I.KHÁI NIỆM:Hoocmôn thực vậtphitohocmôn là các chất hữu cơ có mặt trong cây với một lượng rất nhỏ được vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây,điều tiết và đảm bảo cho sự hài hòa cá
Trang 3I.KHÁI NIỆM:
Hoocmôn thực vật(phitohocmôn) là các chất hữu cơ có
mặt trong cây với một lượng rất nhỏ được vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây,điều tiết và đảm bảo cho sự hài hòa các hoạt động sinh trưởng
+ Đặc điểm chung:
• Do cây tiết ra
• Nhiệt độ thấp gây biến đổi mạnh
• Vận chuyển theo mạch gỗ, libe
Trang 5• Êtilen:Tác động đến sự chín của quả.
• Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt cỏ
Trang 6II HOOCMÔN KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG: 1.Auxin:
Auxin có mô phân sinh chồi, lá mầm và rễ.Ở đỉnh chồi ngọn auxin vận chuyển tới các cơ quan khác
Trang 7II HOOCMÔN KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG: 1.Auxin:
Trang 8Nhìn hình vẽ hãy nhận xét tác động của auxin?
Trang 9Tính hướng động của cây: hướng sáng, hướng đất
có thể nhận biết được trọng lực để phân bố auxin
auxin được vận chuyển đến bên không
được chiếu sáng, kích thích sự kéo dài
tế bào, phần được chiếu sáng sinh
trưởng chậm hơn cây hướng về phía
có ánh sáng
Trang 10Kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả
auxin kích thích tổng hợp etilen và chính chất này đã ức chế sự sinh trưởng của chồi bên
Gây hiện tượng ưu thế ngọn
Trang 11Kích thích sự hình thành rễ
Auxin Không có auxin
Trang 13Trong phản xạ với thương tổn
auxin có vai trò trong hình thành và tổ chức xylem và phloem Khi bị thương, nó sẽ kích thích sự biệt hoá tế bào và tái sinh mô mạch
Sinh trưởng quả
Chính auxin trong hạt đã kích
thích bầu phát triển thành quả
Trang 14Vai trò của nhóm auxin
Trang 15II HOOCMÔN KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG:
1 Auxin:
• Hoạt động của các auxin được biết đến từ giữa thập niên những
năm1930.
• Auxin có 3 dạng chính: auxin a C18H32O5, auxin b: C18H30O4 và
heterôauxin: C10H9O2N (AIA- axit inđol axêtic)
Nơi sản sinh : Có ở mô phân sinh chồi, lá mầm và rễ.Ở đỉnh chồi
ngọn auxin vận chuyển tới cơ quan khác
Vai trò: Auxin có tác động kích thích nhiều hoạt động sinh trưởng:
• Làm trương dãn tế bào.
• Tác động đến tính hướng sáng, hướng đất.
• Làm cho chối ngọn và rễ sinh trưởng mạnh, ức chế sinh trưởng
chồi bên.
• Kích thích sự ra quả và tạo quả không hạt (cam, dưa hấu,
nho…),ức chế sự rụng (hoa, quả, lá)
Trang 16Các auxin tổng hợp như acid indol butiric (AIB) và acid naptyl axêtic ANA): tác dụng mạnh hơn AIA tự nhiên trong việc tạo rễ bất định ở đốt thân bị cắt.
Không dùng các auxin nhân tạo đối với nông phẩm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn vì chúng không có enzim tự phân giải nên tích lũy gây độc cho ngưới và động vật.
Auxin tổng hợp
Trang 172 Gibêrelin:
• Ở Nhật có hiện tượng cây Lúa cao một cách bất thường,
không sống được đến khi cây trưởng thành 1926 E.Kurosawa
tìm thấy trên lúa nhiễm nấm mốc là Gibberella fugikuroi
• 1930 người ta đã phân lập và kết tinh một chất từ Gibberella
Trang 202 Gibêrelin:
+ Nơi sản sinh: có ở các cơ quan còn non.
+ Cơ quan chịu tác động:
• Kích thích thân mọc cao, dài, các lóng vươn dài ra
• Kích thích sự nảy mầm của hạt,củ và thân ngầm
• Tác động đến quá trình quang hợp, hô hấp,trao đổi nitơ, axit nuclêic, hoạt tính enzim và thành phần hóa học trong cây
Trang 21Kích thích sự nảy mầm của hạt, củ Kích thích sự vươn dài
của các gióng cây họ lúa
Trang 22Kích thích sự ra hoa
Ức chế phát triển hoa cái, kích thích phát triển hoa đực
Trang 24• Cytokinin đầu tiên được tách chiết từ tinh trùng cá
trích vào năm 1955 bởi Miller và cs kinetin.
