fe được chia thành 3 phần bằng nhau:

- Lấy m (g) A cho vào nước dư thấy thoát ra V1 (l) khí (đktc)

- Lấy m (g) A cho tác dụng với dd xút dư thu được V2 (l) H2 (đktc)

- Lấy m (g) A cho hòa tan hết vào dd HCl thấy thu được V3 (l) khí (đktc)

So sánh V1; V2; V3

Bài 5: Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe Lập các thí nghiệm (thuận nghịch)

TN1: Cho hỗn hợp vào nước, có V lít khí thoát ra

TN2: Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 7/4V lít khí TN3: Cho hỗn hợp vào dd HCl dư đến phản ứng xong, thấy thoát ra 9/4V lít khí

a) Viết phương trình phản ứng và giải thích

b) Tính thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp

c) Nếu vẫn giữ nguyên lượng Al, còn thay Na và Fe bằng một kim loại nhóm 2 có khối lượng bằng 1/2 tổng khối lượng Na và Fe, sau đó cũng cho hỗn hợp vào dung dịch HCl dư cho đến phản ứng xong, cũng thấy thoát

ra 9/4V lít khí Xác định tên kim loại nhóm 2 (không được dùng kết quả % của câu b) Các thể tích đều đo ở cùng điều kiện

Bài 6: Hỗn hợp A gồm Ba, Al, Mg là hợp kim được dùng nhiều trong kĩ

thuật chân không

Trang 2

- Lấy m (g) A cho vào nước dư thấy thoát ra 0,896 (l) khí (đktc)

- Lấy m (g) A cho tác dụng với dd xút dư thu được 6,914 (l) H2 (đktc)

- Lấy m (g) A cho hòa tan vừa đủ vào dd HCl thấy thu được dd B và

9,184 (l) khí (đktc)

a Tính m và % khối lượng các kim loại trong A (9,17g)

b Cho 10 g dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch B, sau đó thêm tiếp

210 g dung dịch NaOH 20% Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng, lấy kết

tủa nung ở nhiệt độ cao với hiệu suất 100% thì thu được bao nhiêu gam

chất rắn ?

Bài 7: Hỗn hợp A gồm Al2O3 và Al có tỉ lệ số gam mAl 2 O 3 : mAl = 1,02:

0,18 Cho A tan trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B và

0,672 (l) khí H2 (đktc) Cho B tác dụng với 200ml dung dịch HCl thu được

kết tủa D Nung D ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thu được 3,57 g

chất rắn

1 Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl (0,35

và 0,55M)

2 Nếu pha loãng dung dịch HCl đó đến 10 lần thì pH của dung dịch

sau khi pha loãng là bao nhiêu?

Bài 8: Cho 4,6 g hỗn hợp gồm Rb và một kim loại kiềm M tác dụng với hết

với nước thì thu được một dung dịch kiềm Để trung hòa hoàn toàn dung

dịch kiềm này cần dùng 800 ml dung dịch HCl 0,25 M

a Xác định tên của kim loại M

(Li)

b Tính thành phần % khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp đầu

c Tính thể tích khi thoát ra trong phản ứng khi hỗn hợp tác dụng với

1 g H2O ở 00C và 2 atm

Bài 9: Hỗn hợp gồm kim loại M hóa trị II và M' hóa trị III, có hóa trị không

đổi được chia thành 3 phần bằng nhau:

- Phần 1: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 1,792 (l) khí H2

- Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 (l) khí

H2 và muối NaM'O2 Trong đó, phần khối lượng kim loại không tan có

khối lượng bằng 4/9 phần khối lượng của kim loại M' đã tan

- Phần 3: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 2,84 (g) oxit

1 Xác định kim loại M và M' (Mg và Al)

2 Tính thành phần % khối lượng kim loại trong hỗn hợp đầu Thể tích các

khí được đo ở đktc

Bài 10: Cho 3,25 g hỗn hợp X gồm kim loại kiềm M và một kim loại M'

hóa trị II tan hoàn toàn trong nước tạo thành dung dịch D và 1,008 (l)

H2(đktc) Chia D làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Đem cô cạn thu được 2,03 g chất rắn A

Trang 3

- Phần 2: Cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 0,33M tạo ra kết tủa B

1 Tìm KLNT của M và M' Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

2 Tính khối lượng kết tủa B

Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn (K và Zn)

Bài 11: Hỗn hợp A là hợp kim Al- Cu

- Lấy m (g) hỗn hợp A hòa tan trong 500 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) cho tới khi ngừng thoát khí thì thu được 6,72 (l) khí H2 (đktc) và còn lại m1 g kim loại không tan

- Lấy m (g) hỗn hợp A Hòa tan bằng dung dịch HNO3 nồng độ b (mol/l) cho tới khi ngừng thoát khí thì thu được 6,72 (l) khí NO (đktc) và còn lại

m2 (g) kim loại không tan Lấy riêng m1 và m2 (g) kim loại ở trên đem oxihóa hoàn toàn thành oxit tương ứng thì thu được 1,6064m1 gam và 1,542m2 gam oxit

1 Tính a và b?

2 Tính khối lượng m=?

3 Tính thành phần % khối lượng của Cu trong hợp kim?

Bài 12: Một hỗn hợp X gồm K, Zn, Fe có khối lượng 49,3 gam, số mol K

bằng 2,5 lần số mol Zn Hoà tan hỗn hợp X trong nước dư còn lại một chất rắn A Cho A vào 150 ml dung dịch CuSO4 4M thì thu được 19,2 gam kết tủa

a) Chứng tỏ rằng A chỉ còn có Fe Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X

b) Một hỗn hợp Y gồm K, Zn, Fe khi cho vào nước dư tạo ra 6,72 lít khí (đktc) Còn lại một chất rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam Cho B vào

100 ml dung dịch CuSO4 3M thu được một chất rắn C có khối lượng là 16 gam Chứng tỏ rằng trong C có Zn dư Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y

Bài 13: Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5 gam Hoà tan X

trong nước thì hỗn hợp X tan hết cho ra dung dịch A

a) Thêm từ từ một dung dịch HCl 1M vào dung dịch A Khi đầu không có kết tủa Kể từ thể tích dung dịch HCl 1M thêm vào là 100 ml thì dung dịch

A bắt đầu có kết tủa Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp X

b) Một hỗn hợp Y cũng gồm K và Al Trộn 10,5 gam hỗn hợp X trên với 9,3 gam hỗn hợp Y được hỗn hợp Z Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho ra dung dịch B Thêm HCl vào dung dịch B thì ngay giọt đầu tiên dung dịch HCl thêm vào đẫ có kết tủa Tính khối lượng K và Al trong hỗn hợp Y

Ngày đăng: 14/08/2014, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w