1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực Hành Châm Cứu Trị Liệu: MỀ ĐAY ppsx

4 187 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 117,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương Là 1 loại bệnh dị ứng ngoài da.. YHCT gọi là Ẩn Chẩn, Phong Chẩn, Phong Chẩn Khối.. Dân gian quen gọi là Mẩn Tịt, Phong Ngứa.. Nguyên nhân Thường do phong thấp xâm nhập vào d

Trang 1

MỀ ĐAY

(Tầm Ma Chẩn - Urticaire - Urticaria)

A Đại cương

Là 1 loại bệnh dị ứng ngoài da

YHCT gọi là Ẩn Chẩn, Phong Chẩn, Phong Chẩn Khối Dân gian quen gọi là Mẩn Tịt, Phong Ngứa

B Nguyên nhân

Thường do phong thấp xâm nhập vào da thịt hoặc trường vị đang có uất nhiệt lại cảm pHải phong tà, tà khí tích lại ở da, lông gây ra mề đay

C Triệu chứng

Trên da nổi lên từng đám (về) nhiều ít, không đều, màu hồng hoặc xanh trắng, rất ngứa Thường vài ngày hoặc có khi lâu hơn mới hết

Trên lâm sàng thường gặp 2 loại sau:

+ Do Phong Thấp: mề đay mầu trắng hoặc hơi hồng, thân thể nặng nề, nước tiểu trong hoặc hơi đục, rêu lưỡi trắng, nhờn và dầy

Trang 2

+ Do Phong Nhiệt: mề đay mầu hồng tươi, khát, mặt có lúc bốc nóng, nước tiểu vàng, táo bón, rêu lưỡi vàng, mạch Phù Sác

D Điều trị

1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Sơ phong, hoạt huyết, châm Khúc Trì (Đtr.11) + Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) kích thích mạnh vừa, vê kim liên tục 1 - 3 phút

Phong nhiệt nhiều, thêm Đại Chùy (Đc.14)

Phong thấp nhiều thêm Âm Lăng Tuyền (Ty.9)

2- Hợp Cốc (Đtr.4) ) + Khúc Trạch (Tb.3) + Khúc Trì (Đtr.11) + Liệt Khuyết (P.7) + Ngư Tế (P.10) + Nội Quan (Tb.6) Phế Du (Bq.13) + Thần Môn (Tm.7) (Châm Cứu Tập Thành)

3- Phong Trì (Đ.20) + Tuyệt Cốt (Đ.39) + Uỷ Trung (Bq.40) [xuất huyết] (Biển Thước Thần Ứng Ngọc Long Kinh)

4- Hợp Cốc (Đtr.4) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Tam Âm Giao (Ty.6) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu)

Trang 3

5- Đại Chùy (Đc.14) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan

(Ttu.5) + Phong Thị (Đ.31) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) (Châm Cứu Học Giản Biên)

6- Hợp Cốc (Đtr.4) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) + Uỷ Trung (Bq.49) [đều châm tả ] (Châm Cứu Trị Liệu Học)

7- Bách Chủng Oa + Bách Chủng Phong + Cách Du (Bq.17) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Phong Môn (Bq.12) + Phục Thố (Vi.32) + Suyễn Tức + Tỳ

Du (Bq.20) + Tý Trung (Châm Cứu Học HongKong)

8- Chí Âm (Bq.67) + Cách Du (Bq.17) + Dũng Tuyền (Th.1) ) + Đại Trữ (Bq.11) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Khúc Trạch (Tb.3) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Uỷ Trung (Bq.40) (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học)

9- Đại Chùy (Đc.14) + Huyết Hải (Ty.10) Khúc Trì (Đtr.11) đều châm tả

Có thể thêm Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Thân Mạch (Bq.62) (Châm Cứu Học Việt Nam)

10- Huyết Hải (Ty.10) 0, 8 thốn + Khúc Trì (Đtr.11) 1, 5 thốn (‘Trung Quốc Châm Cứu Tạp Chí’ số 21/1985)

Ngày đăng: 12/08/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN