XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ tt- phương pháp trung hòa - phương pháp tuyển nổi... Các biện pháp trung hòa nước thải Trộn lẫn nước thải axít với nước thải kiềm.. 1/ Trung hòa
Trang 1XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ (tt)
- phương pháp trung hòa
- phương pháp tuyển nổi
Trang 2PHƯƠNG PHÁP TRUNG HÒA
Trang 3Điều chỉnh độ pH thích hợp (6.5 – 8.5) cho:
- các quá trình xử lý tiếp sau đó ( pp sinh học)
- thải vào nguồn nước
- giảm hiện tượng ăn mòn đường ống…
Loại bỏ một số ion kim loại nặng.
Bể trung hòa
phương pháp trung hòa (tt)
Trang 4Các biện pháp trung hòa nước thải
Trộn lẫn nước thải axít với nước thải kiềm.
Bổ sung các tác nhân hóa học.
Lọc nước axít qua vật liệu có tác dụng
trung hòa.
Trung hòa nước thải kiềm bằng hấp thụ
khí axít.
lựa chọn biện pháp dựa vào thể tích, nồng độ của
nước thải, chế độ thải nước thải, khả năng sẵn có
và giá thành của tác nhân hóa học
phương pháp trung hòa (tt)
Trang 51/ Trung hòa bằng trộn lẫn nước
thải axít với nước thải kiềm
Được áp dụng khi nước thải của
xí nghiệp là axit còn xí nghiệp gần đó có nước thải kiềm.( khu công nghiệp)
Hoặc xí nghiệp có 2 nguồn nước thải axit và kiềm ở 2 công đoạn khác nhau vd: nhà máy sản xuất xi mạ.
phương pháp trung hòa (tt)
yêu cầu: + bể trung hòa đủ lớn để chứa nước thải.
+ bể chứa có cánh khuấy hoặc khuấy trộn bằng không khí.
Trang 62/ Trung hòa bằng bổ sung các tác nhân hóa học
Các tác nhân hóa học: NaOH, KOH, Na2CO3,
CaCO3, MgCO3, CaO, MgO, đôlômit
(CaCO3.MgCO3),…rẻ nhất là đá vôi (dạng sữa vôihay bột khô),tiếp đó là sôđa và NaOH ở dạng phếthải
Dựa vào thành phần và nồng độ axit trong nướcthải để lựa chọn tác nhân cho phù hợp Chú ý
đến khả năng tạo cặn của nước thải
phương pháp trung hòa (tt)
Trang 7Trung hòa bằng bổ sung các tác nhân hóa học (tt)
Nước thải chứa axit được chia ra 3 loại:
- Nước thải chứa axit yếu (H2CO3, CH3COOH)
- Nước thải chứa axit mạnh (HCl, HNO3), muối
của các axit này hòa tan tốt trong nước
được trung hòa bằng bất kỳ tác nhân nào ở trên
- Nước thải chứa axit mạnh (H2SO3, H2SO4), muốicủa các axit này khó hòa tan trong nước
được trung hòa bằng đá vôi
Trang 8Lượng tác nhân cần thiết theo lý
thuyết để trung hòa các axit.
2.5 2.1 2.63
0.83 0.7 0.89
1.53 1.21 1.62
0.8 0.67 0.84
1.37 1.15 1.45
1.02 0.86 1.09
0.62 0.67 0.94
1.13 1.22 1.71
0.59 0.63 0.89
1.01 1.09 1.53
0.75 0.82 1.14
0.86 0.44
0.77 0.57
Canxi oxyt (CaO)
HF
CH3COOH
H3PO4HNO3
HCl
H2SO4Lượng tiêu tốn riêng của kiềm để trung hòa axit, kg/kg Các tác nhân
Trang 9Lượng tác nhân tiêu tốn riêng cần thiết để tách kim loại, kg/kg
1.221.361.261.430.38
1.61.81.661.90.51
1.131.261.161.320.36
0.850.950.881.00.27
CaO
Tác nhânKim loại
Trang 10Tính toán lượng dùng các tác nhân hóa học
Trang 123 / Trung hòa nước thải chứa axit bằng cách lọc qua lớp vật liệu trung hòa
Vật liệu lọc: đá vôi magiezit, đôlômit, đá hoa
cương và các chất thải rắn như xỉ và xỉ tro
Chỉ lọc nước thải có nồng độ axit không vượtquá 1.5mg/l và không chứ các muối kim loại
nặng
Yêu cầu: thiết bị và ống dẫn của hệ thống trunghòa cần được chế tạo bằng vật liệu chịu axit
Trang 13Thiết bị trung hòa đặtnằm nganghoặc đứng
Trang 14lọc-Tính toán thiết kế
Diện tích lọc của thiết bị lọc đứng(m2): F=Q/v
Thời gian làm việc của thiết bị lọc khi không quá tải:
t=H.F.p/(M.k)
Chiều dài của thiết bị lọc (m): L=v.t
Thời gian tiếp xúc giữa nước thải và vật liệu lọc:
t=6k1.d1,5.(3+ lgC)/v-1/2
Trong đó: p-khối lượng riêng của vật liệu trung hòa pđôlômit=28000 kg/m 3 ,
pmanhetit=3000 kg/m 3 , pđá phấn =27000 kg/m 3 M- lượng tác nhân tiêu tốn, kg/ngày.
k- hệ số tính tới sử dụng không hoàn toàn vật liệu lọc trong thiết bị C- nồng độ axit trong nước thải, gtđ/l
v- tốc độ lọc, m/h Q- lưu lượng nước thải cần trung hòa, m 3 /s.
Trang 154/ Trung hòa nước thải kiềm bằng hấp
thụ khí axít hay dung dịch axit
trung hoà kiềm chứa trong nước thải
vôi, trong khí thải hoặc thu từ thiết bị lên men cồn )
Trang 16PHƯƠNG PHÁP TUYỂN NỔI
PP này dùng để loại bỏ các chất có khả năng nổi trên mặt nước thải như dầu, mỡ, chất rắn lơ lửng, tuyển tách các kim loại nặng,…
Trang 17Các loại thiết bị tuyển nổi
Tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị cơ
học
Tuyển nổi với tách không khí từ nước
Tuyển nổi phân tán không khí bằng khí nén (qua các vòi phun, qua các tấm xốp)
Tuyển nổi điện, tuyển nổi sinh học và hóa học
không khí là tác nhân thông dụng nhất trong pp tuyển nổi
Trang 181/ Tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị cơ học.
Nguyên lý: phân tán nhỏ bóng khí bằng tuabin
Trang 192/Tuyển nổi với tách không khí từ
nước
Bể tuyển nổi DAF để loại dầu mỡ
Trang 202/Tuyển nổi với tách không khí từ nước(tt)
Trang 213/Tuyển nổi phân tán không khí bằng khí nén (qua các vòi phun, qua các tấm xốp)
Trang 224/Tuyển nổi điện
Tách các hạt lơ lửng
là nhờ các bọt khítạo thành trong điệnphân nước
-Cực anot là cácbóng khí oxy
-Cực catot làhydro
Trang 23Nguyên tắc chung của tuyển nổi:
Là sự dính kết của hạt rắn với bóng khí
tập hợp các bóng khí+hạt đủ lớnnổi lên bề mặt tập hợp lại thành lớp bọt
thu gom bằng bộ phận vớt bọt.
Chỉ số quan trọng để tính toán bể tuyển nổi là tỷ số Gk/Gr (ml khí/mg chất rắn) Tối
ưu nhất là Gk/Gr =0.01÷ 0.1.
Trang 24 Tỷ số giữa lựơng không khí và khối lượng hạt rắn: Gk/Gr = 1,3b(f.P – 1)Q1/(CrQ)
thừơng bằng 0.5 – 0.8.
P- áp suất tuyệt đối, P=(p+101,35)/101,35, p-số đo của áp kế, kPa.
Cr- nồng độ chất rắn trong nước thải, mg/l
Trang 25 Đừơng kính buồng tuyển nổi: Dk= (4Q/πUk)1/2
trong đó: Uk là vận tốc của nước trong buồng tuyển nổi, thường chọn bằng 10.8 m/h
Đường kính của thiết bị kết hợp với bể lắng:
Dtn= ((4Q/πUk)+ Dk )1/2
trong đó: Uk là vận tốc của nước trong vùng lắng,
thường chọn bằng 4.7 m/h
Trang 26Các kích thước cơ bản của thiết bị tuyển nổi có
bể lắng ở các năng suất khác nhau
(Rodinov.A.l,1985)
3333
691215
1.51.51.51.5
34.56.07.5
Năng
suất
(m3/h)
Trang 27Ưu điểm của phương pháp tuyển nổi
Do quá trình thực hiện liên tục và có phạm
vi ứng dụng rộng rãi
Vốn đầu tư và chi phí vận hành không lớn
Thiết bị đơn giản
Có độ lựa chọn tách các tạp chất
Tốc độ quá trình tuyển nổi cao hơn quá
trình lắng và có khả năng cho bùn cặn có
độ ẩm thấp hơn (90-95%)