Usage :- Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tơng lai gần có dự định trớc thờng trong câu không có trạng từ chỉ thời gian eg.. + Note:- Không đợc dùng thì tơng lai Future tenses trong cá
Trang 1Phần 1 : Phần lý thuyết
Part I: Pronunciation ( phát âm)
A Các phụ âm hữu thanh và vô thanh trong tiếng Anh:
* Hữu thanh /b, d, g, v, ð, z,Z, Ù, m,n, η,l,r,,j,w/ + toàn bộ nguyên âm a,e,o,u,i
* Vô thanh /p,t,k,f,θ,s,∫,t∫,h/
1 Quy tắc cơ bản của việc phát âm các từ tận cùng với ‘s’:
• ‘s’ đợc phát âm là /z/ khi theo sau các âm hữu thanh( trừ 3 âm /z, ʒ,ʤ/)
• ‘s’ đợc phát âm là /s/ khi theo sau các âm vô thanh trừ 3 âm/ s,∫,t∫ /
• ‘s’ đợc phát âm là / iz/ khi đi sau các âm / z, ʒ, ʤ, s,∫,t∫ /
2 Quy tắc cơ bản của việc phát âm các từ tận cùng với ‘ed’:
• Động từ tận cùng bằng ‘ed’ đợc phát âm là /d/ khi theo sau các âm hữu thanh ( trừ âm /d/ )
• Động từ tận cùng bằng ‘ed’ đợc phát âm là /t/ khi theo sau các âm vô thanh ( trừ âm /t/ )
• Động từ tận cùng bằng ‘ed’ đợc phát âm là /id/ khi theo sau các âm /t, d/
B Stress
1 Từ có hai âm tiết( Two-syllable words)
- Đối với từ có hai âm tiết, trọng âm có thể rơi vào âm tiết đầu hoặc âm tiết thứ hai
Đối với động từ, tính từ, trạng từ, và giới từ có quy luật cơ bản sau: nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên
âm dài hoặc nguyên âm kép ( trừ ) thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Vd: arrive(v), attract(v), correct(a), perfect(a), alone(adv), inside(pre)
Nguợc lại nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm ngắn hoặc nguyên âm kép , hoặc đợc kết thúc bằng một phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Vd: open(v), borrow(v), lovely( a), sorry(a), rather(adv)
Đối với danh từ, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Vd: money, product
Ngợc lại, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm kép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Vd: balloon, design, estate
2 Từ có ba âm tiết( three -syllable words)
Đối với động từ , nếu âm tiết cuối là âm tiết mạnh, nó sẽ có trọng âm
Vd: statistics, potato, diaster ;
Nếu âm tiết thứ hai và thứ ba cùng là âm tiết yếu,thì âm tiết đàu tiên sẽ mang trọng âm
Vd: quantity, cinema, emperor
3 Từ phát sinh (derived-words)
*Từ phát sinh là những từ có hình thái từ gốc cộng với một hoặc nhiều phụ tố( affixes).Phụ tố bao gồm tiền tố
( prefixes) và hậu tố(suffixes)
*Ba trờng hợp phụ tố có tác động đến trọng âm của từ:
Bản thân phụ tố mang trọng âm chính
Vd: ‘semicircle, perso’nality
Phụ tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ gốc
Vd: ‘pleasant, un’pleasant, ‘market, ‘marketing
Trang 2 Sự có mặt của phụ tố làm thay đổi trọng âm chính của từ gốc
Khi từ đó xuất hiện ở cuối câu nói
Vd: Chips are what I’m fond of
Khi từ đó đợc đem tơng phản với một từ khác
Vd: the letter’s from him not to him
Khi từ đó đợc đánh trọng âm vì mục đích nhấn mạnh của ngời nói
Vd:You must give me more money
Khi từ đó đợc trích đẫn
Vd: You shouldn’t put and at the end of the sentence.
5 Nhịp điệu (Rhythm):
Ngôn ngữ lời nói tiếng Anh đợc cho là có nhịp điệu và nhịp đó đợc phát hiện nhờ vào sự xuất hiện đều
đặn của các âm tiết có trọng âm Tiếng Anh có nhịp điệu theo trọng âm có nghĩa là các âm tiết có trọng âm có xu hớng xuất hiện trong những khoảng thời gian tơng đối bằng nhau dù giữa chúng có
số lợng âm tiết không mang trọng âm khác nhau
Vd: ‘Walk ‘down the ‘path to the ‘end of the ca’nal
1 2 3 4 5
6 Nuốt âm ( Elision)
Nuốt âm là sự lợc bỏ 1 hoặc nhiều âm khi nói.Dới đây là moọt số trờng hợp nuốt âm chủ yếu:
• Sự biến mất của nguyên âm
• Sự mất đi những nguyên âm yếu theo sau /p, t, k/
• Sự biến mất của phụ âm
• Câu trần thuật :
Câu trần thuật thông thờng xuống giọng ở cuối phát ngôn
Vd: I love you
Câu liệt kê lên giọng vừa phải ở mỗi phần liệt kê và xuống giọng ở cuối phát ngôn
Vd: We had some soup, smashed potato, fish and chips and finally a glass of orange
juice.
• Câu hỏi có từ để hỏi :
Quy luật cơ bản là xuống giọng ở cuối phát ngôn
Vd: What does WTO stand for?
Đôi khi lên giọng dần từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phát ngôn( thể hiện sự quan tâm nhiều hơn)
Vd: How’s your daughter?
Trang 3• C âu hỏi đảo : đều lên giọng ở cuối phát ngôn kể cả loại có dạng thức giống nh 1 câu trần thuật.
Vd: Do you love him? You love him?
• Lời yêu cầu, đề nghị : Lên giọng ở cuối phát ngôn.
Vd: Can you open the door ,please?
• Câu hỏi đuôi :
Xuống giọng ở phần đuôi của câu hỏi khi hỏi chỉ đẻ xác nhận thông tin Câu hỏi nh thế này có tác dụng gần nh một câu cảm thán
Vd: It’s really hot, isn’t it?
Khi hỏi để lấy thông tin thực sự và cần có sự khẳng định hoặc phủ định của ngời nghe thì phần đuôi của câu hỏi phải lên giọng
Vd: You don’t love her, do you?
• Câu hỏi lựa chọn : lên giọng ở mỗi sự lựa chọn trừ sự lựa chọn cuối cùng thì xuống giọng.
Vd: Would you like tea, coffee or milk?
Trang 4PART II: GRAMMAR (Phần ngữ pháp)
Unit 1+2 : Verb tenses:
I The present simple tense ( Thỡ hiện tại đơn )
1 Form: S ( I / we / you / they) + V
S ( he / she / it) + Vs/es
S + Be( am / is / are)
2 Usage:
- Thì HTĐG diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thờng xuyên lặp di lặp lại ở hiện tại
eg I watch T.V every night
- Thì HTĐG diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên
eg The sun rises in the East / Tom comes from America
- Thì HTĐG đợc dùng khi ta nói về thời khóa biểu ( timetables), chơng trình (programmes)
eg The train leaves the station at 8.15 a.m
The film begins at 8 p.m.
