1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAI_PHAN TICH TC VNM doc

46 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm tới thì nhu cầu tiêu dùng sữa vàsản phẩm sữa trong nước sẽ ngày càng cao do dân số tăng, tốc độ đô thị hoá – côngnghiệp hoá, thu nhập được cải thiện và nhận thức của ngườ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA: TCDN

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH CÔNG TY VINAMILK

Giảng viên hướng dẫn : ………

Nhóm sinh viên thực hiện :

Trang 2

NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC :

1 Tổng quan ngành sữa thế giới và trong nước 5

1.1 Thị trường sữa thế giới 5

1.2 Thị trường sữa trong nước 6

2 Phân tích công ty Vinamilk 12

2.1 Tổng quan qua trình phát triển 13

a, Tầm nhìn và sứ mệnh công ty 13

b, Lĩnh vực hoạt động 13

c, Lịch sử 14

d, Cấu trúc tổ chức: 14

e, Hoạt động sản xuất kinh doanh 16

2.2 PHÂN TÍCH SWOT CÔNG TY VINAMILK 17

2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh 19

Năng lực cạnh tranh: qua mô hình 5 áp lực của Michael Porter

3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 22

3.1: Phân tích cơ cấu 22

a, cơ cấu tài sản 22

b, Cơ cấu nguồn vốn: 26

c, cơ cấu doanh thu: .29

3.2: Phân tích hệ thống các chỉ số 34

a, Tổng quát về tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu: 34

b, Nhóm chỉ số khả năng thanh toán.` 36

Trang 4

c, Nhóm chỉ số đòn bẩy .39

d, Nhóm chỉ số hoạt động kinh doanh 40

e, Các chỉ số tỷ suất sinh lợi 42

TÍNH TOÁN FCF, ROIC:

Kết luận 45

Trang 5

1 Tổng quan ngành sữa thế giới và trong nước.

1.1 Thị trường sữa thế giới

Giá sữa thế giới đã từng giảm xuống chỉ 1.841 USD/tấn vào tháng 7/2009, mức thấpnhất kể từ tháng 1/2004, song sau đó hồi phục mạnh trong những tháng cuối năm do nhucầu tăng, với sữa bột nguyên kem trở lại mức gần 3.000 USD/tấn Chỉ trong vòng mấytháng cuối năm, giá sữa bột nguyên kem đã tăng 54%

Nhu cầu mua mạnh đang cải thiện tình hình trên thị trường sữa thế giới, với mậu dịchhiện cao hơn 6% so với cùng kỳ năm ngoái Nhu cầu tiêu thụ sữa tại Châu Á tăng mạnh,đặc biệt là Đông Nam Á và Trung Quốc Trung Đông và Ấn Độ cũng đang là điểm sángtrên thị trường tiêu thụ sữa thế giới Nhập khẩu vào Trung Quốc đang tăng mạnh, khiếnthị trường này tiếp tục là động lực chính của xu hướng tăng nhu cầu nhập khẩu gần đây

Tâm lý của người tiêu dùng là tin tưởng vào chất lượng các sản phẩm sữa nhập khẩuhơn là sữa nội, sau dịch sữa nội nhiễm melamine hồi năm 2008 Trung Quốc chiếm tớitrên 75% tổng mức tăng mậu dịch sữa bột nguyên kem trong quý III/2009 Nhập khẩuvào các thị trường Bắc Phi và Trung Đông cũng tăng, do tiêu thụ tăng khi kinh tế hồiphục Khách hàng Nga đã trở lại thị trường để mua hàng, trong khi thị trường Nhật Bản

có những dấu hiệu ổn định Về nguồn cung, mặc dù sản lượng trì trệ ở hầu hết các khuvực xuất khẩu sữa chính song không đến mức suy giảm Brazil là khu vực duy nhất giảmsản lượng sữa Một số nước khác duy trì ở mức sản lượng như năm trước, trong khi một

số khác nữa tăng sản lượng Chủ tịch Fonterra, Henry van der Heyder, cho biết thời tiếtlạnh và ẩm đang hậu thuẫn cho sản xuất sữa tại Niu Dilân Sản lượng sữa nước này nămvừa qua gần đạt mức kỷ lục cao như năm ngoái

