Hàm include Sử dụng hàm include"file_name" dùng để gọi nội include dung của tập tin đưa vào trang web.. Hàm include_once Sử dụng hàm include_once"file_name" dùng để gọi include_once n
Trang 1LẬP TRÌNH WEB
Trần Cao Nhân
Trang 2Tạo website động
4
Trang 3Hàm include()
Sử dụng hàm include("file_name") dùng để gọi nội include
dung của tập tin đưa vào trang web
Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện cảnh
Trang 4Hàm include_once()
Sử dụng hàm include_once("file_name") dùng để gọi include_once
nội dung của tập tin đưa vào trang web, và nó chỉ thực hiện duy nhất một lần
Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện cảnh
Trang 5Hàm require()
Sử dụng hàm require("file_name") dùng để gọi nội
dung của tập tin đưa vào trang web
Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện thông
Trang 6Hàm require_once()
Sử dụng hàm require_once("file_name") dùng để gọi require_once
nội dung của tập tin đưa vào trang web, và nó chỉ thực hiện duy nhất một lần
Khi đoạn mã trong file_name bị lỗi sẽ xuất hiện thông
Trang 7Làm việc với tập tin
Khi muôn ghi file hệ thống thì chúng ta cần chỉ
định chế độ ghi file là nhị phân hoặc text.
Trang 8Làm việc với tập tin
Phân loại chế độ mở tập tin
Chế độ Mô tả
r Chỉ đọc file, bắt đầu đọc đầu file
r+ Đọc và ghi file: Bắt đầu từ đầu file
w Chỉ ghi file Mở và xóa toàn bộ nội dung của file đã có hoặc tạo ra một file mới nếu file đó không tồn tại, sau đó ghi nội dung vào file.w+ Đọc và ghi Mở và xóa toàn bộ nội dung của file đã có hoặc tạo ra một file mới nếu file đó không tồn tại, sau đó ghi nội dung vào file
a Chỉ ghi file Mở và ghi nội dung vào cuối file hoặc tạo ra một file mới nếu file không tồn tại.a+ Ghi và đọc dữ liệu Mở và ghi nội dung vào cuối file hoặc tạo ra một file mới nếu file không tồn tại.
x Tạo và mở file để ghi Tạo ra một file mới và ghi nội dung vào file Nếu file đã tồn tại, trả về giá trị FALSE và thông báo lỗi.x+ Tạo và mở file để đọc và ghi Tạo ra một file mới và ghi nội dung vào file Nếu file đã tồn tại, trả về giá trị FALSE và thông báo lỗi.
Trang 9Làm việc với tập tin
Trang 10Làm việc với tập tin
Kiểm tra kết thúc tập tin
Để kiểm tra trạng thái kết thúc tập tin hay chưa chúng
ta sử dụng hàm feof($f) feof
Trong đó $f là biến khai báo nhận giá trị trả về của
hàm fopen() Hàm trả về kết quả là TRUE nếu con trỏ fopen
ở cuối file
Trang 11Làm việc với tập tin
Trang 12Làm việc với tập tin
Duyệt và đọc từng dòng nội dung tập tin
Khi mở file chúng ta có thể đọc nội dung đã được
Trang 13Làm việc với tập tin
?>
Trang 14Làm việc với tập tin
Để đọc nội dung tập tin theo từng ký tự 1 ta sử dụng hàm fgetc() fgetc
Cú pháp:
fgetc ($f);
Trang 15Làm việc với tập tin
Ví dụ:
<?php
$f = fopen("vidu.txt", "r");
while(!feof($f)) {
$noidung =fgetc($f);
echo $noidung;
} fclose($f);
?>
Trang 16Làm việc với tập tin
Đọc toàn bộ nội dung tập tin
Để đọc toàn bộ nội dung tập tin ta sử dụng hàm
Trang 17Làm việc với tập tin
Định dạng tập tin
Trước khi ghi chuỗi vào file, chúng ta cần phải
định dạng lại chuỗi đó theo nhu cầu xuất dữ liệu trở lại khi đọc file
Một số định dạng được quy định sẵn như sau:
+ \t : nhảy tab+ \n : xuống dòng
Trang 18Làm việc với tập tin
Ghi nội dung tập tin
Để ghi nội dung vào tập tin ta sử dụng hàm fwrite()
Cú pháp:
fwrite(<tập tin>, <nội dung [, <độ dài>]>);
Trang 19Làm việc với tập tin
Trang 20Làm việc với tập tin
Kiểm tra sự tồn tại của tập tin
Kiểm tra sự tồn tại của file ta sử dụng hàm:
Trang 21Làm việc với tập tin
echo "Tồn tại tập tin";
} else { echo "không tồn tại tập tin";
}
?>
Trang 22Làm việc với tập tin
Kiểm tra kích thước tập tin
Để kiểm tra kích thước file ta sử dụng hàm filesize()
Trang 23Làm việc với tập tin
Trang 24Làm việc với tập tin
Trang 25Làm việc với thư mục
Trang 26Làm việc với thư mục
Kiểm tra sự tồn tại của thư mục
Để kiểm tra thư mục ta sử dụng hàm is_dir(), trả về TRUE nếu tồn tại thư mục, ngược lại là FASLE
Cú pháp:
is_dir(<thư mục>)
Trang 27Làm việc với thư mục
Trang 28Làm việc với thư mục
Để mở thư mục ta sử dụng hàm opendir() Kết quả trả
về sẽ là nguồn(chứa các thư mục và tập tin) của thư mục nếu thư mục mở thành công, ngược lại trả về giá trị False
Cú pháp:
opendir(<tên thư mục>)
Trang 29Làm việc với thư mục
Trang 30Làm việc với thư mục
Trang 31Làm việc với thư mục
Trang 32Làm việc với thư mục
Trang 33Upload tập tin
Trong hầu hết các ứng dụng web, thông thường
người dùng có thể upload file lên server
Đối với ứng dụng web xây dựng bằng ngôn ngữ
PHP chúng ta cũng có thể xây dựng cho người dùng upload file lên server.
Trang 34Upload tập tin
Bước 1: Tạo form "upload tập tin"
<form action ="upload_file.php" method ="POST"
<label for ="file"> Tên file </label>
<input type ="file" name ="file_upload" id ="file" />
</br>
<input type ="submit" name ="submit" value
="Upload file" />
</form>
Trang 36Upload tập tin
if (file_exists("upload/".$_FILES["file_upload"]["name"])) {
echo $_FILES["file_upload"]["name"]."Ða ton tai";
} else {
?>
Trang 37 Cookie được sử dụng để xác định thông tin của
người dùng
Cookie là một file nhỏ được server lưu trữ xuống
từng máy tính của người dùng
Mỗi khi máy tính này yêu cầu một trang tới trình
duyệt, nó cũng sẽ gửi theo cookie
Với PHP ta có thể tạo ra và sử dụng giá trị của
biến cookie
Trang 38 Khai báo cookie
Dùng hàm setcookie() để khai báo một biến cookie.Chú ý: Hàm này đặt trên thẻ <html>
Trang 39+ expire: thời gian giới hạn dành cho cookie
- Đơn vị tính là giây
- Nếu thời gian không được thiết lập thì biến
cookie sẽ còn hiệu lực cho đến khi người dùng xóa tập tin cookie
Trang 41Khi người dùng muốn sử dụng biến cookie đã đăng
ký chúng ta dùng biến $_COOKIE để đọc giá trị biến cookie
Cú pháp:
$giá_trị = $_COOKIE[“tên biến cookie”]; $_COOKIE
Trang 42Khi hủy biến cookie chúng ta cần kiểm tra lại thời
gian giới hạn dành cho biến cookie này(được thiết lập khi chúng ta tạo ra biến cookie)
Sau đó chúng ta sử dụng hàm setcookie() để hủy bằng cách đặt gia trị cho biến cookie bằng "" và thời gian
=- thời gian giới hạn
Cú pháp
Cú pháp:
setcookie(name, "" , time() – thời gian giới hạn);
Trang 45Khi muốn sử dụng các biến session hoặc giá trị lưu trữ trong biến session đã đăng ký chúng ta cũng dùng biến $_SESSION để đọc giá trị biến session
Cú pháp:
$gia_tri=$_SESSION["ten_bien_session"];
Trang 46Hủy toàn bộ các biến session
Khi chúng ta không dùng đến các biến session nữa chúng ta có thể hủy toàn bộ các biến session mà
chúng ta đã đăng ký bằng cách sử dụng hàm
session_destroy()
Cú pháp:
session_destroy();
Trang 47Hủy một biến session
Khi chúng ta không cần dùng biến session nào thì chúng ta có thể dùng hàm unset() để hủy bỏ biến
session đó
Cú pháp:
unset($_SESSION[“tên biến session”]);
Trang 48Giáo viên: Trần Cao Nhân