- Thì HTĐG dùng sau những cụm từ chỉ thời gian : when, as soon as, và những cụm từ chỉ điều kiện : if,
unless.
eg When summer comes, I’ll go to the beach
You won’t get good marks unless you work hard.
3 Adverbs:
Often= usually= frequently, always= constantly, sometimes =occasionally, seldom= rarely, everyday/ week/ month
II The present continuous tense (Thỡ hiện tại tiếp diễn )
1 Form : S + Be ( am / is / are) +V ing
2 Usage:
- Thì HTTD diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại( thờng có các trạng
từ : now, right now, at the moment, at present.)
eg The children are playing football now
- Thì HTTD cũng thờng đợc dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh
eg Be quiet! The baby is sleeping
Note :Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thức , tri giác nh : to be, see, hear, understand,
know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe
(Với các động từ này ta thay bằng thì HTĐG.)
eg She wants to go for a walk at the moment
Trang 5SO SAÙNH thỡ SIMPLE PRESENT Với thỡ PRESENT CONTINUOUS
Thỡ Simple Present được dựng để chỉ 1 hành động diễn ra trong 1 thời gian noớ chung khụng nhất thiết
phải là thời gian ở hiện tại Thời gian núi chung là thời gian ma sự việc diễn ra mỗi ngày (every day), mỗi tuần (every week), mỗi thỏng (every month), mỗi năm (every year), mỗi mựa (every spring / summer /
autumn / winter)…
- He goes to school every day.
- Mrs Brown travels every summer.
* Thỡ Present Continuous được dựng để chỉ 1 hành động đang xảy ra (a current activity) hay một sự
việc chỳng ta đang làm bõy giờ (now/ at present/ at this moment), hụm nay (today), tuaàn này (this week), năm nay (this year)…
- We are learning English now
- Mary is playing the piano at the moment.
Hóy so sỏnh : - I work in a bakery every day.
- I’m working in a bakery this week
* CHU Ù Y Ù :
(1) + Thỡ Simple Present thường được dựng với cỏc động từ chỉ tri giỏc (verbs of perception) như :feel, see, hear… và cỏc động từ chỉ trạng thỏi như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe…
+ Ngoài ra chỳng ta cũn dựng thỡ Simple Present với cỏc động từ: be, appear, belong, have to… + Thỡ Simple Present cũn được dựng với cỏc trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency) như : always, usually, often, sometimes, seldom, generally, rarely, never…
- That child needs care.
- This book belongs to me.
- He never comes late.
+ Chỳng ta cũng dựng thỡ Simple Present để chỉ 1 chõn lớ hay 1 sự thật hiển nhiờn (a general truth).
- The sun rises in the east.
- Nothing is more precious than independence and freedom.
(2) Thỡ Present Continuous cũng được dựng để chỉ hành động ở 1 tương lai gần (a near future action) Với cỏc trạng từ chỉ tương lai như : tomorrow, next week, next month, next year, next summer… III The present perfect tense ( Thỡ Hiện tại hoàn thành )
1 Form : S + have / has + PII
2 Usage :
- Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thờng đi với trạng từ “just”
eg We have just bought a new car
- Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ , còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tơng lai
eg You have studied English for five years
- Thì HTHT diễn tả hành động xaỷ ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian
eg I have gone to Hanoi
- Thì HTHT diễn tả hành động đợc lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ
eg We have seen Titanic three times
- Thì HTHT dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất.( trong lời bình phẩm)
eg It’s the most boring film I’ve ever seen
- Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it’s the first time
eg This is the first time I’ve lost my way
-Thì HTHT dùng với This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term khi những thời gian này vẫn còn trong lúc nói
Trang 6eg I haven’t seen Joana this morning Have you seen her?
Note : - Gone to khác với Been to.
eg Marry has gone to Paris(đang ở hoặc đang trên đờng đến Pari)
Marry has been to Paris(đã đến nhng bây giờ không còn ở Pari)
3 Adverbs : - just, recently, lately :gần đây, vừa mới
- ever :đã từng
- never :cha bao giờ
- already :rồi
- yet: cha (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
- since :từ khi( chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu)
- for : khoảng(chỉ khoảng thời gian của hành động )
- so far =until now =up to now =up to the present : cho đến nay, cho đến tận bây giờ
** Thì HTHTTD : S + have been + Ving Sử dụng tơng tự thì HTHT nhng muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động
eg You have been learning English for 5 years
SO SAÙNH THè PRESENT PERFECT VAỉ THè PRESENT PERFECT CONTINUOUS
+ Thỡ Present perfect (Hieọn Taùi Hoaứn Thaứnh) ủửụùc duứng ủeồ chổ keỏt quaỷ cuỷa moọt tỡnh traùng ụỷ hieọn taùi
(the result of the present state), moọt vieọc xaỷy ra trong quaự khửự khoõng roừ thụứi ủieồm, laọp ủi laọp laùi nhieàu laàn
vaứ keựo daứi ủeỏn hieọn taùi
+ Thỡ Present Perfect Continuous (Hieọn Taùi Hoaứn Thaứnh Tieỏp Dieón) ủửụùc duứng ủeồ chổ sửù tieỏp dieón cuỷa
moọt haứnh ủoọng (the continuity of an action) cho tụựi hieọn taùi.
- I have been waiting for two hours, but she has not come yet.
- He has been living here since 1975.
- We have been working in the garden all morning.
+ Thỡ Present Perfect Continuous coứn ủửụùc duứng vụựi caực ủoọng tửứ nhử : lie, wait, sit, stand, study, learn, live, rest, stay…
- They have been learning English since 1995.
- The chair has been lying in the store window for ages.
IV The past simple tense (Thỡ Quỏ khứ đơn )
1 Form : S + V- ed (regular /irregular )
2 Usage: _Thì QKĐG diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian
eg I went to the cinema last night
3 Adverbs : last : yesterday ago :
** - Khi đổi sang dạng phủ định và nghi vấn nhớ đa động từ chính về nguyên mẫu
- Chú ý cách phát âm các động từ có tận cùng là ‘ed’
• Động từ tận cùng bằng ‘ed’ đợc phát âm là /d/ khi theo sau các âm hữu thanh ( trừ âm /d/ )
• Động từ tận cùng bằng ‘ed’ đợc phát âm là /t/ khi theo sau các âm vô thanh ( trừ âm /t/ )
• Động từ tận cùng bằng ‘ed’ đợc phát âm là /id/ khi theo sau các âm /t, d/
SO SAÙNH THè PRESENT PERFECT VAỉ THè SIMPLE PAST
* Thỡ Present perfect (Hieọn Taùi Hoaứn Thaứnh) ủửụùc duứng ủeồ chổ moọt quaự khửự khoõng roừ thụứi ủieồm coứn
lieõn laùc vụựi hieọn taùi
* Thỡ Simple Past (Quaự Khửự ẹụn) ủửụùc duứng ủeồ chổ moọt quaự khửự coự thụứi ủieồm roừ reọt caột ủửựt vụựi hieọn
taùi
+ CHUÙ YÙ :
Trang 7(1) Thỡ Present Perfect thửụứng ủi vụựi nhửừng tửứ nhử : up to now, up to the present, so far (cho tụựi
nay),
not … yet (vaón chửa), for, since, ever (ủaừ tửứng), never, several times (nhieàu laàn), just (vửứa), recently
(vửứa mụựi), lately (mụựi ủaõy)
- Have you ever seen a tiger ?
- The train has not arrived yet.
- We have lived here for 6 years.
- The bell has just rung.
(2) * Thỡ Simple Past thửụứng ủi vụựi nhửừng tieỏng chổ thụứi gian quaự khửự xaực ủũnh nhử : yesterday, the day before yesterday, last week, last month, last year, last summer, ago.
- We came here a month ago.
- He went to the cinema yesterday.
* Thỡ Simple Past coứn ủửụùc duứng ủeồ chổ moọt chuoói caực haứnh ủoọng keỏ tieỏp xaỷy ra trong quaự khửự.
- He closed all the windows, locked the doors and then went out.
V The past continuous tense:
1 Form : S + was/ were + V ing
2 Usage : - Hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ
eg Yesterday, Mr Nam was working in the garden all the afternoon
- Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
eg We were learning English at 9 a.m last Sunday
- Hành động đang xảy ra( ở quá khứ ) thì có một hành động khác xen vào.(hđ đang xảy ra dùng thì QKTD, hđ xen vào dùng thì QKĐG )
eg When I saw her yesterday, she was having breakfast
- Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ
eg Last night, I was watching T.V while my sister was reading a book
Note: không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác( thay bằng QKĐG).
3 Adverbs:- at 4p.m yesterday - at this time last Sunday
SO SAÙNH THè SIMPLE PAST VAỉ THè PAST CONTINUOUS
+ Thỡ Simple Past (Quaự Khửự ẹụn) ủửụùc duứng ủeồ chổ moọt haứnh ủoọng ngaộn (thỡnh lỡnh) xaỷy ra trong quaự
khửự
- I met him in the street yesterday.
+ Thỡ Past Continuous (Quaự Khửự Tieỏp Dieón) ủửụùc duứng ủeồ chổ moọt haứnh ủoọng keựo daứi trong quaự khửự
tửụng
ửựng vụựi moọt haứnh ủoọng khaực cuừng trong quaự khửự
- I met him while he was crossing the street.
- She was going home when she saw an accident.
+ Thỡ Past Continuous coứn dieón taỷ moọt haứnh ủoọng keựo daứi taùi ủieồm thụứi gian xaực ủũnh ụỷ quaự khửự hoaởc
hai
haứnh ủoọng lieõn tieỏp song song vụựi nhau
- My father was watching TV at 8 o’clock last night.
- I was doing my homework while my father was watching TV
Trang 8VI The past perfect tense ( Thỡ quỏ khứ hoàn thành )
1.Form : S + had + PII.
2 Usage :Diễn tả một hành động trong quá khứ xảy ra trớc một thời gian cụ thể hoặc trớc một hành
động khác trong quá khứ.( Nếu trong câu có hai hành động quá khứ , hđ nào xảy ra tr ớc ta dùng QKHT, hđ nào sau ta dùng QKĐG)
eg They had live here before 1985
After the children had finished their homework, they went to bed.
VII The past perfect continuous tense ( Thỡ quỏ khứ hoàn thành tiếp diễn )
1.Form: S + had been + Ving
2 Usage : Diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài cho đến khi hành động quá khứ thứ hai
xảy ra ( hđ thứ hai dùng QKĐG).Khoảng thời gian kéo dài thờng đợc nêu rõ trong câu
eg The boys had been playing football for 2 hours before I came
SO SAÙNH THè PAST PERFECT VAỉ THè PAST PERFECT CONTINUOUS
+ Thỡ Past Perfect Continuous (Quaự Khửự Hoaứn Thaứnh Tieỏp Dieón) duứng ủeồ nhaỏn maùnh tớnh lieõn tuùc
cuỷa
haứnh ủoọng trửụực khi moọt haứnh ủoọng quaự khửự khaực xaỷy ra Haừy so saựnh :
- She had been studying English before she came here for classes.
(Haứnh ủoọng had been studying xaỷy ra lieõn tuùc cho tụựi khi haứnh ủoọng came for classes xaỷy ra).
- She had studied English before she came for classes.
(Haứnh ủoọng had studied chaỏm dửựt trửụực haứnh ủoọng came for classes)
Vaứ haừy so saựnh :
- It had been raining when I got up this morning (Mửa ủaừ dửựt khi toõi thửực daọy.)
- It was raining when I got up this morning (Mửa vaón coứn khi toõi thửực daọy
VIII The simple future tense ( Thỡ tương lai đơn giản)
1 Form : S + will/ shall + V bare infi.
2 Usage: - Dùng khi ta quyết định làm một điều gì đó vào lúc nói.
eg You will give your sentences now
- Dùng để yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì
eg Will you shut the door
- Dùng để đồng ý hoặc từ chối làm gì
eg: A:I need some money
B:Don’t worry I’ll lend you some
- Dùng để hứa hẹn làm điều gì
eg:I promise I’ll call you when I arrive
- Dùng shall I và shall we để đề nghị hoặc gợi ý
eg Where shall we go tonight?/ Shall we go to the cinema?
- Dùng I think I’ll / I don’t think I’ll khi ta quyết làm / ko làm điều gì
eg.I think I’ll stay at home tonight./ I don’t think I’ll go out tonight
3 Adverbs : - someday : một ngày nào đó - next week/ next month
- tomorrow : - soon :chẳng bao lâu nữa
IX Near future (Thỡ tương lai gần)
1 Form: S + Be + Going to + V bare infi (dự định sẽ )
S + Be +V ing (sắp sửa )
Trang 92 Usage :- Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tơng lai gần có dự định trớc( thờng trong câu không
có trạng từ chỉ thời gian )
eg They are going to repaint the school
-Diễn tả sự tiên đoán, sự kiện chắc chắn xảy ra ở tơng lai vì có dấu hiệu hay chứng cứ ở hiện tại
- eg Tom’s a good student He’s going to pass the final exam
Look at those clouds It’s going to rain
X The future continuous tense (Thỡ tương lai tiếp diễn)
1 Form: S + will / shall + Be + V ing
2 Usage : - Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tơng lai
eg I will be watching T.V at 8p.m tonight
- Diễn tả một hành động đang xảy ra ở tơng lai thì có một hành động khác xảy ra
eg I’ll be cooking when my mother return this evening
SO SAÙNH THè SIMPLE FUTURE VAỉ THè FUTURE CONTINUOUS
+ Thỡ Simple Future (Tửụng Lai ẹụn) dieón taỷ moọt haứnh ủoọng seừ xaỷy ra (coự hoaởc khoõng coự thụứi gian xaực ủũnh ụỷ tửụng lai); coứn thỡ Future Continuous (Tửụng Lai Tieỏp Dieón) dieón taỷ moọt haứnh ủoọng lieõn tieỏn
taùi ủieồm thụứi gian xaực ủũnh ụỷ tửụng lai
- He will go to the stadium next Sunday.
