1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phần 2 hydrocacbon - Chương 5 Ankin ppt

24 596 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tùy theo điều kiện tiến hành phản ứng mà phẩm ứng có thể dừng ở giai đoạn đầu tạo hợp chất có chứa liên kết đôi hoặc phản ứng tiếp tục tạo thành hợp chất no CH3CH2CH2CH2C CH HBr CH3COOH

Trang 3

5.2 Cấu trúc phân tử

• Nguyên tử C liên kết ba ở trạng thái lai hoá sp

• Sự tạo liên kết pi: do sự xen phủ bên của AO p

• Phân tử có cấu trúc thẳng

Trang 4

4.3.Danh pháp -Đồng phân

4.3.1 Danh pháp

• Danh pháp thông thường: Gọi theo tên axetylen

CH CH CH3CH2-C CH CH3CH2C C-CH3axetilen etyl axetilen etyl metyl axetilen

Trang 5

• Trong tên gọi: liên kết đôi gọi trước, đuôi của tên gọi là liên kết ba (đuôi in)

Trang 6

Cách gọi tên gốc ankinyl

• Nếu loại 1H ra khỏi ankin ta được gốc ankinyl

• Nguyên tử chứa hóa trị tự do là C số 1

• Lưu ý; IUPAC chấp nhận tên thường của một số hợp chất ankin đơn giản ví dụ axetilen

CH C-CH2- CH2=CH-CH2C 2-propin-1-yl 4-penten-1-in-1-yl(2-propinyl) (4-penten-1- inyl)

Trang 10

5.5.2 Điều chế các ankin khác

a) Từ dẫn xuất vic- di và tetra halogenua ankyl

CH 3 -CHI-CHI-CH 3 + 2KOH CH≡CH + 2KI + 2H 2 O

CH3-CBr2-CBr2 -CH3 CH3-CBr=CBr -CH3

Zn/C2H5OH

toZn/C2H5OH

to CH3-C = C -CH3

Lưu ý: Phản ứng tách HX từ dẫn xuất halogen được tiến hành trong dung môi có độ phân cực không cao (ancol), không dùng dung môi nước

Trang 11

b) Ankyl hóa dẫn xuất cơ natri, Li hoặc magiê của

Trang 12

5.6 Tính chất hoá học

5.6.1 Phản ứng cộng electrophin (AE)

Phản ứng đặc trưng nhất là phản ứng cộng AE Tùy theo điều kiện tiến hành phản ứng mà phẩm ứng có thể dừng ở giai đoạn đầu tạo hợp chất có chứa liên kết đôi hoặc phản ứng tiếp tục tạo thành hợp chất no

CH3CH2CH2CH2C CH HBr

CH3COOH 1-Hexyn 2-Bromo-1-hexyn 2,2-Dibromohexan

Trang 13

Khả năng phản ứng của ankin

•So với anken thì phản ứng cộng vào ankin khó hơn, nhưng nó có khả năng cộng với nhiều chất hơn

CH2=CH-C≡ CH + Br2 → Br-CH2-CHBr-C≡ CH

1mol 1mol

•Hướng của phản ứng cộng: Maccôpnhicop

CH3-C≡ CH + 2HBr → CH3-CBr2-CH3

• Về mặt lập thể phản ứng cộng theo kiểu trans, tức là 2 thành

phần của tác nhân cộng khác phía Ví dụ khi cộng HCl vào ankin cho sản phẩm cộng lập thể (Z)-anken

Trang 16

Cơ chế

Trang 17

2) Hydrobo -oxi hoá.

• Khi cho ankin tác dụng với BH3 sau đó tiếp tục cho

tác dụng với H2O2 trong môi trường kiềm thì thu

được sản phẩm cuối cùng là hợp chất cacbonyl,

nhưng khác với phản ứng hợp nước có xúc tác muối thủy ngân, hướng của phản ứng cộng ngược lại Do

đó từ ankin – 1 có thể thu được andehit

H2O2

3-Hexyn 3

Trang 18

Octanal (70%)

CH

O

Trang 19

3) Phản ứng cộng ái nhân vào ankin

Ankin có thể cộng với ancolat, amin theo cơ chế nucleophin

CH CH RO-C=CH RO-CH=CHROH 2 + RO

Trang 20

5.6.3 Phản ứng thế H ở ankin -1

Sự khác nhau cơ bản về hoá tính của anken và ankin có nối ba đầu mạch là ankin có nối ba đầu mạch có tính axit yếu.

•Thế bằng kim loại kiềm

Trang 22

5.6.4 Phản ứng trùng hợp a) Trùng hợp cho sản phẩm mạch vòng

pháp Zelin)

+Hoặc tốt hơn là xúc tác triphenylphotphin niken

pháp Repe) ba phân tử axetylen sẽ trùng hợp tạo

thành benzene

b) Tạo sản phẩm mạch hở

trùng hợp tạo thành vinylaxetylen

Trang 24

5.6.5 Các phản ứng oxi hoá

• Ankin cũng như anken có thể bị ôxy hoá bởi tác nhân ôxy hoá mạnh như KMnO4 hoặc O3 Liên kết ba thường hoạt tính yếu hơn liên kết đôi, do đó tốc độ phản ứng ôxy hoá chậm, sản phẩm thường là axit Nếu ankin đầu mạch bị ôxy hoá, có cho một sản phẩm là CO2

Ngày đăng: 14/08/2014, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w