Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu được gọi là chủ sở hữu công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
Trang 1Công ty TNHH một thành viên
1.Khái niệm và đặc điểm
2.Điều kiên thành lập công ty
3 Chủ sở hữu của công ty
4 Cơ cấu tổ chức quản lý
5 Phần mở rộng
Trang 2Khái niệm
Trách nhiệm hữu hạn là một loại trách nhiệm hạn chế sự thiệt hại cho chủ đầu tư
Nhờ đó, chủ đầu tư sẽ mạnh dạn góp vốn vào các chủ thể kinh doanh của nền kinh tế
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức
hoặc cá nhân làm chủ sở hữu được gọi là chủ sở hữu công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Trang 3Đặc điểm
Chủ sở hữu là một cá nhân hay tổ chức
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh
Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu
Trang 4Điều kiện thành lập công ty
1 Vốn:
Do chủ sở hữu của công ty đóng góp
Chủ sở hữu công ty cam đoan và chịu trách nhiệm
Không được giảm vốn điều lệ
Tăng vốn điều lệ bằng việc đầu tư thêm hoặc huy động vốn
Chủ sở hữu quyết định hình thức và mức tăng vốn điều lệ
Trang 52 Chủ sở hữu:
Theo luật doanh nghiệp 2005 có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức (pháp nhân)
và đều được pháp luật ghi nhận các quyền, nghĩa vụ cụ thể
Tổ chức, cá nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định
Trang 63 Người đại diện :
Tiêu chuẩn và điều kiện:
Đủ năng lực hành vi dân sự
Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp
Có trình độ chuyện môn, kinh nghiệm
Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện
Trang 7Chủ sở hữu của công ty
quyền của chủ sở hữu công ty là tổ chức
Nội dung, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch
Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty
Quyết định dự án đầu tư
Trang 8 Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ.
Trang 9Quyền của chủ sở hữu công ty là cá nhân
Nội dung, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.
Đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn.
Quyết định việc sử dụng lợi nhuận.
Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty.
Thu hồi giá trị tài sản của công ty.
Các quyền khác theo quy đinh của luật này và điều lệ công ty.
Trang 10Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
Góp v n đ y đ và đúng h n nh đã cam k t.ố ầ ủ ạ ư ế
Tuân th đi u l công ty.ủ ề ệ
Xá đ nh và tách bi t tài s n c a ch s h u công ty và tài s n c a ị ệ ả ủ ủ ở ữ ả ủ
công ty
Tuân th quy đ nh c a pháp lu t.ủ ị ủ ậ
Trang 11H n ch đ i v i quy n c a ch s h u công ty ạ ế ố ớ ề ủ ủ ở ữ
Ch đỉ ược quy n rút v n b ng cách chuy n nhề ố ằ ệ ượng m t ph n ho c toàn ộ ầ ặ
b s v n đi u l cho t ch c ho c cá nhân khác.ộ ố ố ề ệ ổ ứ ặ
Ch s h u không đủ ở ữ ược rút l i nhu n khi công ty không thanh toán đ các ợ ậ ủ
kho n n và các ngh a v tài s n khác đ n h n.ả ợ ĩ ụ ả ế ạ
Trang 12Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên là
tổ chức
1 Mô hình chủ tịch (khoản 4 điều 67)
Trang 132 Mô hình hội đồng thành viên
(khoản 3 điều 67)
Trang 14Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên là cá nhân
Trang 15So sánh công ty TNHH một thành viên và hai thành viên
Trang 16Sự khác nhau:
Công ty TNHH một thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
nhân làm chủ sở hữu
Thành viên của công ty có thể là tổ chức hay cá nhân
nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn điều lệ
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết vào công ty
Trang 17Công ty TNHH một thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Cơ cấu công ty:
+ Hội đồng thành viên- giám đốc
Hoặc
+ Chủ tịch công ty – giám đốc
- Cơ cấu công ty:
+ Hội đồng thành viên + Chủ tịch Hội đồng thành viên + Giám đốc (Tổng giám đốc) + Ban kiểm soát (thành lập khi Hội đồng thành viên
có trên 11 thành viên)
- Không được giảm vốn điều lệ, chỉ được
tăng hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá
nhân khác.
- Được phép tăng, giảm, chuyển nhượng vốn điều lệ
Trang 18Công ty TNHH một thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức sau:
+ Chủ sở hữu đầu tư thêm vốm vào
+ Huy động thêm phần vốn góp của người
khác Như vậy phải đăng ký chuyển đổi thành
công ty TNHH hai thành viên trở lên trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày thành viên mới cam kết
góp vốn
- Tăng vốn điều lệ bằng các hình thức sau:
+ Tăng phần góp vốn của các thành viên trong công ty
+ Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty
+ Tiếp nhận phần vốn góp của thành viên mới
Trang 19Công ty TNHH Nhà nước một thành viên.
Công ty TNHH tư nhân một thành
viên
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
-Là doanh nghiệp do một tổ chức
hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
- Là doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu
- Vốn điều lệ của công ty do chủ sở
hữu góp vào
- 100% vốn Nhà nước
Trang 20Ý nghĩa của việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Đổi mới tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động, tạo sự bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp khác
Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, tạo mặt bằng pháp lý với các thành phần kinh tế khác, thực hiện cam kết WTO là nhà nước thực hiện các quyền chủ
sở hữu tương tự như các chủ doanh nghiệp hay cổ đông khác không phải Nhà nước
Trang 21Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Là hình thức tái cơ cấu lại doanh nghiệp thông qua việc chuyển đổi loại hình hoạt
động
Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng, cho một phần sở hữu của mình tại
công ty cho một hoặc một số người khác
Công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác.