Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình WebKế hoạch thiết kế một Website Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế website: Xác định yêu cầu và mục đích của Website Chuẩn bị nội dung cho các tr
Trang 1Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Giảng Viên: Trần Anh Tuấn
1
LẬP TRÌNH WEB
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM DAKLAK
KHOA NGOẠI NGỮ - TIN HỌC
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Chương 4 DREAMWEAVER
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Giới thiệu về Dreamweaver
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Giới thiệu
Dreamweaver là chương trình dùng để tạo trang webtĩnh, web động Dreamweaver sẽ tự động phát sinh cáctag HTML, CSS, Javascript, PHP, ASP thích hợp
Dreamweaver là một công cụ trực quan, trong đó có thể
bổ sung Javascript, biểu mẫu, bảng biểu và nhiều loại đốitượng khác mà không cần viết một đoạn mã nào
Dreamweaver có thể thiết kế bằng chế độ Design viewhoặc Code view hoặc Code and Design
Dreamweaver là một thành phần trong bộ sản phẩm củahãng Adobe gồm nhiều sản phẩm như: Photoshop,Dreamweaver, Flash,…
4
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Các loại website
Xét về kỹ thuật thực hiện: Có thể chia như sau:
Static website: Là Website tĩnh, nội dung các trang web sẽ
không thay đổi nếu không được người thiết kế hiệu chỉnh lại
Dynamic Website: Là Website động, nội dung các trang web
sẽ tự động thay đổi nếu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu mà
website kết nối được cập nhật
Xét về vị trí lưu: Có thể chia như sau:
Local Site: Là website đang được lưu trên máy tính của
người thiết kế, chưa đưa lên internet
Remote Site: Là website nằm trên máy chủ WebServer Sau
khi cài đặt một RemoteSite, bạn có thể upload local website
lên đó, để các máy trong hệ thống mạng có thể truy cập
Xét về tính chất thông tin: Có thể chia như sau:
Website giới thiệu:
Là website căn bản và đơn giản nhất, dùng để giới thiệu về một cá nhân hay một đơn vị.
Ví dụ: một website của ca sĩ chứa các thông tin về lý lịch, bài hát ưa thích, lịch diễn của ca sĩ đó
Website loại này chứa ít trang, ít tốn kém vì dễ làm nhất.
Website thông tin:
Chứa nhiều thông tin, được sắp xếp thành nhiều đề mục dễ tra cứu.
cho người xem tìm ngay được thông tin mình muốn tìm.
Ví du: site tin tức, show sản phẩm, nhạc …
Website truyền dữ liệu:
Được thiết kế đặc biệt để thu nhận thông tin từ xa Một cơ quan, đơn vị có tại chỗ để nhận thông tin qua mạng internet/intranet Website này thuộc chuyên môn.
Ví dụ: site báo cáo số liệu sản xuất, bán hàng hàng ngày
Website thương mại:
Chứa thông tin hàng hoá và dịch vụ, chứa nhiều form và chứa các script tính toán để người tiêu dùng có thể mua và trả tiền ngay tại website.
