Phương thức cấu tạo Từ tiếng Việt được cấu tạo hoặc là bằng các dùng một tiếng, hoặc là tổ hợp các tiếng lại theo lối nào đó.. Vậy từ đơn ở đây được hiểu là những từ cấu tạo bằng một ti
Trang 1Từ trong tiếng Việt (phần hai)
2 Phương thức cấu tạo
Từ tiếng Việt được cấu tạo hoặc là bằng các dùng một tiếng, hoặc là tổ hợp các tiếng lại theo lối nào đó
2.1 Phương thức dùng một tiếng làm một từ sẽ cho ta các từ đơn (còn gọi là từ đơn
tiết) Vậy từ đơn ở đây được hiểu là những từ cấu tạo bằng một tiếng
Ví dụ: tôi, bác, người, nhà, cây, hoa, trâu, ngựa
đi, chạy, cười, đùa, vui, buồn, hay, đẹp
vì, nếu, đã, đang, à, ư, nhỉ, nhé
2.2 Phương thức tổ hợp (ghép) các tiếng lại, mà giữa các tiếng (thành tố cấu tạo)
đó có quan hệ về nghĩa với nhau, sẽ cho ta những từ gọi là từ ghép Dựa vào tính chất của mối quan hệ về nghĩa giữa các thành tố cấu tạo, có thể phân loại từ ghép tiếng Việt như sau:
Trang 2Từ ghép đẳng lập Đây là những từ mà các thành tố cấu tạo có quan hệ bình đẳng
với nhau về nghĩa Ở đây, có thể lưu ý tới hai khả năng
Thứ nhất, các thành tố cấu tạo trong từ đều rõ nghĩa Khi dùng mỗi thành tố như vậy để cấu tạo từ đơn thì nghĩa của từ đơn và nghĩa của các thành tố này không trùng nhau
So sánh: ăn ≠ ăn ở ≠ ăn nói ≠ ở ≠ nói
Thứ hai, một thành tố rõ nghĩa tổ hợp với thành tố không rõ nghĩa Trong hầu hết các trường hợp, những yếu tố không rõ nghĩa này vốn rõ nghĩa nhưng bị bào mòn dần đi ở các mức độ khác nhau Bằng con đường tìm tòi từ nguyên và lịch sử,
người ta thường xác định được nghĩa của chúng Ví dụ: chợ búa, bếp núc, đường
sá, tre pheo, cỏ rả, sầu muộn, chó má, gà qué, cá mú, xe cộ, áo xống
Từ ghép đẳng lập biểu thị ý nghĩa khái quát và tổng hợp Đây là một trong những điểm làm cho nó khác với từ ghép chính phụ
Từ ghép chính phụ Những từ ghép mà có thành tố cấu tạo này phụ thuộc vào thành
tố cấu tạo kia, đều được gọi là từ ghép chính phụ Thành tố phụ có vai trò phân
loại, chuyên biệt hoá và sắc thái hoá cho thành tố chính Ví dụ: tàu hoả, đường sắt,
Trang 3sân bay, hàng không, nông sản, cà chua, máy cái, dưa hấu, cỏ gà xấu bụng, tốt
mã, lão hoá xanh lè, đỏ rực, ngay đơ, thằng tắp, sưng vù