1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tổng quan về tính toán lướt

59 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về tính toán lưới
Tác giả TS Đàm Quang Hồng Hải
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về tính toán lướt

Trang 2

Giới thiệu

• Ti1ng toán lưới (Grid computing) là khái

niệm về liên kết các tài nguyên phân tán

để giải quyết các bài toán quy mô lớn

• Các tài nguyên như supercomputers,

clusters, cơ sở dữ liệu, đặc biệt các thiết bị khoa học (như radio telescopes) kết nối ở mức luận lý với nhau và biểu diễn như một tài nguyên chung cho người sử dụng

Trang 3

Tính toán lưới để làm gì

• Tính toán lưới là một giải pháp tập hợp tài nguyên tính toán chi phí thấp để thực hiện những bài toán lớn

• Hệ thống tính toán cho phép bố trí song

song, linh hoạt, chia sẻ, tập hợp các nguồn tài nguyên hỗn hợp về mặt địa lý,

• Grid có thể đạt đến quy mô toàn cầu và

người sử dụng không cần biết vị trí nguồn tài nguyên

Trang 4

Nhu cầu người sử dụng

• Người dùng nào đó có thể truy nhập vào

các tài nguyên như bộ xử lý, ổ lưu trữ, dữ liệu mà không cần biết các tài nguyên này nằm ở đâu, chúng dùng công nghệ gì, cấu hình phần cứng như thế nào,.v.v

• Tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, liên kết nhiều máy chủ và thiết bị lưu trữ thành một siêu máy tính nhằm giảm thiểu đến

mức thấp nhất chi phí

Trang 5

Grid computing

Trang 6

Lịch sử ra đời của tính toán lưới

• Quá trình ra đời của tính toán lưới như sau:

• Những khái niệm và công nghệ lưới bắt đầu phát triển từ các nghiên cứu của

Foster và Kesselman vào năm 1998

Trang 7

Lịch sử ra đời của tính toán lưới (2)

• Lưới dữ liệu được bắt đầu năm 1999 với

Globus Tookit 2.0+

• Giai đoạn tiếp theo với sự ra đời của kiến trúc dịch vụ lưới mở rộng (OGSA) vào năm

2001 và sản phẩm Globus Tookit 3.0

• Giai đoạn hiện tại tính từ năm 2003 đến

nay, được đánh giá bởi các cố gắng chuẩn hóa công nghệ và giao thức tính toán

Trang 8

Phân tán các thiết bị tính toán

• Nhân tố cơ bản của Grid là công nghệ phân tán các thiết bị tính toán – sử dụng công

nghệ ảo hóa

• Với công nghệ này, ta có thể chia sẻ tài

nguyên và liên kết các tổ chức lại với nhau

• Sự ảo hóa trong môi trường grid có nhiều cấp độ khác nhau Mỗi cấp độ phụ thuộc

vào phạm vi và tính đồng nhất của tổ chức

Trang 9

Sự ảo hóa với nhiều cấp độ

Trang 10

Môi trường tính toán lưới

• Tính toán lưới là một môi trường tính toán

ảo nhằm cung cấp môi trường tính toán ảo duy nhất với hiệu năng cao cho người sử dụng

• Trong môi trường lưới, nguồn tài nguyên được hình thành bằng cách kết hợp các

nguồn tài nguyên lại nhỏ hơn, ít được sử dụng với nhau

• Hạ tầng kết nối hệ thống máy tính, hệ

thống mạng, hệ thống cơ sở dữ liệu được

sở hữu và quản lý bởi nhiều tổ chức, cá

nhân

Trang 11

• Hỗn tạp: kiến trúc và tính chất của các nút lưới có thể là hoàn toàn khác nhau Tài

nguyên lưới có thể là các máy đơn hoặc

mạng con khác nhau

• Cơ chế và chính sách an toàn bảo mật phức tạp Cơ chế quản lý tài nguyên đa dạng,

phức tạp

Trang 12

Mục đích của môi trường lưới

• Khai thác tài nguyên trống

• Xử lý song song tài nguyên

• Tài nguyên ảo và hệ thống ảo

• Sử dụng các tài nguyên đặc biệt

• Cân bằng tài nguyên

• Độ tin cậy cao

• Hệ thống quản lý thuận tiện

Trang 13

Khai thác tài nguyên trống

• Tính năng cơ bản của Grid là khả năng

chạy một chương trình trên nhiều máy tính khác nhau

– Trung bình mỗi ngày, mỗi máy tính có thời gian trung ở trạng thái thái bận là 5%

– Grid cung cấp một khung làm việc (framework)

để tận dụng những tài nguyên này và vì thế có thể tăng hiệu quả trong việc sử dụng các tài

nguyên

• Grid tận dụng các dung lượng đĩa cứng còn trống trong các máy tính để tập hợp thành một tài nguyên lưu trữ ảo trọng mạng

Trang 14

Xử lý song song tài nguyên

• Grid computing có khả năng kết hợp nhiều CPU cùng xử lý song song

• Các chương trình chạy trên môi trường

Grid sử dụng các thuật toán để phân chia công việc xử lý thành nhiều thành phần

độc lập, mỗi CPU trên mỗi máy tính trong mạng đảm nhận việc xử lý một hay nhiều thành phần đó

• Khả năng xử lý song song của một chương trình trên mạng lưới phụ thuộc vào người thiết kế

Trang 15

Tài nguyên ảo và tổ chức ảo

• Grid computing là tạo nên môi trường cộng tác rộng lớn, đồng nhất; mỗi môi trường

đó được gọi là một tổ chức ảo

• Chia sẻ tài nguyên bắt đầu với dữ liệu

dạng tệp hay cơ sở dữ liệu Lưới dữ liệu có thể mở rộng dữ liệu theo nhiều cách khác nhau

• Những tài nguyên này được “ảo hóa” để

giữ chúng đồng bộ trong một hệ thống

mạng luới không đồng nhất; các tài

nguyên đó gọi là các tài nguyên ảo

Trang 16

Mạng grid ảo không đồng nhất

Trang 17

Sử dụng các tài nguyên đặc biệt

• Grid còn có thể truy nhập đến những tài nguyên

khác dưới dạng số hóa hoặc khả năng lưu trữ,

băng thông …

– Một người muốn tăng băng thông truy nhập

Internet để thực hiện việc khai thác dữ có thể

phân chia giữa các máy trong mạng grid có

đường truyền Internet không phụ thuộc nhau

– Người sử dụng máy tính không cài đặt phần

mềm bản quyền có thể sử dụng phần mềm bằng cách gửi công việc đến máy tính được cài phần mềm để yêu cầu xử lý

– Grid có thể chia sẻ những thiết bị, tài nguyên

phức tạp như máy chuẩn đoán bệnh hay robot

hỗ trợ phẫu thuật

Trang 18

Cân bằng tài nguyên

• Grid có thể thực hiện cân bằng tài nguyên trong các chương trình bằng cách lập lịch làm việc cho các công việc

• Chức năng cân bằng có thể được thực theo

2 cách sau:

– Những điểm quá tải được đưa đến những máy rỗi trên mạng lưới.

– Nếu toàn mạng grid đã bận, những công việc có

độ ưu tiên thấp được tạm ngừng nhường cho

những công việc khác có độ ưu tiên cao.

Trang 19

Chức năng cân bằng

Trang 20

Nâng cao độ tin cậy

• Thông thường những hệ thống tính toán

Trang 21

Các bản sao của công việc

Trang 22

Hệ thống quản lý thuận tiện

• Việc ảo hóa tài nguyên và nhiều hệ thống hỗn hợp được tạo ra trên grid sẽ tạo nên quy mô rộng hơn, các thiết bị được phân phối nhiều hơn

• Grid quản lý độ ưu tiên giữa các dự án

Trước đây, mỗi dự án quản lý riêng tài

nguyên và chi phí của nó

• Những tài nguyên đang rỗi trong khi các

dự án khác gặp sự cố, cần thêm những tài nguyên khác

Trang 23

Quản trị tài nguyên

Trang 24

Kiến trúc và thành phần chính

• Lưới được xây dựng trên nền tảng kiến trúc

mở và phân tầng

• Trong mỗi tầng của lưới, các thành phần

chia sẻ những thuộc tính chung và được bổ sung những tính năng mới mà không làm ảnh hưởng đến các tầng khác

Trang 25

Kiến trúc của Grid

• Grid được xây dựng trên nền tảng kiến trúc

mở và phân tầng

• Trong mỗi tầng của Grid, các thành phần chia sẻ những thuộc tính chung và được bổ sung những tính năng mới mà không làm ảnh hưởng đến các tầng khác

Trang 26

Kiến trúc 5 tầng của Grid

Trang 27

Application layer-Tầng ứng dụng

• Tầng ứng dụng bao gồm các ứng dụng

được phát triển trên môi trường lưới như:

– Các ứng dụng sinh học, vậy lý, thiên văn, tài chính…

• Người sử dụng có thể tương tác với lưới thông qua tầng ứng dụng một cách trong suốt mà không nhận biết được sự có mặt của các tầng khác trong lưới

Trang 28

Connectivity layer-Tầng kết nối

• Tầng này đóng vai trò rất quan trọng, nó gồm các giao thức xác thực và truyền

thông

• Truyền thông bao gồm việc truyền thông tin, định tuyến và đặt tên

• Những giao thức này tương tự các giao

thức IP, TCP, UDP trong bộ giao thức

TCP/IP và các giao thức tầng ứng dụng

như DNS, OSPF, RSVP

Trang 29

Collective layer-Tầng kết hợp

• Tầng kết hợp chứa các giao thức và dịch vụ cho phép giao tiếp giữa các tài nguyên

trong mạng lưới Một số dịch vụ chính:

– Các dịch vụ thư mục (Directory Services)

– Các dịch vụ cấp phát chung, lập lịch, môi giới

(Co-allocation, Scheduling & Broker Services)

– Các dịch vụ giám sát và dự báo (Monitoring and

Trang 30

Resource layer-Tầng tài nguyên

• Tầng này được xây dựng trên nền tảng sẵn

có của tầng kết nối Những giao thức trong tầng tài này sẽ gọi các chức năng trong

tầng chế tác để truy cập và sử dụng các

loại tài nguyên cục bộ

– Giao thức thông tin (Information protocol): cho phép lấy các thông tin về cấu trúc, tình trạng

của một loại tài nguyên nào đó trong mạng lưới – Giao thức quản lý (Management protocol): dùng

để sắp xếp quản lý thứ tự các truy cập đến các tài nguyên được chia sẻ

Trang 32

Fabric layer - Tầng chế tác

• Bao gồm các tài nguyên cục bộ phân tán trên mạng, chúng bị ràng buộc bởi cơ chế quản lý tài nguyên và Cơ chế thẩm tra

– Tài nguyên tính toán: cho phép kiểm soát, điều khiển việc thực thi công việc

– Tài nguyên lưu trữ: dùng để lấy về/tải lên các tập tin, cho phép đọc một phần tập tin hoặc

Trang 33

Các tầng giữa của Grid

Trang 34

Chức năng của Grid

• Cổng tương tác (Grid portal): là một giao diện

cho phép người dùng sử dụng các ứng dụng lưới,

do đó lưới trở nên trong suốt với người dùng.

• Thành phần bảo mật (Security): là cơ chế đảm bảo các hoạt động như xác thực, cấp quyền, bảo mật-toàn vẹn dữ liệu và tính sẵn sàng của dữ

liệu.

• Chức năng an ninh nút (Node Security

Function): chức năng này chịu tránh nhiệm xác thực và bảo mật cho từng nút trong quá trình

giao tiếp giữa nó và các thành phần khác bên

trong mạng lưới

Trang 35

Chức năng của Grid (2)

• Bộ lập lịch (Scheduler): là phần phối hợp quá trình thực thi của nhiều công việc song song.

• Thành phần môi giới (Broker): sau khi người dùng được xác nhận quyền gia nhập vào

mạng lưới bởi thành phần an ninh nút, thành phần này sẽ chỉ rõ ứng dụng của người dùng được sử dụng tài nguyên nào và đảm bảo tài nguyên được sẵn sàng sử dụng theo tham số truyền vào.

• Tài nguyên (Resource): tài nguyên lưới bao

gồm bộ xử lý, bộ lưu trữ, các ứng dụng và các thành phần.

Trang 36

Chức năng của Grid (3)

• Quản lý, phân bổ tài nguyên (grid resource

allocation manager, GRAM): cung cấp dịch vụ để kích hoạt từng công việc trên từng tài nguyên cụ thể; kiểm tra trạng thái công việc

• Quản lý dữ liệu (Data management): dữ liệu có thể nằm ở tài nguyên, hoặc là kết quả thực thi của một tác vụ nào đó, đảm bảo an toàn và ổn định trong quá trình di chuyển dữ liệu giữa các lưới.

• Giao thức (Protocol): là thành phần đảm bảo

liên kết các thành phần chức năng kể trên để có thể hoạt động và tương tác được với nhau trong mạng lưới.

Trang 37

User liên hệ với resource broker

để gửi yêu cầu thực thi ứng dụng _

Trang 38

Resource Broker liên hệ với một

hoặc nhiều Grid Information

Server để tìm kiếm các tài

nguyên mà user có thể truy cập

Trang 40

Hệ thống hướng service

(service oriented)

• Hệ thống hướng Service có khả năng nhận một hay nhiều yêu cầu xử lý và sau đó đáp ứng lại bằng cách trả về một hay nhiều kết quả

• Quá trình nhận yêu cầu và trả kết quả về được thực hiện thông qua các interface đã được định nghĩa trước đó

• Việc giao tiếp này được thực hiện trên các interface đã được chuẩn hóa và sử dụng

rộng rãi

Trang 41

Định nghĩa SOA

• SOA Service Oriented Architecture

• Một kiểu kiếu trúc dễ dàng mở rộng và tích hợp

• Kiến trúc này bao gồm các service được

nối kết lỏng lẻo, dễ dàng sử dụng lại, có

thể tương tác và không phụ thuộc vào kỹ thuật hiện thực

Trang 42

Mô hình SOA cơ bản

Trang 43

Mô hình SOA cấp cao

Trang 44

Ưu và nhược điểm của SOA

Ưu điểm:

• Hệ thống uyển chuyển và lâu dài

Dễ dàng và nhanh chóng tạo ra các

Bussiness process từ các service đã có

• Khả năng tương tác của các service

Nhược điểm:

• Hệ thống phức tạp

• Khó miêu tả dữ liệu không cấu trúc trong header của message

Trang 45

Lợi ích khi sử dụng SOA

• Cho phép dễ dàng triển khai chương trình, môi trường chạy và quản lý service dễ

dàng hơn

Trang 46

Lợi ích khi sử dụng SOA(2)

• Kiến trúc kết nối lỏng lẻo cho phép dễ

dàng tích hợp thành phần những chương trình, tiến trình hay những service phức

tạp từ những service đơn giản

• Cho phép Service Consumers tìm kiếm và kết nối với những service động khác

• Những sự xác nhận và chứng minh của

Service consumer về những tính năng

security dựa trên giao tiếp Service tốt hơn

cơ chế kết nối chặt chẽ

Trang 47

Sử dụng Web service trong SOA

• Web service là một công nghệ triệu gọi từ xa

có tính khả chuyển cao nhất hiện nay: mang

tính độc lập nền, độc lập ngôn ngữ.

• Các chương trình code bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau, chạy trên các nền tảng (phần cứng & OS) khác nhau đều có thể trao đổi với nhau thông qua công nghệ này

• Tầng transport của Web Service thường dùng những công nghệ truyền tải phổ dụng nhất như HTTP, SMPT, (tuy hiện nay thường chỉ dùng HTTP) nên khả năng phân tán trên diện rộng

như Internet là rất thuận tiện.

Trang 48

Sử dụng Web service

???

Trang 49

Đặc điểm của Web Services

• Web Services được truy xuất thông qua

Trang 50

Sử dụng Web service trong SOA

• SOA là kiến trúc kết nối lỏng lẻo các

service Các service đó tương tác với nhau thông qua Web service

• SOAP (Simple Object Access Protocol):

giao thức truy xuất đối tượng đơn giản

• WSDL (Web Service Description

Language): ngôn ngữ đặc tả WS ngôn ngữ này cơ bản dựa trên XML ,khi tương tác

các service với nhau ta tương tác file wsdl của chúng

Trang 51

Sử dụng Web service trong SOA(2)

• Kiến trúc SOA sử dụng Webservice như là một giải pháp chính để giải quyết vấn đề tích hợp nghiệp vụ giữa các hệ thống (bên cạnh giải pháp dùng công nghê

Trang 52

Simple Object Access Protocol

• Là giao thức được Web Service sử dụng để truyền dữ liệu qua Internet

• SOAP = XML + một giao thức có thể hoạt động trên Internet (HTTP, FTP, SMTP)

Trang 53

SOAP

Trang 54

SOAP (2)

Trang 55

Web Service Description Language

• Web Service Description Language WSDL

• Kiểu (Types): kiểu cơ bản khi trao đổi giữa client

tiếp giữa client và server

• Kết nối (Binding): cách thức giao tiếp giữa client

và server (HTTP, SMTP, RPC,…)

• Dịch vụ (Service): định nghĩa tên cùng với các chú thích (documentation), và địa chỉ của service

Trang 56

Trao đổi dữ liệu

Trang 57

Dịch vụ lưới (Grid service)

• Kiến trúc dịch vụ lưới là một mở rộng của kiến trúc tính toán mạng lưới nhằm kết

hợp với kiến trúc dịch vụ Web (Web

service), được phát triển bởi nhóm Globus

và IBM

• Khái niệm Grid service lần đầu tiên được đưa ra tại diễn đàn Grid toàn cầu (Global Grid Forum), Toronto, Canada năm 2002

• Ý tưởng này bắt nguồn từ một mục đích:

"Chia sẻ tài nguyên và hỗ trợ tạo ra các tổ chức ảo"

Trang 58

Grid Service

• Grid Service là Web Service được thay đổi cho phù hợp với môi trường grid

• Với môi trường grid, khi có một yêu cầu

được gởi đến, một service sẽ được tạo ra

để đáp ứng yêu cầu đó Khi service đáp

ứng xong yêu cầu, service sẽ bị hủy

• Grid Service sử dụng Service Data nhằm lưu trữ thông tin về trang thái hiện tại của service (state information)

• Grid service interface được đặc tả thông

qua GWSDL (Grid WSDL)

Trang 59

Hết chương 1

Ngày đăng: 14/09/2012, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình SOA cơ bản - Tổng quan về tính toán lướt
h ình SOA cơ bản (Trang 42)
Mô hình SOA cấp cao - Tổng quan về tính toán lướt
h ình SOA cấp cao (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w