6
Trang 2Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Kế hoạch thiết kế một Website
Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế website:
Xác định yêu cầu và mục đích của Website
Chuẩn bị nội dung cho các trang
Phác thảo khuôn mẫu (Template) cho trang, thường các
trang có cùng chủ đề thì sử dụng chung một template
Xác định cấu trúc của Website, có 3 kiểu cấu trúc:
Khi thiết kế Website cần lưu ý 2 vấn đề:
Nội dung chủ đề chính chọn bố cục, hệ màu chotương ứng, (ví dụ: Website thương mại phải sáng sủa,
rõ ràng về bố cục, …) thu thập đầy đủ tài liệu, phânnhóm theo nội dung quyết định cần bao nhiêu trang,nội dung của từng trang
Chọn hình ảnh, logo, Banner, hệ thống nút liên kết, ảnhminh hoạ, ảnh bố cục, ảnh trang trí…
Phác họa sơ đồ liên kết trên giấy để thấy rõ mối liên kếtgiữa các trang đơn trong một website
Kế hoạch thiết kế một Website (tt)
Insert Bar: Gồm các chức năng tiện ích dùng để chèn
các đối tượng vào trang web
Common: Chèn các đối tượng: Image, Flash, Date,Template, …
Layout: Chứa các công cụ trình bày trang, gồm 3 chế độ:
Standard, Expended, Layout
Forms: Chứa các công cụ tạo Form
Trang 3Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Document Toolbar: Chứa các nút cho phép xem trang
web ở dạng Design hay dạng Code
Show code view: Xem dạng trang HTML
Show Design view: Xem trang dạng thiết kế, sử dụng các
công cụ của Dreamwerver
Show code and design view: Chia cửa sổ làm 2 phần:
phần trên dạng code view, phần dưới dạng Design view
Title: tiêu đề của trang Web
Preview/Debug in Browser:Xem kết quả trang web thông
qua trình duyệt web
Document Window: Cửa sổ dùng để tạo và hiệu chỉnh
Properties Inspector: Hiển thị các thuộc tính của các
đối tượng đang được chọn, đồng thời cho phép chỉnhsửa các thuộc tính đó
Panel groups: nhóm các Panel cho phép quản lý các đối
tượng trong trang Web
Bật / tắt các thanh Panel: Chọn menu Window Chọnthanh Panel tương ứng
Mở rộng các thanh Panel: Click vào mũi tên ở góc trái củamỗi Panel
Màn hình Dreamweaver
14
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Status bar: Thanh trạng thái, nằm dưới đáy của
Document Window, hiển thị Tag Selector, Window size,
Document size và Download time
Tag Selector: Hiển thị các tag HTML tại vị trí hiện hành
của con trỏ
Document size and Download time: Kích cở ước chừng
của tài liệu và thời gian tải tài liệu xuống
Window size: Hiển thị kích thước hiện tại của tài liệu,
được tính bằng Pixel Khi định kích thước của trang web
phải tính đến việc sao cho an toàn đối với mọi độ phân
Bước 1: Menu Site New Site
Bước 2: Đặt tên cho site rồi nhắp nút Next
Bước 3: Chọn công nghệ xây dựng website
Nếu làm web động: bạn chọn Yes… và công nghệ thực hiện
(PHP,…)
Nếu làm site tĩnh: bạn chọn No…
Chọn No,I do not want to use a server technology
Bước 4: Chỉ định cách thức làm việc với các file
trong site và chỉ định folder chứa site
Chọn Edit local copies on my machine, then upload…
Tạo site
Trang 4Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Thao tác với Website
19
Bước 5: Chọn phương cách đưa website lên Internet
How do you connect to your remote server?
chọnNone
Nhắp Next(Sẽ khai báo cách thức nết nối sau)
Bước 6: Nhắp nút Done kết thúc tạo site
Chọn site muốn chỉnh rồi nhắp nút Edit.
Bạn sẽ được dẫn qua các câu hỏi đã gặplúc tạo site Muốn chỉnh thông số nàothì chỉnh khi thấy nó
Sao chép cấu hình của site
nút Duplicate.
Xóa cấu hình site
nút Remove Các thông số về site sẽ
mất, nhưng folder chứa site vẫn còn
Quản lý các site đã tạo
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Thao tác với Website
21
Export khi muốn xuất những thông
số về site ra 1 file text
Chọn site muốn export rồi nhắp
Quản lý các site đã tạo
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Thao tác với trang
22
B1: Menu File chọn New
B2: Chọn Blank page chọn HTML Chọn None hoặc
layout trong cột Layout nhắp nút Create để tạo trang
Tạo trang web
1 2
Tạo trang theo mẫu có sẵn
B1: Menu File chọn New
B2: Chọn Page From Sample Starter basic chọn mẫu nhắp
nút Create để tạo trang
Tạo trang web
Trang 5Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Thao tác với trang
25
Chế độ Code: Là chế độ để xem và làm việc với code HTML của trang.
Chế độ Design: Là chế độ chủ yếu để xem và làm việc với trang Trang
web sẽ hiện gần giống hệt theo ý của bạn ở chế độ này.