Tại Mỹ, Bộ Nông nghiệp (USDA) ước tính sản lượng sữa năm nay sẽ đạt 188,2 tỷ lb,tăng 600 triệu lb so với dự báo trước đó Dự báo về sản lượng năm 2010 cũng được điềuchỉnh tăng thêm 100 triệu lb lên 186,5 tỷ lb Giá sữa tại Mỹ quý III/2009 đã tăng khoảng

20 – 30% trong quý III, là lần tăng đầu tiên kể từ khi khủng hoảng, và vẫn tiếp tục tăng,

Trang 6

đạt trung bình 12,20 USD/cwt năm 2009, dự báo sẽ tăng lên 15,15 USD/cwt vào năm

2010, trên cơ sở tiêu thụ tăng và cung giảm Hãng Fonterra Cooperation Group Ltd củaNiu Dilân – hãng xuất khẩu sữa bột, bơ và phomát lớn nhất thế giới, chiếm gần 40% mậudịch các sản phẩm sữa toàn cầu - dự báo giá sữa thế giới năm 2010 có thể sẽ tiếp tục hồiphục chậm nhưng chắc, được khích lệ bởi nhu cầu tăng ở Châu Á, Trung Đông và ẤnĐộ

1.2 Thị trường sữa trong nước

a,Triển vọng ngành:

Trong vòng 10 năm trở lại đây, ngành sữa Việt Nam đã có sự phát triển rất mạnh mẽnhờ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Các doanh nghiệp sản xuất sữa tại Viêt Nam đãkhông ngừng nghiên cứu phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời cải tiến cơ

sở hạ tầng để tạo điều kiện cho sự gia tăng chung về tính đa dạng, và sản lượng sản phẩmsữa được sản xuất tại Việt Nam Thị trường sữa Việt Nam cũng đã tiếp nhận sự tràn vàocủa các công ty đa quốc gia

Theo Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc thì tăng trưởng ngành sữa ở các nước

Trang 7

tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam, với mức tăng trưởngdoanh thu trung bình đạt 18% năm Trong những năm tới thì nhu cầu tiêu dùng sữa vàsản phẩm sữa trong nước sẽ ngày càng cao do dân số tăng, tốc độ đô thị hoá – côngnghiệp hoá, thu nhập được cải thiện và nhận thức của người tiêu dùng về giá trị dinhdưỡng của sữa, đặc biệt cho trẻ em.

Môi trường nhân khẩu học của nước ta:

Kết cấu dân số (số liệu của cục thống kê lúc0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009)

 trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)

Qua cơ cấu dân số cho thấy với hơn 85 triệu dân, tỉ lệ tăng hàng năm vào khoảng1.2% , mỗi năm có khoảng hơn 1 triệu trẻ em ra đời, trẻ em dưới 14 tuổi chiếm gần 30%,đây là độ tuổi cần dùng đến các sản phẩm nhiều nhất

Theo báo cáo tổng kết thị trường Việt Nam của một công ty sữa đa quốc gia nêu rõ:GDP Việt Nam tăng khoảng 7%/năm và theo Viện Dinh duỡng quốc gia Việt Nam (NIN)

đã báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em Viêt Nam,dựa trên điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2009-2010 tại 63 tỉnh/ thành phố với hơn 50.000trẻ từ 2-5 tuổi, cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn ở mức 19,62%, tỷ lệ suydinh dưỡng thể thấp còi là 29,05% Thị trường của các doanh nghiệp sữa nằm ở khảnăng mua sắm ngày càng lớn của người tiêu dùng với các khoản ngân sách quốc gia dành

Trang 8

cho chiến lược phòng chống, mục tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thểnhẹ cân xuống dưới 16,8%, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống dưới 28,2%.Như vậy thị trường sữa Việt Nam là một thị trường tiềm năng lớn.

Hơn nữa, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam chừng 14lít/người/năm,còn ở mức rất thấp so với các nước và vùng lãnh thổ khác trong khu vực và trên thế giớinhư Thuỵ Sỹ 140 lít/người/năm, Hà Lan 120 lít/người/năm, Úc 110 lít/người/năm, ĐàiLoan 40 lít/người/năm…

Sữa hiện nay được tiêu thụ chủ yếu tại các thành phố lớn, khu vực thành thị có kinh tếphát triển, còn tại các vùng nông thôn thì rất thấp Theo số liệu thống kê của Viện Dinhdưỡng thì người dân thành thị sử dụng lượng sữa bình quân hàng năm nhiều gấp 4 lầnngười dân nông thôn

Các vùng nông thôn càng nghèo, càng xa thì cơ hội được dùng các sản phẩm sữa càng

ít Ngay ở các vùng nông thôn thì mức tiêu thụ sữa của các xã nghèo chỉ bằng một phầnnăm mức tiêu thụ sữa ở xã không nghèo Trong tương lai khi mức thu nhập bình quântăng lên thì mức tiêu thụ sữa cũng sẽ gia tăng cả ở khu vực thành thị và nông thôn

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập người dân ngày càng tăng làm chomức sống cũng tăng theo, do đó nhưu cầu sử dụng các sản phẩm làm từ sữ ngày càng giatăng đáng kể

Chính sách về xuất nhập khẩu Sữa:

Theo số liệu ngày 01/10/2011 của Tổng cục Thống kê, tổng đàn bò sữa của cảnước tăng 11,31% so với năm 2009, từ 115.518 con lên 128.583 con, tăng thêm 13.065con So với năm 2009, tổng sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất năm 2010 tăng10.23%, tăng thêm 28.472 tấn từ 278.190 tấn năm 2009 lên 306.662 năm 2010 Lượngsữa tươi nguyên liệu này chỉ đáp ứng được khoảng 22% nhu cầu tiêu dùng sữa ở ViệtNam, phần còn lại Việt Nam phải nhập khẩu Theo số liệu của tổng cục hải quan, nhậpkhẩu sữa bột hàng năm ở mức 300 - 400 triệu USD

Nhìn chung khả năng cạnh tranh của các sản phẩm sữa Việt Nam không cao dophải phụ thuộc chủ yếu vào nguyên liệu và thiết bị nhập khẩu Tuy nhiên, tùy theo sảnphẩm sữa mà tính cạnh tranh khác nhau Chẳng hạn như sản phẩm sữa đặc có đường,sữa nước và sữa chua được đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao do tỷ lệ sữa tươitrong nước sản xuất ngày càng cao (hiện nay đáp ứng 22% nguyên liệu, dự kiếnđến năm 2020, nguồn nguyên liệu sữa tươi đáp ứng từ 38- 40% cho sản xuất)

Các chính sách chăn nuôi bò đang được đẩy mạnh góp phần tăng cường nguồn

Trang 9

nhập thị trường thế giới và học hỏi kinh nghiệm trong việc chế biến chăn nuôi và quảnlý…để hoàn thiện hơn tạo ra những sản phẩm sữa chất lượng tốt và giá cả rẻ hơn.

 Qua đó chúng ta cũng thấy được mối đe dọa cho ngành sữa Việt Nam là việc hộinhập tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ khiến cho các nhà máy sản xuất sữa nhỏ tạiViệt Nam sẽ không có sức cạnh tranh với các tập đoàn sữa lớn mạnh trên thế giới nhưMead Johnson, Abbott… Thêm vào đó chúng ta lại chưa có một mô hình chăn nuôiquản lý một cách hiệu quả Nguồn nguyên liệu của chúng ta còn thiếu rất nhiều buộcchúng ta luôn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài làm cho giá của các loại sữatăng cao, chính vì thế ngành sữa Việt Nam cần phải nổ lực rất lớn

Về thị trường nhập khẩu thì 7 tháng đầu năm nay Việt Nam có thêm thị trường đó là

Ấn độ với kim ngạch là 828,3 nghìn USD Niudilan vẫn là thị trường chính cung cấp sữa

và sản phẩm cho Việt Nam với kim ngạch trong tháng là 12,9 triệu USD, giảm 50,68% sovới tháng liền kề trước đó và giảm 25,78% so với tháng 7/2010 Tính chung 7 tháng đầunăm 2011, Việt Nam đã nhập khẩu 136,3 triệu USD sữa và sản phẩm từ thị trường này,chiếm 28,1% thị phần, tăng 40,38% so với cùng kỳ năm trước Kế đến là thị trường Hoa

Kỳ với kim ngạch trong tháng 7 này là 22,5 triệu USD, tăng 23,53% so với tháng 6 vàtăng 21,32% so với tháng 7/2010 Tính chung 6 tháng đầu năm 2011, Việt Nam đã nhậpkhẩu 123,9 triệu USD sữa và sản phẩm từ thị trường Hoa Kỳ, tăng 60,46% so với cùng

kỳ năm 2010 Đáng chú ý, thị trường Đức tuy kim ngạch trong 7 tháng đầu năm chỉ nhập13,9 triệu USD, nhưng nếu so với cùng kỳ năm trước thì nhập khẩu sữa và sản phẩm từthị trường này tăng trưởng vượt lên hơn cả (tăng 174,09%) Dẫn nguồn tin từ TTXVN,sản lượng sữa bột trên toàn quốc tăng hơn 18% Theo Bộ Công Thương, hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngành sữa từ đầu năm đến nay tăng trưởng đều Cụ thể, tháng Bảysản lượng sữa bột đạt 5.400 tấn, tăng 23% so với tháng 7/2010; tính chung 7 tháng đạt35.200 tấn, tăng 18,4% so với cùng kỳ

Hiện nay, trên thị trường có hơn 300 loại sản phẩm sữa với nhiều nhãn mác khác nhau

do nhiều tổ chức, cá nhân tham gia quá trình sản xuất, nhập khẩu và phân phối Do thịtrường phát triển nhanh nên Bộ Công Thương yêu cầu các đơn vị liên quan kiểm tra,kiểm soát chặt chẽ chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nhất là sản phẩm sữa bột nhập

Trang 10

khẩu vì phần lớn sữa nước trên thị trường là sữa hoàn nguyên (được pha chế từ sữa bột);đồng thời công khai các tiêu chuẩn về sữa tươi, sữa bột hoàn nguyên và sữa tiệt trùng đểngười tiêu dùng có thể phân biệt, tránh nhầm lẫn.

Bảng 1: Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm 7 tháng năm 2011 (ĐVT: USD)

Sữa ngoại đang thao túng thị trường sữa Việt Nam Sữa ngoại chiếm đến hơn 70% thị

phần sữa bột Việt Nam, trong đó đứng đầu là Abbott, Dutch Lady (tức FreislandCampina hiện nay), Dumex, Nestle Cứ hãng này tăng giá, lập tức các nhãn

hiệu khác điều chỉnh theo.4 hãng sữa lớn của nước ngoài là Abbott chiếm 32% thị phầnsữa bột, Dutch Lady (16%), Dumex (8%), Nestle (4,2%) Với tỷ lệ này, 4 hãng sữa hoàntoàn có thể dẫn dắt thị trường và quyết định giá bán", Vụ trưởng Vụ công nghiệp nhẹ Bộ

Công thương Phan Chí Dũng cho biết tại hội thảo Những cơ hội thách thức với sự phát

triển của ngành sữa Việt Nam hôm 29/10 tại TP HCM Dù nhấn mạnh sữa ngoại chiếm

Trang 11

lầm tưởng tất cả sản phẩm sữa đều tăng giá cao Ngoài ra, sở dĩ giá sữa luôn thất thường

là do không có nguồn nguyên liệu ổn định chứ không phải các hãng sữa cấu kết để tănggiá" Điều đặc biệt, theo đại diện Bộ Công thương, giá sữa ngoại dù cao nhưng nhiềungười tiêu dùng vẫn chọn mua vì tâm lý "sính" hàng ngoại, hàng đắt tiền chất lượng mớitốt, ngoài ra chính thương hiệu của các sản phẩm ngoại cũng làm tăng giá bán Với sảnphẩm sữa bột, chúng ta đang thua ngay chính trên sân nhà của mình Các nhà chế biếnsữa trong nước vẫn phải phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập từ nước ngoài,

vì ngành chăn nuôi bò sữa nội địa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu chế biến Lượng sữa tươitrong nước chỉ thỏa mãn 22-25% nhu cầu nguyên liệu", ông Trịnh Quý Phổ, Tổng thư kýHiệp hội sữa Việt Nam đồng tình

Mức tăng trưởng sản lượng sữa các loại giai đoạn 2006-2010 đều đạt thấp hơn chỉ tiêu

đề ra, đặc biệt là sữa bột (khoảng 48% đến 92%) Về cung cấp nguyên liệu sữa tươi, mụctiêu kế hoạch đề ra đến năm nay phải tự túc khoảng 40% nhưng thực tế không thực hiệnđược, ước năm 2010 chỉ được khoảng 24% Đánh giá thách thức và sự phát triển củangành sữa Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu trong nước, các chuyên gia chorằng vấn đề cốt lỗi nằm ở chỗ phải làm sao thúc đẩy mạnh hơn nữa việc chăn nuôi bò sữa

cả nước Trên 95% số bò sữa hiện nay được nuôi phân tán trong nông hộ, quy mô nhỏ lẻ,tính chuyên nghiệp chưa cao, nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò sữa còn hạn chế, phải nhậpkhẩu đến 80% là thực trạng của ngành chăn nuôi bò sữa hiện nay ở Việt Nam Điển hìnhnhư Việt Nam là nước nông nghiệp nhưng vẫn phải nhập cỏ họ đậu ở vùng ôn đới về đểnuôi bò sữa cao sản", ông Đỗ Kim Tuyên, Trưởng phòng gia súc lớn, Cục chăn nuôi, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn nói Năm 2009, số bò sữa cả nước là hơn 115.000con, mục tiêu đến năm 2015, số này phải đạt 300.000 và 2020 là gần 500.000 con "Mốiquan ngại khác cần được quan tâm đúng mức là giữa nhà chế biến và người chăn nuôi,thiếu tính bền vững và tin tưởng nhau nên nhà chế biến chưa mạnh dạn đầu tư cho ngườinuôi", ông Trần Văn Minh Văn, Giám đốc điều hành Công ty Vinamilk góp ý Ông LưuVăn Tân, đại diện Công ty FrieslandCampina cho rằng một khó khăn nữa là hiện Chínhphủ chưa có quy hoạch và chính sách dài hạn cho vùng chăn nuôi bò sữa

Trang 12

2 Phân tích công ty Vinamilk

Chúng ta rất tự hào Vinamilk là Công ty ĐẦU TIÊN và DUY NHẤT của Việt Nam đứng trong danh sách 200 Doanh nghiệp tốt nhất Châu Á Thái Binh Dương năm 2010 của Tạp chí Forbes.

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK: “ĐẠI GIA CỦA NGÀNH SỮA”

Một số danh hiệu của công ty năm 2010

Trang 13

2.1 Tổng quan qua trình phát triển.

 Giá trị cốt lõi: Chính trực: liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả cácgiao dịch Tôn trọng: tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp Tôn trọng Công

ty, tôn trọng đối tác Hợp tác trong sự tôn trọng

 Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liênquan khác

 Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách,quy định của Công ty

 Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạođức

o Môi giới, cho thuê bất động sản

o Kinh doanh kho, bến bãi

o Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô

Trang 14

o Chăn nuôi, trồng trọt, các hoạt ñộng hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt

o Dịch vụ sau thu hoạch

o Xử lý hạt giống ñể nhân giống

c, Lịch sử.

Ngày 29/04/1993: Công ty Sữa Việt Nam (loại hình Doanh Nghiệp Nhà Nước)được thành lập theo Quyết định số 420/CNN/TCLD của Bộ Công Nghiệp Nhẹ.Ngày 01/10/2003 : Công ty được cổ phần hoá từ Doanh nghiệp Nhà Nước của

Bộ Công Nghiệp theo Quyết định 155/2003/Qđ-BCN

Ngày 20/11/2003 : Công ty đăng ký trở thành một Công ty Cổ phần và bắt ñầuhoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam và được Sở Kế họach và đầu tư TPHCM cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001932

Ngày 28/12/2005 : Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép niêm yết số 42/UBCK-GPYN

Ngày 19/01/2006 : Cổ phiếu của Công Ty được niêm yết trên Thị trường chứngkhoán TP HCM

d, Cấu trúc tổ chức:

Cơ cấu tổ chức:

Trang 15

công ty con và công ty liên kết

 Một số công ty

con và công ty liên kết

Trang 16

e, Hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại ViệtNam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữabột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phómát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị vàqui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối

rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép,

sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu

“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một

trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006.Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từnăm 1995 đến năm 2007

Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởngmạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997đến 2007 Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng570.406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cảnước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêudùng Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuấtkhẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ

Thị trường các SP sữa:

Trang 17

Thị trường tiêu thụ: chủ yếu nằm ở thị trường trong nước, chiếm khoảng 90%tổng doanh thu Doanh thu xuất khẩu chỉ chiếm tỷ lệ 10% Thị trường xuất khẩu chủyếu của công ty đến từ khu vực Trung Đông, Campuchia, Philippines và Úc.

Thị phần SP sữa: Các sản phẩm củaVinamilk chiếm khoảng 39% thị phần, trong đó cơcấu thị phần như sau: sữa đặc chiếm khoảng 75%,sữa tươi 53% (tính trên 36 thành phố), sữa chuacác loại 90% và sữa bột 25% (tính trên 6 thànhphố lớn) Theo nghiên cứu mới đây củaEuromonitor

Hệ thống phân phối: Số điểm lẻ màVinamilk bao phủ cuối năm 2010 là khoảng 140.000 điểm Trong năm 2010, Vinamilkcũng tiến hành cải tổ lại cấu trúc của hệ thống phân phối theo hướng chuẩn hoá kênhtruyền thống làm xương sống cho hệ thống phân phối, tạo nền tảng cho đà phát triểnnhững năm sau

Sản phẩm mới: trong năm 2010 công ty đã tung ra 20 sản phẩm mới bao gồm sữachua lợi khuẩn, nước uống Artiso, trà xanh hương chanh, nước táo, nước cam, trà bíđao, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất và các loại bột dinh dưỡng

ĐIỂM MẠNH

 Sản phẩm của Công ty vẫn có lợi

thế cạnh tranh do chất lượng tương với

sản phẩm nhập khẩu và giá bán cạnh

tranh

 Các chiến lược tận dụng tối đa

nguồn nguyên liệu trong nước của Công

RỦI RO-Dự báo giá sữa nguyên liệu trên thịtrường thế giới sẽ vẫn ở gần mức cao hiệnnay về ngắn hạn, song hiện đang có nhữngtín hiệu về nguồn cung trong nước sẽ tăng

Việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ tạo điềukiện cho các công ty nước ngoài thâm

Trang 18

ty đề ra có tác dụng giảm bớt áp lực về

nguyên vật liệu nhập khẩu để làm giảm

tối thiểu ảnh hưởng của tỷ giá

 Vinamilk là công ty sữa hàng đầu

Việt Nam được hỗ trợ bởi truyền thống

hoạt động, uy tín, cũng như thương hiệu

được xây dựng tốt

 VNM có danh mục các sản phẩm

đa dạng thích hợp cho các độ tuổi và đáp

ứng các nhu cầu khác nhau Đây là lợi

thế không phải công ty nào cũng có

- cam kết tiến tới tự do hóa thương

mại hoàn toàn trong ASEAN (nước ta sẽ

xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết các mặt

hàng vào năm 2015)

ĐIỂM YẾU

Với 50% nguyên liệu đầu vào của Công

ty là nhập khẩu và 30% doanh thu của

Công ty là từ xuất khẩu, những biến

động về tỷ giá có ảnh hưởng đến hoạt

động của Công ty (Tính đến hết tháng

11/2010, cả nước đã nhập khẩu 646 triệu

USD sữa và sản phẩm phẩn sữa, chủ yếu

từ New Zealand, Hoa Kỳ, Hà Lan và

Thái Lan)

Thị trường sữa bột đang bị cạnh tranh

mạnh(Dutch Lady, Nestle, Abbott, Mead

TRIỂN VỌNG Nhu cầu: Theo Tổ chức Nông Lương Liênhiệp quốc thì tăng trưởng ngành sữa ở cácnước đang phát triển là trên 4% và xuhướng này càng tăng nhanh so với cácnước phát triển Ngành sữa Việt Nam làmột trong những ngành đạt tốc độ tăngtrưởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm

ở Việt Nam, với mức tăng trưởng doanhthu trung bình đạt 18% năm

 Nền kinh tế tăng trưởng nhanh củaViệt Nam đã có tác động tích cực tới sức

Trang 19

dân được nâng cao.

 Tiềm năng phát triển ở các thị trườngquốc tế: Lào, campuchia, các nước châuphi…cùng nhiều nước khác với lượng cầulớn

Nguyên liệu: Theo số liệu ngày 1/10/2011của Tổng cục Thống kê, tổng đàn bò sữacủa cả nước tăng 11,31% so với năm 2009,

từ 115.518 con lên 128.583 con, tăng thêm13.065 con

So với năm 2009, tổng sản lượng sữa tươinguyên liệu sản xuất năm 2010 tăng10,23%, tăng thêm 28.472 tấn từ 278.190tấn năm 2009 lên 306.662 năm 2010 đápứng được khoảng 22% nhu cầu tiêu dùngsữa ở Việt Nam

2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh.

Vị thế của công ty trong ngành: VNM là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần

39% Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìntấn/năm, đạt hiệu suất 70%

Chiến lược phát triển:

- Củng cố, xây dựng và phát triển hệ thống các thương hiệu mạnh

- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giảikhát có lợi cho sức khoẻ của người tiêu dùng thông qua thương hiệu VFresh

- Củng cố hệ thống phân phối nhằm đảm bảo thị phần

Trang 20

- Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi được chủ động.

- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới mộtlượng khách hàng rộng lớn

Năng lực cạnh tranh: qua mô hình 5 áp lực của Michael Porter

 Nhà cung cấp: VNM có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu muanguyên liệu sữa do công ty là nhà thu mua lớn, chiếm 50% sản lượng sữa cả nước.Bên cạnh đó, VNM gặp bất lợi vì phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu sữa nhập từnước ngoài Tuy nhiên qua trao đổi với Vinamilk, tôi được biết, chi phí để pha chế

ra 1 kg sữa nước từ sữa bột nhập khẩu vẫn thấp hơn giá thu mua sữa tươi trongnước Do đó, đây không phải là nhược điểm quá lớn đối với VNM

 Khách hàng, nhà phân phối: VNM không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phốinào Hiện công ty có hai kênh phân phối: (1) kênh truyền thống (138 nhà phânphối và hơn 94,000 điểm bán lẻ), thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng củacông ty; (2) phân phối qua kênh hiện đại (như hệ thống siêu thị, Metro …) Đốivới sản phẩm sữa, khi giá nguyên liệu mua vào cao, các công ty sữa có thể bán vớigiá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận Do vậy, VNM có khả năng chuyểnnhững bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng

 Sản phẩm thay thế: Mặt hàng sữa hiện chưa có sản phẩm thay thế Tuy nhiên, nếuxét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiềumặt hàng chăm sóc sức khoẻ khác như nước giải khát…Do đó, VNM ít chịu rủi ro

từ sản phẩm thay thế Hiện nay, VNM đang phát triển ra nhiều sản phẩm nướcuống có lợi cho sức khoẻ để mở rộng thị phần

 Đối thủ tiềm tàng: Đối với sản phẩm sữa bột chi phí gia nhập ngành sữa khôngcao, do đó các đối thủ tiềm năng dễ dàng tham gia vào phân khúc này Ngược lại,chi phí gia nhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao Quan

Trang 21

phẩm của người tiêu dùng gần như bằng 0 nên VNM vẫn bị áp lực cạnh tranh ởmức độ trung bình

 Cạnh tranh nội bộ ngành: VNM cũng bị cạnh tranh cao ở các công ty sữa trongnước như Hanoimilk, công ty nước ngoài như Abbott, Mead Johnson; Nestlé,Dutch Lady Trong tương lai, thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức

độ cạnh tranh ngày càng cao hơn

Trang 22

3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

3.1: Phân tích cơ cấu.

a, cơ cấu tài sản

Chiếm tỷ trọng cao chủ yếu là: Tài sản cố định – hàng tồn kho – đầu tư tài chính ngắnhạn - đầu tư tài chính dài hạn

Trang 23

Trả trước cho người bán: tăng 215 tỷ trong so với năm 2009 Nguyên nhân ở đây là donguyên vật liệu chính của Vinamilk phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoài, do đó, công

ty phải ứng trước tiền cho nhà cung cấp để đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu cần thiếtcho sản xuất

Hàng tồn kho: tăng 1034 tỷ VND so với năm 2009, chủ yếu là do công ty dự trữnguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất và lượng hàng hóa đang trên đường về kho khálớn

Các khoản phải thu khác: tăng 107 tỷ VND so với năm 2009, nguyên nhân là do công

ty đầu tư vào trái phiếu khá nhiều -> các khoản lãi trái phiếu và lãi cho vay phải thu tăng,thêm vào đó, là doanh nghiệp nhập khẩu phần lớn nguyên liệu đầu vào, Vinamilk còn cómột khoản thuế nhập khẩu được hoàn lại từ nhà nước mà công ty chưa thực nhận

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm(1,955,640_chủ động nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh), giảm 10% là

do giảm lượng chứng khoán đã niêm yết: do thị trường chứng khoán trong thời kỳ này cónhiều biến động, rủi ro lớn

Lợi thế thương maị: Vào ngày 13 tháng 4 năm 2010, Công ty đã mua số cổ phần cònlại (45%) từ các cổ đông thiểu số trong một công ty con - Công ty TNHH Một Thànhviên Sữa Lam Sơn (trước đây là Công ty Cổ phần Sữa Lam Sơn) Ngoài ra, tại ngày 13tháng 10 năm 2010, Công ty đã hoàn tất thủ tục nhận bàn giao tài sản theo hợp đồng đã

ký ngày 4 tháng 6 năm 2010 nhằm mua lại 100% phần vốn góp của F&N Foods Pte.Ltdtrong Công ty TNHH Thực phẩm F&N Việt Nam.Lợi thế thương mại phát sinh từ hainghiệp vụ trên được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm lần lượt bắtđầu từ ngày 1 tháng 4 năm 2010 và ngày 1 tháng 10 năm 2010

Đầu tư tài chính dài hạn:

Ngày đăng: 13/08/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w