2/ Kiểm tra bài cũ: 5’ Nêu các tác dụng sinh lý của dòng điện đối với cơ thể người?. NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN ĐIỆN: 1/ Do vô ý chạm phải vật mang điện.. 5’ Hình ảnh đồ dùng 2/ Do
Trang 1TTKT – TH – HN QUẬN PN ĐIỆN DÂN DỤNG
Chương III:
Bài 7:
Thời gian dạy: 2 tiết
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Biết những nguyên nhân gây ra tai nạn do điện
Biết các biện pháp thực hiện an tồn điện
Biết các cách sơ cứu người bị điện giật
Biết quy tắc an tồn khi sử dụng điện
Kỹ năng:
Nhận biết các nguyên nhân có thể gây ra tai nạn điện
So sánh được tác dụng của các biện pháp an tồn
Sơ cứu người bị tai nạn điện
Vạch ra được các quy tắc an tồn khi sử dụng điện
Thái độ:
Nghiêm túc, cẩn thận và an tồn trong việc sử dụng, vận hành điện
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Sách giáo khoa: “Điện dân dụng”- Tác giả: Lââm An – Trần Ngọc Cẩn – NXB Trẻ 2001
Tranh phóng to về tai nạn do điện, các biện pháp an tồn, các phương pháp hô hấp nhân tạo
2 Học sinh:
Dụng cụ học tập
Sách tham khảo: “Tài liệu học tập môn điện”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp: (2’)
Kiểm diện HS
Kiểm tra thái độ, tinh thần chuẩn bị học tập
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu các tác dụng sinh lý của dòng điện đối với cơ thể người?
Cho biết các yếu tố anh hưởng mức độ nguy hiểm của tai nạn do điện?
3/ Tìm hiểu bài mới:
Giới thiệu: (3’) Ta biết rằng nguy hiểm do điện gây ra khó phát hiện bằng các giác quan con người Do
vậy, mỗi người cần có những hiểu biết nhất định và thực hiện đúng các nguyên tắc an tồn trong sử dụng, lắp đặt điện,… là quan trọng và cần thiết
Phương
Thời gian
I NGUYÊN NHÂN GÂY
RA TAI NẠN ĐIỆN:
1/ Do vô ý chạm phải vật
mang điện
GV đưa ra giả định 1 người chạm phải vật mang điện và đưa vấn
đề thảo luận
- Ví dụ trên có thể xảy
ra hay không? Tại sao?
Các HS hội ý nhóm, ghi nhận ý kiến trao đổi rối
cử đại diện nêu nhận định:
- Ít xảy ra
- Vì vật mang điện bản thân nó đã được che chắn cẩn thận
5’
Hình ảnh
đồ dùng 2/ Do chạm phải các bộ
phận kim loại vốn không
Một ví dụ khác, đối với
thiết bị điện nhiệt (bàn
HS tiếp tục ghi nhận ý kiến nhóm và cử nêu: 5’
Trang 2TTKT – TH – HN QUẬN PN ĐIỆN DÂN DỤNG
mang điện do “chạm vỏ”
trở thành mang điện
là) hoặc điện cơ ( động
cơ điện) vỏ ngồi bằng
kim loại
- Cho biết phấn vỏ kim loại của chúng là vật mang điện do đâu?
- Do bên trong cách điện với vỏ kim loại bị hỏng
có vỏ
bằng kim
loại
- Như vậy, để an tồn các thiết bị trên cần đảm bảo điều gì? Tại sao?
- Chúng phải được cách
ly dòng điện tốt nhất để trong khi sử dụng ít có
sự cố
3/ Do điện áp bước
(trong phạm vi bán kính
20m từ điểm chạm đất)
GV lấy ví dụ- 1 dây điện bị đứt rơi chạm mặt đất
- Khi bước vào vùng bị chạm trên sẽ bị nguy hiểm như thế nào?
HS lấy ý kiến trao đổi nhóm, ghi nhận và cử nêu:
- Dòng điện có thể qua người bước vào vùng này?
Hình ảnh
dòng
điện tản
trong đất
gây điện
áp bước
- Theo em, nguy hiểm nhất là khi nào?
- Khi càng gần điểm chạm, lúc đó điện trở người giảm sẽ nguy hiểm nhất
5’
Tư liệu
hiện
tượng
phóng
điện
4/ Do phóng điện hồ
quang (Theo tác dụng gây
chấn thương trong sự nguy
hiểm của điện)
Lấy ví dụ- đóng ngắt dòng điện có cường độ lớn
- Trường hợp này, theo
em tại sao nguy hiểm?
Hội ý nhóm và cử nêu:
- Cầu dao không che chắn cẩn thận, khi đóng hay nẹt lửa điện gây ra
sự phóng điện
5’
II CÁC BIỆN PHÁP
THỰC HIỆN AN TỒN:
1/ Định kỳ kiểm tra tình
trạng cách điện
Ví dụ- động cơ điện là thiết bị có vỏ kim loại
- Tại sao máy này cần kiểm tra cách điện?
Đại diện nhóm nêu:
- Ngăn chặn hiện tượng
“chạm vỏ”
Tư liệu
các đồ
dùng có
vỏ kim
loại
- Có ý kiến rằng: Máy cần đượclàm vệ sinh sạch sẽ Em hiểu sao về
công việc này
- Do bụi ẩm, rò rỉ,… là nguyên nhân gây chạm
vỏ
5’
2/ Sử dụng điện áp thấp
Máy móc yêu cầu chế tạo theo điện áp quy định của dòng điện sử dụng
- Tại sao nhà chế tạo lại lưu ý lựa chọn điện áp làm việc?
Hội ý và cử ý kiến:
-Tùy đặc điểm và chức năng của máy mà có điện
áp dùng cho phù hợp
Sơ đồ
biến áp
- Vì sao máy chỉ lưu ý
sử dụng điện áp thấp?
- Do Điện áp càng cao, càng nguy hiểm
5’
Trang 3TTKT – TH – HN QUẬN PN ĐIỆN DÂN DỤNG
3/ Nối đất
GV dùng sơ đồ minh họa và cho HS nhận định
HS quan sát và chuẩn bị
đề cử ý kiến nhóm:
- Thiết bị gồm 1 dây dẫn
nối phần vỏ thiết bị với
cọc có R nhỏ cắm sâu
xuống đất
- Quan sát và mô tả việc nối đđất?
- Ý kiến đđại đdiện: Từ
vỏ máy nối cọc cắm xuống đđất
Sơ đồ nối
đấtá - Nếu người đứng ở đất
chạm vào vỏ thì người và
mạch nối đất mắc song
song, dòng điện phần lớn
qua mạch nối đất
- Tại sao dòng điện không gây nguy hiểm cho người?
- Đại diện nêu: Điện truyền xuống đđất và qua người Do R người lớn hơn R tiếp đđất
6’
4/ Nối đẳng the.á Dùng 1 sơ đồ khác minh
họa
HS lấy ý kiến nhóm
Sơ đồ nối
đẳng thế
Dùng dây dẫn nối bộ phận
mà ta tiếp xúc với sàn
đứng làm việc Nếu chạm
vỏ thì các bộ phận này ùng
điện thế, do đó không có
điện qua người
- Người ta thực hiện nối đẳng áp thế nào?
- Tại sao người sửa
không bị đđiện giật?
- Hội ý và nêu: Dâây cần sửa với sàn đđứng
- Đại diện: Sàn đđứng và
dây sửa bằng đđiện thế
6’
5/ Dùng các phương tiện
bảo vệ
Đưa ví dụ về sửa chữa điện, dụng cụ lao động,
vị trí nơi làm việc
HS ghi nhận và chuẩn bị
ý kiến
-Sửa chữa: phải ngắt điện - Khi sửa điện cần đảm
bảo an tồn gì?
- Treo biển báo hoặc ngắt điện là an tồn
- Dụng cụ: phải bọc cách
điện
- Khi dùng dụng cụ làm nghề điện phải đạt yêu cầu gì?
- Có độ cách điện cao
Minh họa
các dũng
cụ lao
động
người
làm nghế
điện - Nơi ẩm ướt: cần có găng
tay hay ủng cách điện
- Nếu nơi làm việc bị
ẩm ướt phải bảo vệ an tồn như thế nào cho người?
- Đeo găng và mang ủng cách điện tốt
6’
Trang 4TTKT – TH – HN QUẬN PN ĐIỆN DÂN DỤNG
Hình ảnh
cách ly
nạn nhân
khỏi vât
mang
điện
III SƠ CỨU NGƯỜI BỊ
ĐIỆN GIẬT:
1/ Tách nạn nhân ra khỏi
vật mang điện
Minh họa việc cứu người bị đđiện giật và ra vấn đđề thảo luận
- Trước khi cứu người phải làm thế nào?
- Nhóm hội ý và nêu:
Ngắt dòng đđiện
5’
2/ Hô hấp nhân tạo
- Giúp nạn nhân hồi tỉnh
như thế nào?
- Đại diện nhóm: Làm cho nạn nhân thở lại
đđược
a) Phương pháp co duỗi
tay
- Quan sát hình ảnh, hãy
mô tả việc sơ cứu người bằng cách co duỗi tay?
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê lưng cao hơn đầu
- Nắm 2 tay nạn nhân kéo quá đầu
- Ngả người về trước ép
2 tay lên ngực giúp nạn nhân thở
Hình ảnh
sơ cứu
nạn
nhân
3’
Hình ảnh
càch cứu
nhờ hà
hơi thổi
ngạt
a) Phương pháp hà hơi
thổi ngạt
- Mô tả trình tự cứu nạn nhân?
- Móc đờm dãi hay vật lạ
ở mồm nạn nhân
- Hít 1 hơi dài,tay bịt mũi nạn nhân và thổi mạnh vào mồm nạn nhân
* Mời bác sĩ hoặc đđưa đđến bệnh viện
3’
IV QUY TẮC AN TỒN
KHI SỬ DỤNG ĐIỆN:
Đưa các trường hợp để
thảo luận: sửa chữa thiết bị điện; thiết bị còn mới hoặc để lâu;
làm nghề điện; khả năng cách điện của thiết bị
Mỗi nhóm cử đại diện
nêu
1/ Khi sửa chữa hoặc di
chuyển thiết bị đđiện phải
cắt nguồn đđiện, dùng bút
thử đđiện đđể kiểm tra
2/ Đối với các thiết bị mới
hoặc đđể lâu không sử
dụng trước khi sử dụng
phải kiểm tra
3/ Trường hợp bắt buộc
- Các ví dụ: cắt nguồn điện; kiểm tra điện;
Kiểm tra điện; Khi làm nghề điện; Khả năng cách điện của 1 động
cơ điện Mỗi ví dụ
thuộc trường hợp nào?
Cho biết cách thực hiện
- Sửa chữa hoặc di chuyển thiết bị
- Thiết bị đđiện lâu, cũ hoặc mới nguyên
- Bảo hộ lao đđộng
- Kiểm tra chạm vỏ của
5’
Trang 5TTKT – TH – HN QUẬN PN ĐIỆN DÂN DỤNG
làm việc với vật mang
đđiện phải có dụng cụ bảo
hộ
4/ Thường xuyên kiểm tra
dây nối đđất, vỏ thiết bị
đđiện có chạm mát không
an tồn trong mỗi trường
hợp?
máy
Đặt câu hỏi cho
HS trả lời:
Cho biết những nguyên nhân có thể gây
ra tai nạn do điện?
* Trình bày trình tự cứu người bị tai nạn do điện?
Các phương
pháp: Nối đất; Nối trung tính; Nối đẳng
áp Phương pháp nào
an tồn nhất? Vì sao?
Khi hô hấp nhân tạo, cách nào hiệu quả sống cao nhất? Tại sao?
Các nhóm cừ đại diện trình bày ý kiến cho các vấn đề đặt ra
5’
Nhận xét buổi học và tinh thần thái độ của HS
HS nghe và rút
Tổng kết, đánh giá bài học
Dặn dò tìm hiểu
và chia nhóm thảo luận
các vấn đề bài: “KÝ
HIỆU ĐIỆN”
Lớp hội ý và đề
cử: thư ký nhóm; trưởng nhóm và giao nhiệm vụ
từng nhóm viên tìm hiểu vấn đề để xây dựng nội
dung bài mới
5’
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6TTKT – TH – HN QUẬN PN ĐIỆN DÂN DỤNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………