Chế độ Split: chia đôi màn hình Phía trên hiện code HTML, phía dưới là
chế độ Design.
Nhắp nút Code, Design, Split ở trên vùng soạn thảo (thanh Document)
Chuyển chế độ Code, Design, Split
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Thao tác với trang
26
Lưu trang web
Nhắp menu File Save /Save As / Save All
Nhắp menu File Close / Close All
Đổi tên file
Nhắp tên file trong panel Files gõ phím F2 gõ tên filemới
(Hãy mở 1 file có sẵn dữ liệu, ví dụ: page.html để
thử các thuộc tính của trang)
Page font: Font mặc định cho trang.
Size: Cỡ chữ mặc định cho trang.
Text color: Màu chữ mặc định cho trang.
Background color: Màu nền cho trang.
Background image: Ảnh nền trang web
Repeat: Cách lặp lại ảnh nền
No Repeat: Không lặp lại ảnh nền
Repeat-x: Lặp lại ảnh nền theo chiều ngang trang web
Repeat-y: Lặp lại ảnh nền theo chiều dọc trang web
Repeat : Lặp lại ảnh nền theo chiều ngang và chiều dọc trang web
Left margin: lề trái trang web
Right margin: lề phải trang web
Top margin: lề trên trang web
Bottom margin: lề dưới trang web
Tab Title/Encoding
Title: Tiêu đề của trang web
Encoding: chọn Unicode (UTF-8)
Link font: font chữ liên kết (cùng với font của trang)
Size: cỡ chữ liên kết (pixel)
Link color: màu liên kết
Rollover links: màu chữ khi rê chuột vào liên kết
Visited links: màu chữ liên kết đã từng xem
Active links: màu chữ cho liên kết đang chọn
Underline style: kiểu gạch chân
Never: không có
Always: luôn có
Show: hiện khi chuột chạm vào
Hide: không hiện khi chuột rê vào
Trang 6Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Khi nhập chữ rồi Enter xuống hàng, Dw sẽ tự động bao quanh
vùng text vừa gõ 1 tag p Có thể thay đổi tag bao quanh đoạn
Kiểu trình bày (tag) chứa đoạn: Heading1, Heading2,
Font (Arial, Tahoma, Time New Roman, Vernada,…)
Chọn các style CSS đã định nghĩa
Cỡ chữ.
Màu chữ Mỗi màu là con số hệ 16, bắt đầu bằng dấu #
Có thể chọn bảng màu khác, hoặc hiện bảng chọn mọi màu Khi bảng màu hiện ra, thay vì chọn màu trong bảng, bạn có thể trích màu ở nơi mà bạn thấy (xem thêm ở mục dưới)
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Màu chữ Mỗi màu là con số hệ 16, bắt đầu bằng dấu #
Có thể chọn bảng màu khác, hoặc hiện bảng chọn mọi
màu Khi bảng màu hiện ra, thay vì chọn màu trong
bảng, bạn có thể trích màu ở nơi mà bạn thấy (xem
Chọn chữ rồi dùng các nút trên tranh Properties:
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Paragraph
35
Sử dụng màu sắc:
Giá trị màu:
Một màu được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là:
Đỏ (Red), Xanh lá cây (Green), Xanh nước biển (Blue).
Trong HTML một giá trị màu là một số dạng hexa (hệ đếm cơ
số 16) có dạng như sau:
#RRGGBB
Trong đó:
o RR - là giá trị màu Đỏ, từ 00 đến FF.
o GG - là giá trị màu Xanh lá cây, từ 00 đến FF.
o BB - là giá trị màu Xanh nước biển, từ 00 đến FF.
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Paragraph
36
Các mã màu:
Trang 7Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Sử dụng hộp màu trong Dreamweaver
Chèn: Insert HTML
SpecialCharacter Chọn ký
tự hoặc Othercharacter
Line break Enter) : Ngắt dòng
(Shift- None line breakspace: ký tự khoảngtrắng
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Iframe
41
khác
Vào menu Insert Tag HTML Tags Page
Elements Iframe Insert
Cho biết các thông số của iframe:
Source: Địa chỉ trang web nằm trong iframe, trang ở website
khác cũng được Ví dụ: các file thông tin chứng khoán, thời
tiết, giá vàng, ngoại tệ ở site khác
Name: tên iframe Width: độ rộng
Height: độ cao Alignment: cách canh
Scrolling: có hiện thanh cuộn không.
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Iframe
42
Xong OK
Nhắp Close
Trang 8Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Marquee
43
vào đó các hình ảnh, text … có thể được cuộn qua
trái, qua phải, cuộn lên, cuộn xuống…
B1: Nhắp vị trí muốn chèn trong trang web
B2: Chuyển qua cửa sổ code
B3: Gõ tag marquee rồi gõ phím spacebar (khoảng
trắng) chọn thuộc tính của đối tượng marquee
B4: Khi gõ xong các thuộc tính thì nhớ gõ dấu “>”
B5: Bạn gõ bất kỳ Text hoặc chèn hình vào
B6: Gõ </marquee> để kết thúc tag marquee
B7: Lưu trang web và xem thử
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Direction: chiều cuộn Các giá trị: up, down, left, right
Hspace, vspace: khoảng cách từ marquee đến textxung quanh
Loop: số lần lặp (-1 là mãi mãi)
Scroll amount: khoảng cách nhảy giữa các lần cuộn
Scroll delay: thời gian dừng giữa 2 lần cuộn
Width, Height: Độ rộng, độ cao của marquee
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
•Thuộc tính của table
•Các thao tác với table
Dùng để tạo dữ liệu dạng bảng hoặc thiết kế layout
Mỗi table có cấu trúc html như sau:
Table Width: độ rộng table (tính bằng pixel hoặc %)
Cell Padding: khoảng cách từ đường viền của ô đến nộidung trong ô
Cell Spacing: khoảng cách giữa các ô
Header: cho biết table có vùng header hay không (top,left, both, none)
Caption: Nhãn của Table
Summary: diễn giải chi tiết table, chỉ hiện ở trong cửa sổcode
Nhắp OK
Trang 9Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Xóa thuộc tính height của các hàng
Chuyển đơn vị tính bề rộng cột thành pixels, %
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Thuộc tính của Ô (Cell)
Canh nội dung theo chiều ngang
Độ rộng của ô Cho/Không cho text tự động xuống dòng trong ô.
Màu nền cho ô.
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Các thao tác với table
Insert Row: chèn hàng phía trên
Insert Column: chèn cột bên trái
Insert Rows or Column: chèn hàng hoặc cột ở phía trên/phía dưới, bên trái hoặc bên phải ô hiện hành
Xóa hàng cột
Nhắp 1 ô trong hàng/cột muốn xóa rồi nhắp phải Table
Delete Row hoặc Delete Column
Nhắp phải Table Merge Cell (hoặc nhắp nút
MergeCell trên thanh Properties)
Split cell
Chọn ô cần chia
Nhắp phải Table Split Cell (hoặc nhắp nút Split cell
trên thanh Properties)
Chọn split theo hàng hoặc cột, số hàng/cột cần split
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Ví dụ các thao tác
54
Trang 10Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
CSS - Cascade Style Sheet
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Giới thiệu
57
CSS là 1 kỹ thuật dùng để định nghĩa cách thể hiện của
các đối tượng trong trang web CSS cho phép bạn định
dạng các đối tượng với rất nhiều đặc điểm (thuộc tính)
mở rộng mà HTML thông thường không có
Các định nghĩa css có thể được đặt trong 1 file riêng với các
trang web, do đó giúp cho công việc trình bày trang web được
độc lập với thiết kế cấu trúc trang web, thích hợp với các dự án
làm việc nhiều người.
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Giới thiệu
58
Style: Là 1 tập hợp các đặc điểm định dạng
Ví dụ: P { Color: Red; font-size:16; font-weight:Bold; }
Sheet: Là 1 tập hợp nhiều style
Vị trí lưu style: style dùng để định dạng đối tượng trongtrang web Style có thể lưu trong chính trang HTML hiệnhành hoặc có thể lưu ở file riêng (.CSS)
Các kiểu style:
Style định dạng cho 1 tag trong toàn trang
Ví dụ : style P { Color:blue} để đ.dạng cho mọi tag P trong trang
web có màu chữ xanh
Style định dạng cho 1 đối tượng cụ thể có tên.
Ví dụ: style #tinxemnhieu { background-color: cyan} để định
dạng cho đối tượng tên là tinxemnhieu có màu nền là cyan
Style định dạng cho 1 tag cho 1 vùng nào đó trong trang web.
Ví dụ: style #tinxemnhieu a { color: magenta} để định dạng cho
mọi tag a trong đối tượng tên là tinxemnhieu có màu chữ là magenta
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Giới thiệu
59
Class:
Một class CSS là 1 tập hợp nhiều đặc điểm định dạng
như: màu chữ, màu nền, cách hiển thị, khung viền,…
đặt cho các đặc điểm đó 1 cái tên
Có thể sử dụng class định dạng cho các đối tượng
Trang 11Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Tạo Style
61
Select type: chọn Tag
Seletor Name: tên của style (TênTag )
Rule Definition: Chọn nơi đặt style
This document: Style đặt trong trang web hiện hành
New Style Sheet: Đặt style trong file CSS bên ngoài trang web hiện hành
(1) Select type: chọn Tag
(2) Seletor Name: tên của style (TênTag )
(3) Rule Definition: Chọn nơi đặt style
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Định dạng cho 1 đối tượng cụ thể có tên
Select type: chọn Compound
Selector Name: đặt tên style (#TênĐốiTượng)
Rule Definition: Chọn nơi đặt style
This document : Style đặt trong trang web hiện hành
New Style Sheet: Đặt style trong file CSS bên ngoài trang web hiện hành
3
(1) Select type: chọn Compound
(2) Seletor Name: tên của style (#Tên )
(3) Rule Definition: Chọn nơi đặt style
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Định dạng cho 1 tag bên trong 1 đối tượng có tên
Select type: chọn Compound
Selector Name: đặt tên style (#TênĐốiTượng TênTag)
Rule Definition: Chọn nơi đặt style
This document : Style đặt trong trang web hiện hành
New Style Sheet: Đặt style trong file CSS bên ngoài trang web hiện hành
Nhắp OK
Chỉ định các thuộc tính cần định dạng (font, nền, border, kích thước, align…) OK
Trang 12Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Định dạng cho 1 tag bên trong 1 đối tượng có tên
67
2
3
(1) Select type: chọn Compound
(2) Seletor Name: tên của
style (#Tênđốitượng Tag )
(3) Rule Definition: Chọn nơi đặt style
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Select type: chọn Class
Selector Name: đặt tên style (.TênClass)
Rule Definition: Chọn nơi đặt style (This document, New Style Sheet)
(1) Select type: chọn Class
(2) Seletor Name: tên của style (.TênClass )
(3) Rule Definition: Chọn nơi đặt style
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Định dạng cho 1 tag bên trong 1 đối tượng có tên
70
Set Class:
C1: Chọn đối tượng rồi nhắp phải tại tên của tag (trên
thanh Tag) chọn Set Class chọn class
C2: nhắp phải tại đối tượng CSS Styles chọnclass
Chú ý: Khi set class cho 1 đối tượng, nếu qua code bạn
sẽ thấy đối tượng có thuộc tính Class= Tên của Class
Bỏ set class
Chọn đối tượng rồi nhắp phải chuột tại tên tag trên
thanh Tag chọnSet Class chọn None
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Quản lý style
71
Chỉnh sửa Style
Nhắp đúp tên style trong CSS panel hoặc chọn style trong CSS
panel rồi nhắp nút Edit
Đổi tên style
Nhắp tên style rồi gõ F2 hoặc nhắp 2 lần vào tên của style.
Nhắp phải tên Style Duplicate cho tên mới
Kiểm tra sự tương thích với trình duyệt
Không phải thuộc tính nào của CSS cũng được mọi trình duyệt hỗ
trợ Ví dụ: thuộc tính blink của text (Firefox hỗ trợ)
Để kiểm tra sự tương tính của các thuộc tính CSS đã dùng, thực
hiện như sau:
Nhắp menu File Check Page Check Browser Compability hoặc nhắp
nút Check Page trên toolbar Document
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Trang 13Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
A:hover định dạng cho liên kết trong trang đang
được đưa chuột vào
A:active định dạng cho liên kết trong trang đang
được nhắp (chưa nhả chuột)
A định dạng cho tất cả liên kết trong trang
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Định dạng liên kết
75
#menu A:link định dạng cho tất cả liên kết chưa được nhắp
trong vùng có tên là menu
#menu A:visited định dạng cho tất cả liên kết đã được nhắp
trong vùng có tên là menu
#menu A:hover định dạng cho liên kết đang được đưa chuột vào
trong vùng có tên là menu
#menu A định dạng cho tất cả liên kết trong vùng có tên là
.menu A:hover định dạng cho liên kết đang được đưa chuột vào
trong vùng có class là menu
.menu A định dạng cho tất cả liên kết trong vùng có class là menu
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Định dạng liên kết
76
.menu A:link định dạng cho tất cả liên kết chưa được
nhắp trong vùng có class là menu
.menu A:visited định dạng cho tất cả liên kết đã được
nhắp trong vùng có class là menu
.menu A:hover định dạng cho liên kết đang được đưa
chuột vào trong vùng có class là menu
.menu A định dạng cho tất cả liên kết trong vùng có
class là menu
#TênBảng định dạng cho bảng
#TênBảng td định dạng cho các ô dữ liệu trong bảng
#TênBảng th định dạng cho các ô tiêu đề trong bảng
#TênBảng caption định dạng cho nhãn của bảng
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
như logo, banner,
thước, KB phù hợp
minh họa, ảnh nền mà xử lý kích thước cho phùhợp
Trang 14Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Tổng quan
79
Logo Biểu tượng công ty, cơ quan thường nằm góc trên trái màn hình Tùy
theo mẫu, có kích thước giao động từ 72 đến 120 pixel
Banner Bảng hiệu thường nằm ở giữa, phía trên màn hình, có thể kết hợp với
logo hay với hệ thống nút định hướng ngang.
Icon Nút chức năng, 20 50 pixel
Picture Tùy thuộc vào chủ đề, minh họa có kích thước riêng
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
B3: Chọn file hình(nếu có trên máy của mình) hoặc gõ
địa chỉ của hình trong mục URL (nếu hình có trên Internet)
B4: Alternate Text: Text thay thế cho hình(nếu cần)
Long description: gõ url của file mô tả hình(nếu cần) Muốn cho
Trên thanh Properties, có thể chỉnh:
Vspace/Hspace: Khoảng cách từ hình tới chữ theo chiều dọc/ chiều ngang
W: bề rộng của hình.
H: bề cao của hình.
Src: địa chỉ, tên file hình.
Link: địa chỉ trang web sẽ hiện khi user nhắp vào hình.
Target: chỉ định “nơi” mà trang web liên kết sẽ mở ra Nếu chỉ định
là _blank thì trang liên kết sẽ được mở ra trong một cửa sổ mới.
Trên thanh Properties, có thể chỉnh:
Low src: tên file hình phụ với kích thước nhỏ hơn (màu thường là đen
Align: cách canh của hình so với văn bản xung quanh (Left, Right,…)
Tạo các hotspot: cho phép vẽ 1 vùng trên một hình để tạo nhiều liên kết
đến các trang web khác nhau.
Crop: dùng để cắt bớt hình (cho nhỏ lại)
Brightness and Contrast: chỉnh độ sáng và độ tương phản của màu trong
Trang 15Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Height: chiều cao
Color: màu cho khung
Alternate text: nội dung câu thông báo khi rê chuột vào khung
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Ảnh nền là ảnh được tự động lợp đầy trang web
Nên chọn ảnh nền màu nhạt để dễ đọc nội dung
Chèn ảnh nền: Menu Modify Page Properties Tab
mang nhiều hiệu ứng đồ họa, âm thanh, sự kiện,hoạt hình… và được lồng vào trong trang web làmcho trang web đẹp hơn, sinh động hơn (nhưngtrang web sẽ tải nặng hơn)
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Flash
89
Nhắp vị trí muốn chèn
Menu Insert Media Flash
Chọn file flash hoặc gõ URL của file flash trong mục URL
Nhắp OK
Gõ Title cho Flash (nếu cần) rồi nhắp OK
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Flash
90
Nhắp vị trí muốn chèn
Menu Insert è Media è Flash Video
Chọn file flash video hoặc gõ URL của file flash trong mục URL
Ví dụ: chọn file MuaRoiBangTay.flv trong folder media
Chỉ định rộ rộng, độ cao
Nhắp OK
Trang 16Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Chèn nhạc và phim
91
Nhắp vị trí
Menu Insert è Media è Plugin è chọn file nhạc/phim
Chỉnh kích thước : kéo cho rộng ra, cao lên
Kết quả trình duyệt hiện trang web :
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
1. Giới thiệu về liên kết
HYPERLINK – TẠO LIÊN KẾT GIỮA CÁC TRANG
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Giới thiệu về liên kết
Đối tượng được chọn làm nút liên kết
Địa chỉ URL của trang cần liên kết đến
Cửa số (target) hiển thị trang
Liên kết nội: liên kết các trang trong 1 website
Liên kết ngoại: liên kết đến trang thuộc website khác
Liên kết email: liên kết đến chương trình gửi mail
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Các loại địa chỉ
94
Địa chỉ tuyệt đối:
Là địa chỉ bao gồm đầy đủ 3 phầnprotocol, domain, file.
Thường dùng khi liên kết sang website khác
Là địa chỉ không đầy đủ Không có protocol
và domain
Thường dùng để liên kết giữa các trang trong nội bộ
website
Khi dùng địa chỉ tương đối, phải biết mình đang ở
đâu, liên kết đến đâu
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Các loại địa chỉ
96
Ví dụ Địa chỉ tương đối:
gioithieu.html tạo liên kết đến index.html thì địachỉ:index.html
gioithieu.html tạo liên kết đến CCNA.html thì địachỉ:ChuongTrinh/ccna.html
gioithieu.html tạo liên kết đến MCSA.html thìđịa chỉ:ChuongTrinh/Microsoft/MCSA.html
CCNA.html tạo liên kết đến index.html thì địachỉ là /index.html
MCSA.html tạo liên kết đến index.html thì địachỉ là / /index.html
NhatNghe/
gioithieu.html index.html
CHUONGTRINH
ccna.html
MICROSOFT
MCSA.html MCSE.html
Trang 17Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
CHUONGTRINH
ccna.html
MICROSOFT
MCSA.html MCSE.html
Ví dụ:
Từ bất cứ trang nào trong site, muốn tạo liên kết
đến file index.html thì ghi địa chỉ là /index.html
Từ bất cứ trang nào trong site, muốn tạo liên kết
đến file CCNA.html thì ghi địa chỉ là
ChuongTrinh/CCNA.html
Từ bất cứ trang nào trong site, muốn tạo liên kết
đến file MCSA.html thì ghi địa chỉ là
Tạo liên kết đến tập tin
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Kéo file bỏ vào mục Link
Tạo liên kết thường
Địa chỉ trang đích Point to file Browser for file
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Menu Insert Hyperlink
Text: Dòng text hyperlink
Link: đích
Target:trang cửa sổ mà trang đích hiện
Title: tiêu đề của link
Access Key: nhấn Alt + ký tự và nhấn Enter để liên kết
Tab Index: trình tự chọn nút khi nhấn phím tab
Tạo liên kết thường
Địa chỉ trang đích Point to file Browser for file
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Chú ý: nếu tập tin không cùng thư mục của site
hiện thời thì hộp thoại khác yêu cầu sao chép tập
tin này vào trong thư mục của site hiện thời
Tạo liên kết đến tập tin
Khoa NN-TH Trường CĐSP DakLak Lập trình Web
Menu Insert Email Link
Text: Dòng text hyperlink
Email: địa chỉ mail
OK
Hoặc: gõ trực tiếp vào ô link trong properties theo cúpháp sau:
mailto: địa chỉ email
Tạo liên kết đến địa chỉ email