- We will / shall have the final test.
of condition), thỡ Simple Present ủửụùc duứng ủeồ thay theỏ cho thỡ Simple Future.
- I shall not go until I see him.
- If he comes tomorrow, he will do it.
+ Chuự yự : WILL coứn ủửụùc duứng cho taỏt caỷ caực ngoõi.
XI The future perfect tense (Thỡ tương lai hoàn thành)
1 Form : S + will + have +PII.
2 Usage : - Diễn tả một hành động sẽ hoàn tất vào một thời điểm cho trớc ở tơng lai
Thờng dùng các cụm từ chỉ thời gian nh : By (+mốc thời gian ), By the time , By then
eg We’ll have finished our Unit by 11 o’clock
When you come back, I’ll have had lunch.
XII The future perfect continuous tense (Thỡ tương lai hoàn thành tiếp diễn)
1 Form: S + will + have been + Ving
2 Usage : - Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến một thời điểm cho trớc ở
tơng lai Thờng dùng các cụm từ chỉ thời gian nh : By for(+ khoảng thời gian), By the time , By then
eg By May, they’ll have been living in this house for 15 years.
SO SANH THè FUTURE PERFECT VÀ THè FUTURE PERFECT CONTINUOUS
+ Thỡ Future Perfect (Tửụng Lai Hoaứn Thaứnh) ủửụùc duứng ủeồ chổ moọt haứnh ủoọng seừ hoaứn thaứnh trửụực
moọt
Trang 10haứnh ủoọng khaực trong tửụng lai hay moọt ủieồm thụứi gian ụỷ tửụng lai.
- The taxi will have arrived by the time you finish dressing.
- By next Christmas, he will have lived in Dalat for 5 years.
+ ẹeồ nhaỏn maùnh tớnh lieõn tuùc cuỷa haứnh ủoọng, chuựng ta duứng thỡ Future Perfect Continuous (Tửụng
Lai
Hoaứn Thaứnh Tieỏp Dieón)
- By the time you receive this letter, we shall have been travelling through Russia.
- By next June, they will have been working in this factory for 12 years.
**Sequence of tenses ( sự phối hợp về thì )
Trong câu có hai mệnh đề trở lên , các động từ phải có sự phối hợp về thì
1 Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính(main clause) và mệnh đề phụ ( subordinate clause) nh sau :
Main clause Subordinate clause
- Present perfect
- Present continuous
- Simple future/ Near future
- Simple past (nếu tgian xđịnh ở qkhứ)
- Past perfect
- Past continuous
- Would/ was ,were+ going to + V bare infi.
- Simple present (nếu dtả một chân lý)
eg Marry says she’ll come here next Sunday
People have said that London has fog.
2 Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian nh sau:
Main clause Adverbial clause of time
2 Past tenses - Past tenses
+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thờng đợc bắt đầu với các từ nối sau:
- when: - until:
- whenever : - just as :ngay khi
- as: - since:
- while: - no sooner than: ngay khi
- before: - hardly when: khó khi
- after: - as long as: chừng nào, cho đến khi
- as soon as:
- till:
eg You will go home as soon as you have finished your exercises
When I came there, it was raining hard.
I often drink coffee while I am watching T.V.
+ Note:- Không đợc dùng thì tơng lai (Future tenses) trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ( có thể thay bằng thì hiện tại)
Trang 11eg If it rains tomorrow, we’ll stay at home.
- Trong trêng hỵp dïng tõ nèi Since lu ý:
S +V (present perfect/ present perfect cont.) + Since + S + Ved.
eg You have been studying English since you came here.
SỰ HỒ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
(THE AGREEMENT OF A VERB WITH ITS SUBJECT)
Theo luật chung một động từ bao giờ cũng hòa hợp với chủ ngữ của no ù- tức là – nếu chủ ngữ số ít thì động từ theo sau cũng ở số ít và ngược lại nếu chủ ngữ øøsố nhiều thì theo sau là động số nhiều Tuy
nhiên, ta hãy chú ý 10 luật đặc biệt sau:
[1]: Hai hay nhiều chủ ngữ số ít đựơc nối bởi liên từ AND thì địi hỏi một động từ số nhiều
- The boy and the girl love their parents dearly.
- Tom and Mary were late yesterday.
Tuy nhiên, nếu hai chử từ này diễn tả một người, một vật hay một ý tưởng chung thì động từ vẫn ở số ít
- Bread and butter is my daily breakfast.
- To love and to be loved is the greatest happiness in life.
[2]: Hai chủ ngữ được nối với nhau bằng AND mà trước chủ ngữ đầu có EACH, EVERY, MANY A,
NO thì động từ phải ở số ít.
- Each boy and girl has a textbook.
- No teacher and student is present.
[3]: Khi hai chủ ngữ được nối bởi OR, EITHER… OR, NEITHER…NOR…thì động từ hồ hợp cùng với chủ ngữ øgần nĩ nhất
- He or you are the best student in this class.
- Neither Jack nor I am willing to do that.
[4]: Khi hai chủ ngữ đươcï nối bởi AS WELL AS, NO LESS THAN, WITH thì động từ hòa hợp với chủ ngữ thứ nhất.
- John, as well as you, is responsible for this act.
- Tom, with his friends, is in the car.
[5]: Một danh từ tập hợp (collective noun) cần 1 động từ số nhiều khi ta ngụ ý nĩi tới từng cá nhân tạo nên tập hợp ấy, nhưng động từ vẫn là số ít nếu ta ngụ ý nĩi chung chung coi cả tập hợp như một đơn vị
- The family of this dead soldier is noble.
- The family go to the movies every Sunday morning.
[6]: Khi chủ ngữ là danh từ có hình thức là số nhiều nhưng nghĩa lại là số ít thì động từ chia ở số ít.
- No news is good news.
- Physics is more difficult than chemistry.
các danh từ thường gặp như : news, physics, mathematics, politics, gymnastics, phonetics, measles, mumps, rickets, the United States, the Philippines…
[7]: Khi chủ ngữ là danh từ chỉ trọng lượng, đo lường, giá cả hay giá tiền thì được coi là số ít, động từ theo sau cũng ở số ít.
- Ten thousand dollars is a big sum of money.
- Five hundred miles is a long distance.
[8]: Khi chủ ngữ là đại từ bất định như: everyone, something, nobody…thì động từ theo sau phải ở số
ít
Trang 12- Nobody has opened the door.
- Is everyone present ?
[9]: Trong câu bắt đầu bằng THERE thì động từ hòa hợp với chủ từ theo sau nó.
- There stands a pagoda facing the little lake.
- There were a lot of people at the meeting.
[10]: Động từ cĩ chủ từ là đại từ quan hệ thì phải hồ hợp cùng ngơi và số với tiền vị từ của đại từ ấy
- He works for the factory which makes cars.
- The man who is living near my house teaches us English.
Trang 13Unit 3: Reported speech:
*Câu gián tiếp là câu dùng để thuật lại nội dung lời nói trực tiếp
* Các thay đổi chung khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
1 Thay đổi về thì trong câu:
2 Thay đổi về đại từ nhân x ng,đại từ sở hữu và tính từ sở hữu :
I -> he/ she, we-> they mine-> his /her , our-> their
Me-> him/her, us-> them myself-> himself /herself, ourselves->themselves My-> his /her, our -> their
3 Thay đổi về các nhóm từ chỉ thời gian và nơi chốn :
S + said/ told + ( O )(that) + clause*
(*clause : thay đổi thì,đại từ,cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn)
Vd: ‘We will have a test tomorrow’,My teacher said
-> My teacher said (that) we would have a test the next day
II Câu hỏi ( questions):
Câu hỏi đảo ( yes/ no question)
S + asked + ( O ) + if / whether + clause*
Trang 14(*clause:trật tự từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói).
Câu hỏi có từ để hỏi:( wh - question )
S+ +asked +( O ) + wh- word + clause*
*(*clause:trật tự từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói)
III Dạng mệnh lệnh thức /câu ra lệnh , đề nghị(command/ requests)
S+ động từ tờng thuật + O + (not) + to infinitive
Động từ tờng thuật : told, asked, advised, persuded, taught, directed, begged, encourage
IV Danh động từ trong lời nói gián tiếp:
- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, chúc mùng, cám ơn, xin lỗi động từ tờng thuật cùng với danh động từ
theo sau nó thờng dùng để truyền tải nội dung lời nói trên
Động từ tờng thuật * + (O) + giới từ + danh động từ (V-ing)
*Động từ tờng thuật : thank sb for, accuse sb of, congratulate sb on, dream of, object to, apologize sb for,
insist on, complain about
*Động từ tờng thuật + danh động từ( V-ing)
* động từ tờng thuật: deny, admit, suggest, regret
Danh động từ tờng thuật thờng đi theo động từ tờng thuật SUGEST trong các mẫu câu đề nghị sau:
• Why don’t yo u/ Why not / How about -> sugest + sb + V-ing
• Let’s / Let’s not -> sugest + V-ing/ sugest + not+ V-ing
• Shall we/ It’s a good idea -> sugest + V-ing.
V Động từ nguyên mẫu trong lời nói gián tiếp
- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu động từ tờng thuật cùng với
động từ nguyên mẫu theo sau thờng dùng để truyền tải nội dung lời nói trên
*Động từ tờng thuật + tân ngữ+ động từ nguyên mẫu( to-infinitive)
*Động từ tờng thuật: ask, advise, command, invite, order, recommand, encourage, urge, warn, want
*Động từ tờng thuật + động từ nguyên mẫu( to-infinitive)
*Động từ tờng thuật:agree, demand, hope, promise, threaten, offer, refuse, decide
Would you/ Could you / Will you/ Can you -> asked+ sb + to + V
Would you mind + V-ing /Do you mind + V-ing -> asked + sb + to +V
Would you like/ Will you -> invited + sb + to + V
Had better/ If I were you/ why don’t you -> advised + sb + to + V
VI Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp
-Nếu trong lời nói gián tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều kiện loại một là thay đổi về thì, hai câu điều kiện còn lại vẫn giữ nguyên hình thức động từ
Unit 4: PASSIVE VOICE
Structure :
Active: S + V + Obj
Passive: S + Be + Vpp +( by Obj)
Trang 15Cụng thức :
• S + Be (am, is, are, was, were) + V pp ( by Obj.)
• S + Be (am, is, are, was, were) + Being + Vpp (by Obj).
• S + have/ has +been + Vpp ( by Obj.)
• S + had been + Vpp ( by Obj.)
• S + will/ shall + Be + Vpp.( by Obj.)
• S + Be( am, is, are) + going to + Be + Vpp.(by Obj).
• S + will/ shall + have been Vpp.( by Obj.)
Modal verbs:
S + can / may/ must / ought to / should / could + Be + PII.
S + modal verbs + have been + PII (dạng hoàn thành)
• Notes: + Ta có thể bỏ: by me, by him, by her, by it, by us, by you, by them, by someone, by people trong câu bị động nếu không muốn nêu rõ tác nhân hoặc thấy không quan trọng
+ Nếu câu chủ động có các trạng từ( ngữ) chỉ nơi chốn thì đặt chúng trớc “by + tân ngữ bị động”
eg The police found him in the forest
→ He was found in the forest by the police.
+ Nếu câu chủ động có các trạng từ( ngữ) chỉ thời gian thì đặt chúng sau “ by + tân ngữ bị động”
eg They are going to buy a car tomorrow
→ A car is going to be bought by them tomorow.
+ Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì ta dùng giới từ ‘with’ thay ‘by’ trớc tân ngữ ấy
eg The bottle is filled with ink./ The bowl is fill with sugar
+ Nếu động từ chủ động có hai tân ngữ thì một trong hai tân ngữ có thể dùng làm chủ ngữ trong câu
bị động (nhng chủ ngữ về ngời đợc sử dụng nhiều hơn)
eg I am writing her a letter → She is being written a letter
A letter is being written to her
- Các động từ : ask, tell, give, send, show, teach, pay, offer thờng có hai tân ngữ
II Một số dạng bị động khác:
1 Dạng nhờ bảo: HAVE, GET.
Active: S + HAVE + Obj +V(person) + V
→ Passive: S + HAVE + Obj(thing) + PII +(by Obj(person)
eg I have her cut my hair yesterday
→ I had my hair cut yesterday.
Active: S + GET + Obj(person) + To V + Obj (thing)
→ Passive: S + GET +Obj (thing) + PII +by Obj (person).
eg I get him to make some coffee
→ I get some coffee made.
2 Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear
Active: S + Verbs +Obj + bare inf/ V ing
→ Passive: S + Be + PII + to inf/ V ing.
eg I saw her come in
→ She was seen to come in
3 Động từ chỉ về ý kiến: say, think, know, believe, hope, consider, tell
Active: S + V1 + that + Clause( S2 +V2 +Obj2)
→ Passive: → It + be+ V1( PII ) +that +Clause(S2+V2+O2).
→ S2 + be + V1(PII ) {+ to inf
{+to have PII
Eg 1 People say that he is a famous doctor
Trang 16→ It’s said that he is a famous doctor.
→ He’s said to be a famous doctor
Eg 2: They thought that Marry has gone away
→ It was thought that Marry had gone away
→ Marry was thought to have gone away.
4 Câu mệnh lệnh:
a Verb + Obj + Adjunc -> Let + Obj + be + Vpp + Adjunct.
eg Close the door, please → Let the door be closed, please
b S + let + smb +do + smt.
eg He let me go out → I was let to go out / I was allowed to go out
5 Bị động của động từ Need, Make
a Need: - The floor is dirty It needs to be swept/ cleaned.
or: The floor is dirty It needs sweeping/ cleaning
b Make: - The story makes me laugh → I am made to laugh
- They made her work hard → She was made to work hard
*Note : NEED TO BE PII = NEED DOING
MAKE SMB DO SMT or TO BE MADE TO DO SMT
Unit 5: Conditional sentences
A Grammar: Câu điều kiện có hai mệnh đề: MĐ phụ (hay MĐ điều kiện) bắt đầu bằng If, và MĐ
chính ( nêu lên kết quả)
- Có 3 loại câu ĐK :
1 Real conditional sentences (Type 1)
a Future possible (có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tơng lai).
If + S + V (simple present), S + will/ can/ may/ must + V-inf.
eg If I have time, I will visit you.
b Habitual (thói quen).
If + S + V (simple present) + S + V (simple present)
eg Ann usually walks to school if she has enough time.
c Command (câu mệnh lệnh, yêu cầu).
If + S + V (simple present) + command form.
eg Please buy me some fruits if you go to market.
2 Present unreal conditional sentences (Type 2)
If + S + V (simple past) + S + would/ should/ could/ might + V inf
(Trong MĐ phụ nếu có “To be” thì dùng ‘Were’ cho tất cả các ngôi.)
eg If today were Saturday, I could go to the beach
(But today is not Saturday, so I cannot go to the beach)
If I had time, I would write you a letter.
(I don’t have time (maybe I am so busy), I will not write you)
3 Past unreal conditional sentences (Type 3)
If + S + V (past perfect) + S + would/ could/ might + have + PII.
eg If I hadn’t lost my way, I would have arrived sooner
(In fact I lost my way, I didn’t arrive soon)
If he had been here, he would have had a lot of fun
Note:- Có thể dùng đảo ngữ trong câu ĐK loại 2 có ‘Were’ và câu ĐK loại 3 để nhấn mạnh
eg If I were younger, I would play tennis
- Were I younger, I would play tennis.
If he had studied hard, he would have passed his exam.
Trang 17- Had he studied hard, he would have passed his exam.
- Unless: Trong MĐ điều kiện , ta có thể thay liên từ If bằng Unless(nếu không, trừ phi)
Unless = If not
eg If you don’t study hard, you will fail in the exam
= Unless you study hard, you will fail in the exam.
• Khi ta đổi If sang Unless , nếu MĐ If ở thể khẳng định không đợc đổi sang thể phủ định khi dùng Unless mà phải đổi MĐ chính sang thể ngợc lại
eg If we had more rain, our crops would grow faster
= Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster.
- Provided ( that) / providing ( that), On condition (that )( với điều kiện là) , as long as, so long as (miễn
là, với điều kiện là), Suppose, supposing ( giả sử nh ), In case ( trong trờng hợp), Even if ( ngay cả khi, dù cho dùng để chỉ sự tơng phản hay nhấn mạnh), có thể dùng thay cho If trong câu điều kiện
eg Supposing it rains, what will you do?
I’ll accept your invitation provided you go with me
Even if he goes to bed early, he always wakes up late
4 When (khi): (khi hành động chắc chắn xảy ra hơn)
eg I’ll phone you when I go to bed tonight
5 As if and As though: C nh thể, nh là
* Chỉ hành động có thể xảy ra ở hiện tại:
S + V ( present) + As if/ As though + S + V ( present).
* Chỉ hành động hay sự kiện không có thật ở hiện tại:
S + V (present)+ As if/ As though + S + V (past).
eg He acts as though he were rich
The girl dresses as if it were summer even in the winter.
* Chỉ hành động hay sự kiện không có thật ở quá khứ
S + V (past) + As if/ As though + S + V ( past perfect).
eg She looked as if she had seen a ghost
6 But for (nếu không vì, nếu không có)
eg But for the storm, we should have arrived earlier
7 Without (không có): eg Without his books, he would know nothing.
8 Mệnh lệnh cách + and: Do that again and I’ll call a policeman.(= If you do )
9 Clauses after Wish, If only: (ao ớc, giá mà) Sau Wish và If only thờng dùng một MĐ chỉ một điều
ao ớc, một điều không thật Có 3 MĐ sau Wish và If only:
a Future wish: S + wish + S + would/ could + V (bare inf.)
( If only)
eg I wish I would be an astronaut in the future
If only I would take the trip with you next Sunday.
b Present wish: S + wish + S + V past subjunctive = simple past
( V2 ;be → were)
( If only )
eg I can’t swim I wish I could swim
Marry isn’t here I wish she were here =If only Marry were here
c Past wish: S + wish + S + past perfect / could have + PII.
( If only)
eg She wishes she had had enough money to buy the house
(She hadn’t have enough money to buy the house).
If only I had met her yesterday (I didn’t meet her).
Trang 18Unit 6: Noun clauses and relative clauses.
I Noun clauses: - Là một mệnh đề phụ làm công việc của một danh từ.
- Noun clause: đợc nối với mệnh đề chính bởi các từ nối: That, who, what, which, where, when, how, whether
- Khi dùng các từ nối trên, động từ trong MĐ danh ngữ chia ở thể xác định, không chia ở thể nghi vấn
1 Noun clause làm chủ ngữ trong câu:
eg What he said was not true
2 Noun clause làm tân ngữ trong câu:
eg I’ll tell you when he comes I didn’t believe what he said
3 Noun clause làm bổ ngữ trong câu:
eg Money is what she needs
4 Noun clause làm tân ngữ cho giới từ
II Relative clauses :
- Còn đợc gọi là Adj clause (MĐ tính ngữ) vì nó là MĐ phụ đợc dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trớc nó
- MĐQH đợc nối với MĐ chính bởi các đại từ quan hệ Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ When, Where, Why
- Vị trí : MĐQH đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa
** The uses:
1.Who: - là một ĐTQH chỉ ngời, đứng sau danh từ chỉ ngời làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
eg This is the man He is my teacher – This is the man who is my teacher
The man is my brother He is standing overthere.- The man who is standing overthere is
2 Whom: - là một ĐTQH chỉ ngời, đứng sau danh từ chỉ ngời làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
eg The woman is my aunt You saw her yesterday
- The woman whom you saw yesterday is my aunt.
- Whom : có thể đợc bỏ - The woman you saw yesterday is my aunt
3 Which: là một ĐTQH chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau
nó
eg The hat is mine It’s on the table
- The hat which is on the table is mine.
eg This is the book You gave it to me yesterday
- This is the book which you gave me yesterday
- Which : có thể đợc bỏ khi nó làm tân ngữ cho động từ sau nó
eg This is the book you gave me yesterday
4.That: - là ĐTQH chỉ cả ngời và vật.
- That có thể dùng thay cho Who, Whom, Which trong MĐQH xác định
eg That is the car that he bought last month
5.Whose: là một ĐTQH, đứng sau danh từ chỉ ngời và thay cho tính từ sở hữu trớc danh từ Whose cũng đợc
dùng cho vật ( =of which) Sau Whose luôn là một danh từ
eg The woman whose wallet was stolen yesterday is my sister
6.When: là một trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian.
- When đợc dùng thay cho at / on / in + which ; then
eg I’ll never forget the day when I met her
= on which
That was the time when she saw the thief
= at which
7.Where: là một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.
Where đợc dùng thay cho at / on / in + which; there
eg That is the house where we are living now
Your home town is a place where you were you born.
Trang 198 Why: - là một trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau tiền ngữ ‘ THE REASON’.
- dùng thay cho ‘ FOR THE REASON’
eg Please tell me the reason why you are so sad
- Liền ngay trớc và sau mđ không có dấu phẩy
- That có thể thay cho who và which trong mđ loại này
eg -The man is my teacher He’s standing overthere
The man who(that) is standing overthere is my teacher.
- The book is very interesting I bought it yesterday.
The book which(that) I bought yesterday is very interesting.
2.Non-defining clause: (MĐ không xác định)
- MĐ này chỉ giải thích thêm danh từ đứng trớc nó và có thể bỏ đi mà nghĩa của câu không thay đổi
- Liền ngay trớc và sau mđ có dấu phẩy
- That không đợc sử dụng trong câu có mđ loại này
eg This hat, which my sister gave me on my birthday , is expensive
IV Trờng hợp động từ của MĐQH có giới từ (chỉ dùng với who và which).
- Ta đặt giới từ trớc MĐQH( trớc who, which)
- Ta cũng có thể bỏ whom hoặc which và đặt giới từ ra sau động từ của MĐQH( chỉ áp dụng với MĐ xác
định)
- Khi dùng that, ta không đợc chuyển giới từ lên trớc mà vẫn phải để sau động từ
eg The man is Mr Nam Hoa is talking to him
The man to whom Hoa is talking is Mr Nam.
The man Hoa is talking to is Mr Nam.
The man that Hoa is talking to is Mr Nam.
- Nếu giới từ là thành phần của động từ kép thì ta không chuyển chúng ra trớc whom, which eg This is the book which I’m looking for
• Nếu chủ ngữ của câu là các đại từ bất định thì ta chỉ dùng That là đại từ quan hệ
eg Everything that she said yesterday was not correct
V Dạng rút gọn của MĐQH:
1 MĐQH có thể đợc rút gọn bằng cách dùng hiện tại phân từ và quá khứ phân từ.
a Nếu động từ trong MĐQH ở thể chủ động, ta dùng hiện tại phân từ thay cho mđ đó(bỏ đại từ quan hệ và trợ
động từ, đa động từ chính về nguyên dạng và thêm -ing.)
eg The girl sitting next to you is my sister
Do you know the man breaking the window last night?
b Nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động ta dùng quá khứ phân từ thay cho mđ đó( bỏ đại từ quan hệ và trợ
động từ, bắt đầu cụm từ bằng Vpp)
eg The books written by To Hoai are interesting
2 MĐQH có thể đợc rút gọn bằng cách dùng TO- INF, or INF.PHRASE( for+O+to inf.)‘
eg.- English is an important language which we have to master
English is an important language to master.
- Here is a form that you must fill in.
Here is a form for you to fill in.
• (Khi một MĐ tính ngữ mà trớc nó là một MĐ thì đó là MĐ không xác định.)
Trang 20Unit 7: ALthough/ inspite of; because/ beacause of
I Mệnh đề trạng từ chỉ sự t ơng phản:
Although/ even though/ though + clause
= despite/ inspite of + N
= despite/ inspite of the fact that + clause.
Vd: Although/ even though/ though he had enough money, he refused to buy a new car
-> Despite/ inspite of having enough money, he refused to buy a new car.
-> Despite/ inspite of the fact that he had enough money, he refused to buy a new car.
II Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân
Because + clause = because of + N
Vd: He didn’t go to school because he was ill
He didn’t go to school because of his illness.
Unit 8 Prepositions and articles
I Prepositions
- Giới từ là từ dùng để chỉ mối quan hệ giữa danh từ hoặc đại từ với một từ khác trong câu
- Giới từ luôn đi trớc một danh từ hoặc đại từ và các danh từ hoặc đại từ đó gọi là tân ngữ của giới từ
- Đại từ nằm sau giới từ luôn phải ở hình thức tân ngữ: him, her
- Động từ đứng sau giới từ luôn ở hình thức Danh động từ( Ving)
A Prepositions used for Time and for Places.
1 AT:
a For time:
- at home/ school/ work - at the theatre - at the seaside
- at the corner of the street - at the grocer’
- at the top - at the bottom - at the foot of the page
- at the biginning of/ at the end of: vào lúc đầu/ cuối
- (To arrive) at the airport/ railway station
2 IN:
a For time:
- In đợc dùng trớc năm, tháng, mùa, buổi (trừ at night, at noon)
eg in 1990, in August, in Spring, in the morning.
- In time: đúng giờ
b For places:
- In: ở trong - in the living room/ in the box
- In đợc dùng trớc các thành phố, đất nớc, miền, phơng hớng: in London, in Hanoi, in France, in the east …
- in the water/ river/ sea - in a line/ queue - in a picture/ mirror/ photo
- in bed/ hospital/ prison - in the end: (cuối cùng) - fall in love with s.o
Trang 213 ON
a For time:
- On đợc dùng trớc thứ (ngày trong tuần) eg on Sunday
- On đợc dùng trớc ngày tháng eg on August 12th
- On time: đúng giờ (chính xác)
- On Christmas day
- On holiday/ on a trip/ on a tour
- On the occasion of: nhân dịp
b For places:
- On : ở trên eg on the table - on the phone
- On foot : bằng chân (đi bộ) - on fire
4 BY
- By đợc dùng trong câu bị động nghĩa là ‘bởi’
- By đợc dùng để chỉ phơng tiện đi lại (by bike, by car )
- By the time: trớc khi
- By chance: tình cờ
- Learn by heart: học thuộc lòng
5 TO:
- TO thờng đợc dùng sau động từ GO (go to the cinema nhng GO HOME)
- TO thờng đợc dùng để chỉ sự di chuyển : My father takes me to the cinema
Marry invited me to her birthday party.
