Tùy theo điều kiện tiến hành phản ứng mà phẩm ứng có thể dừng ở giai đoạn đầu tạo hợp chất có chứa liên kết đôi hoặc phản ứng tiếp tục tạo thành hợp chất no CH3CH2CH2CH2C CH HBr CH3COOH
Trang 35.2 Cấu trúc phân tử
• Nguyên tử C liên kết ba ở trạng thái lai hoá sp
• Sự tạo liên kết pi: do sự xen phủ bên của AO p
• Phân tử có cấu trúc thẳng
Trang 44.3.Danh pháp -Đồng phân
4.3.1 Danh pháp
• Danh pháp thông thường: Gọi theo tên axetylen
CH CH CH3CH2-C CH CH3CH2C C-CH3axetilen etyl axetilen etyl metyl axetilen
Trang 5• Trong tên gọi: liên kết đôi gọi trước, đuôi của tên gọi là liên kết ba (đuôi in)
Trang 6Cách gọi tên gốc ankinyl
• Nếu loại 1H ra khỏi ankin ta được gốc ankinyl
• Nguyên tử chứa hóa trị tự do là C số 1
• Lưu ý; IUPAC chấp nhận tên thường của một số hợp chất ankin đơn giản ví dụ axetilen
CH C-CH2- CH2=CH-CH2C 2-propin-1-yl 4-penten-1-in-1-yl(2-propinyl) (4-penten-1- inyl)
Trang 105.5.2 Điều chế các ankin khác
a) Từ dẫn xuất vic- di và tetra halogenua ankyl
CH 3 -CHI-CHI-CH 3 + 2KOH → CH≡CH + 2KI + 2H 2 O
CH3-CBr2-CBr2 -CH3 CH3-CBr=CBr -CH3
Zn/C2H5OH
toZn/C2H5OH
to CH3-C = C -CH3
Lưu ý: Phản ứng tách HX từ dẫn xuất halogen được tiến hành trong dung môi có độ phân cực không cao (ancol), không dùng dung môi nước
Trang 11b) Ankyl hóa dẫn xuất cơ natri, Li hoặc magiê của
Trang 125.6 Tính chất hoá học
5.6.1 Phản ứng cộng electrophin (AE)
Phản ứng đặc trưng nhất là phản ứng cộng AE Tùy theo điều kiện tiến hành phản ứng mà phẩm ứng có thể dừng ở giai đoạn đầu tạo hợp chất có chứa liên kết đôi hoặc phản ứng tiếp tục tạo thành hợp chất no
CH3CH2CH2CH2C CH HBr
CH3COOH 1-Hexyn 2-Bromo-1-hexyn 2,2-Dibromohexan
Trang 13Khả năng phản ứng của ankin
•So với anken thì phản ứng cộng vào ankin khó hơn, nhưng nó có khả năng cộng với nhiều chất hơn
CH2=CH-C≡ CH + Br2 → Br-CH2-CHBr-C≡ CH
1mol 1mol
•Hướng của phản ứng cộng: Maccôpnhicop
CH3-C≡ CH + 2HBr → CH3-CBr2-CH3
• Về mặt lập thể phản ứng cộng theo kiểu trans, tức là 2 thành
phần của tác nhân cộng khác phía Ví dụ khi cộng HCl vào ankin cho sản phẩm cộng lập thể (Z)-anken
Trang 16Cơ chế
Trang 172) Hydrobo -oxi hoá.
• Khi cho ankin tác dụng với BH3 sau đó tiếp tục cho
tác dụng với H2O2 trong môi trường kiềm thì thu
được sản phẩm cuối cùng là hợp chất cacbonyl,
nhưng khác với phản ứng hợp nước có xúc tác muối thủy ngân, hướng của phản ứng cộng ngược lại Do
đó từ ankin – 1 có thể thu được andehit
H2O2
3-Hexyn 3
Trang 18Octanal (70%)
CH
O
Trang 193) Phản ứng cộng ái nhân vào ankin
Ankin có thể cộng với ancolat, amin theo cơ chế nucleophin
CH CH RO-C=CH RO-CH=CHROH 2 + RO
Trang 205.6.3 Phản ứng thế H ở ankin -1
Sự khác nhau cơ bản về hoá tính của anken và ankin có nối ba đầu mạch là ankin có nối ba đầu mạch có tính axit yếu.
•Thế bằng kim loại kiềm
Trang 225.6.4 Phản ứng trùng hợp a) Trùng hợp cho sản phẩm mạch vòng
pháp Zelin)
+Hoặc tốt hơn là xúc tác triphenylphotphin niken
pháp Repe) ba phân tử axetylen sẽ trùng hợp tạo
thành benzene
b) Tạo sản phẩm mạch hở
trùng hợp tạo thành vinylaxetylen
Trang 245.6.5 Các phản ứng oxi hoá
• Ankin cũng như anken có thể bị ôxy hoá bởi tác nhân ôxy hoá mạnh như KMnO4 hoặc O3 Liên kết ba thường hoạt tính yếu hơn liên kết đôi, do đó tốc độ phản ứng ôxy hoá chậm, sản phẩm thường là axit Nếu ankin đầu mạch bị ôxy hoá, có cho một sản phẩm là CO2