• 1955, Hall và deRopp khả năng thu nhận được kinetin từ sản phẩm phân hủy DNA
• Cytokinin tự nhiên đầu tiên được phân lập từ bắp
(1961) zeatin)
Trang 253.Xitôkinin:
Trang 26+ Nơi sản sinh: là dẫn xuất của ađênin C5 H6N4
• Hình thành ở rễ vận chuyển hướng lên ngọn
+ Cơ quan chịu tác động:
• Tác động đến quá trình phân chía tế bào
• Hình thành cơ quan mới
• Kích thích sự phát triển của chồi bên
• Ngăn chặn sự hóa già (có liên quan tới sự ngăn chặn phân hủy prôtêin, axit nuclêic và diệp lục)
• Xitôkinin nhân tạo như kinêtin dùng trong nuôi cấy tế bào và mô thực vật
Trang 27Kích thích sự biến đổi của những lạp còn non thành lục
lạp, làm chậm sự lão hóa, đặc biệt là đối với lá
Bên trái: cây được
xử lí với cytokinin Bên phải: cây đối chứng
Trang 28Điều hoà phân chia tế bào
Bên trái: cây thuốc lá biình thường
Bên phải: 2 cây thuốc lá đột biến,
biểu hiện quá mức enzyme
cytokinin oxidase tế bào không
phân chia
Trang 29Điều hoà sự phân hóa cơ quan
auxin/cytokinin cao kích thích ra rễ auxin/cytokinin thấp kích thích nảy chồi
Trang 30III Hoocmôn ức chế sinh trưởng:
• Phiếu học tập: điền vào
Hoocmôn Nguồn gốc Tác dụng1.Êtilen
2.Axit abxixic
Trang 31III Hoocmôn ức chế sinh trưởng:
1.Axit abxixic(AAB,C14H19O4):
Nơi sản sinh: Lá, đặc biệt ở lá hóa già, thân, quả, hạt Vai trò:
• Ức chế sự sinh trưởng của cành, lóng
• Làm tăng nhanh quá trình chín ở quả, làm rụng lá, quả
Trang 321.Axit abxixic(AAB,C14H19O4):
Trang 33đóng khí không giúp cây chống hiện tượng mất nước.
Trang 342 ÊTILEN(C2H4)
• Là hoocmôn thực vật dạng khí thường gặp ở quả chín , làm tăng nhanh quá trình chín ở quá, làm rụng lá, quả
Trang 35Trong sự chín của quả
Trang 36Trong sự rụng lá, hoa, quả: hình thành tầng rời ở cuống lá
Bên trái: cây được phun 50ppm
ethylene trong 3 ngày Bên phải: cây đối chứng
Trang 373 Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt cỏ:
• Chất làm chậm sinh trưởng là chất tổng hợp nhân tạo
• Vai trò như chất ức chế sinh trưởng nhưng không làm thay đổi đặc tính sinh sản
• Dùng chúng để làm thấp cây, cứng cây, chống lốp, đổ…
Ví dụ:
CCC(clocôlinclorit),MH(maleinhidratzit),ATIB(axit
2,3,5 triôbenzôic)
Trang 38• Chất diệt cỏ có tác dụng phá hoại các màng tế bào và màng sinh chất.
• Ức chế quang hợp, xáo trộn quá trình sinh trưởng,ngừng trệ quá trình phân bào
• Ngăn cản các quá trình sinh tổng hợp của cỏ
Ví dụ : 2,4D; 2,4,5T,cacbamit ,percloram…
Trang 39IV.SỰ CÂN BẰNG HOOCMÔN THỰC VẬT:
• Mọi hoạt động sinh trưởng và phát triển đều được điều chỉnh bởi tác động của enzim và phitôhoocmôn
• Vì vậy ở cây luôn diễn ra sự cân bằng giữa đồng hóa và
dị hóa, giữa tác động kích thích và kìm hãm
Trang 40V.ỨNG DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP:
Khi dùng chất điều hòa sinh trưởng cần chú ý:
Nồng độ sử dụng tối thích (vài ppm đến vài chục vài trăm
ppm)Thỏa mãn nhu cầu về nước, phân bón và khí hậu
Chú ý tính chất đối kháng, hỗ trợ giữa các
phitôhoocmôn.Đối với chất diệt cỏ cần chú ý tính chọn lọc riêng biệt
Trang 41Tăng kích thước quả và tạo quả không hạt: GA kích thích cuống nho sinh trưởng, tạo không gian cho quả phát triển
Kích thích sự sinh trưởng của cây: phun GA
Tăng sản lượng mía
Trang 42tăng sự đậu quả và tạo quả không hạt (phối hợp GA và auxin).
auxin tổng hợp sẽ thay thế nguồn auxin nội sinh trong hạt và kích thích bầu phát triển thành hạt.
Trang 44Câu 4: Khi cây hóa già thì hàm
lượng chất nào trong cây sẽ tăng?
A AIA
B Êtilen
C Xitôkinin
D GA
Trang 45• Bài học đến đây là hết