6 INTO:
- INTO có nghĩa là vào trong, đợc dùng sau các động từ : GO, PUT, GET, FALL (rơi, ngã), JUMP (nhảy), COME
eg go into the room, get into the train, put the pen into the bag, fall into the river, jump into the river and
swim, come into the house
- INTO còn đợc dùng để chỉ sự thay đổi của điều kiện hoặc kết quả:
The rain changed into snow
7 OUT OF: ra khỏi.
eg He came out of the house / He is looking out of the window
8 WITH:
- With: có nghĩa là có, mang, cùng: eg A girl with blue eyes./ a coat with two pockets
- With đợc dùng để chỉ một công cụ, phơng tiện
He’s writing with a pen
- With đợc dùng để chỉ sự liên hệ hoặc đồng hành, có nghĩa ‘cùng với’
I’m living with my parents.
- With còn có nghĩa là ‘với’ Do you agree with me?
9 UNDER:
- Under: có nghĩa là ở dới, để chỉ vị trí phía dới một vật
eg The cat is under the table
- Under còn có nghĩa là ít hơn, thấp hơn
- Children under fourteen years of age shouldn’t see such a film
B Prepositions following Adjectives:
1 OF:
Trang 22- ahead of: trớc - proud of: tự hào
- capable of: có khả năng - guilty of: phạm tội( về), có tội
- full of: đầy
2 TO:
- acceptable to: có thể chấp nhận - likely to: có thể
- agreeable to: có thể đồng ý - next to: kế bên
- delightful to smb: thú vị đối với ai - pleasant to: hài lòng
- familiar to smb: quen thuộc đối với ai - preferable to: đáng thích hơn
- contrary to: trái lại, đối lập - rude to: thô lỗ, cộc cằn
- equal to: tơng đơng với, bằng - similar to: giống, tơng tự
- favourable to: tán thành, ủng hộ - useful to smb: có ích cho ai
- grateful to smb: biết ơn ai - necessary to smt/ smb:cần thiết cho ai/cái gì
- harmful to smb/ for smt:có hại cho ai/ cái gì - available to smb/ for smt: sẵn cho ai/cái gì
- important to: quan trọng - responsible to smb: có trách nhiệm với ai
3 FOR:
- dangerous for: nguy hiểm - helpful/ useful for: có lợi/ có ích
- greedy for: tham lam - grateful for smt: biết ơn về việc
- necessary for: cần thiết - convenient for: thuận lợi cho
- perfect for: hoàn hảo - ready for smt: sẵn sàng cho việc gì
- suitable for: thích hợp - responsible for smt: chịu trách nhiệm về việc gì
4 AT:
- good at: giỏi (về ) - excellent at: xuất sắc về
- clever at: khéo léo, thông minh về - surprised at: ngạc nhiên
- skillful at: khéo léo, có kỹ năng về - angry at smt: giận về điều gì
- amazed at: ngạc nhiên - annoy at smt: khó chịu về điều gì
- amused at: vui về
5 WITH:
- delighted with: vui mừng với - busy with: bận
- aquainted with: làm quen( với ai ) - familiar with: quen thuộc
6 ABOUT:
- confused about: bối rối (về ) - serious about: nghiêm túc
- happy about: vui, hạnh phúc - worried about: lo lắng
Trang 23- sad about: buồn - anxious about: lo lắng
- disappointed about smt: thất vọng về cái gì
7 IN:
- interested in: thích, quan tâm về - successful in: thành công về
- rich in: giàu về - confident in smb: tin cậy vào ai
8 FROM:
- absent from: vắng mặt ( khỏi ) - safe from: an toàn
- different from: khác - divorced from: ly dị, làm xa rời
9 ON: - keen on: hăng hái về
10 Notes: - be tired of: chán eg I’m tired of doing the same work every day.
- be tired from: mệt vì eg I’m tired from walking for a long time
- be grateful to smb for smt: biết ơn ai về vấn đề gì eg I’m grateful to you for your help
- be responsible to smb for smt: chịu trách nhiệm với ai về việc gì
eg You have to be responsible to me for your actions
- good/ bad for: tốt/ xấu cho , good/ bad at: giỏi/ dở về
eg Milk is good for your health / She is bad at mathematics
C Prepositions following verbs/ two-word verbs.
- apologize sb for sth: xin lỗi ai về việc gì - approve of sth to sb: đồng ý về việc gì với ai
- admire sb of sth: khâm phục ai về việc gì - participate in: tham gia
- belong to sb: thuộc về ai - succeed in: thành công về
- accuse sb of sth: tố cáo ai về việc gì - prevent sb from: ngăn ai khỏi
- blame sb for sth: đổ lỗi cho ai về việc gì - provide with: cung cấp
- introduce to sb:giới thiệu với ai - beg for st: xin, van nài cho
- look after: trông nom, chăm sóc - die of (a disease): chết vì
- look up: tra từ (trong từ điển) - escape from: thoát khỏi
- look forward to: mong đợi - insist on: khăng khăng
- put on: mang vào, mặc vào - change into, turn into: hóa ra
- stand for: tợng trng - arrive at (station, bus stop, airport ) đến
- object to sb/ V-ing: phản đối ai/ việc gì - arrive in (London, Paris, England ) đến
- congratulate sb on st: chúc mừng ai về việc gì
II Articles (MẠO TỪ)
A, An, The: M ạo từ a (an) và the
Trang 24Ví dụ: an L- plate, an SOS, an MP
a : đợc dùng:
- trớc 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant)
- dùng trớc một danh từ bắt đầu bằng uni : a university, a uniform, a universal, a union
- trớc 1 danh từ số ít đếm đợc, trớc 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm, tính chất, vị trí hoặc đợc nhắc đến lần đầu trong câu
- đợc dùng trong các thành ngữ chỉ số lợng nhất định
Ví dụ : a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of
- dùng trớc những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn
Ví dụ: a hundred, a thousand
- trớc half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn
Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos
Chú ý: 1/2 kg = half a kilo ( không có a trớc half).
- dùng trớc half khi nó đi với 1 danh từ khác tạo thành từ ghép
Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần
- dùng trớc các tỷ số nh 1/3, 1/4, 1/5, = a third, a quarter, a fifth hay one third, one fourth, one fifth
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ
Ví dụ: five dolars a kilo; four times a day
- Dùng trong các thành ngữ trớc các danh từ số ít đếm đợc, dùng trong câu cảm thán
Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl!
Nhng: such long queues! What pretty girls
- a có thể đợc đặt trớc Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname):
Ví dụ: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith
a Mr Smith nghĩa là ‘ ngời đàn ông đợc gọi là Smith’ và ngụ ý là ông ta là ngời lạ đối với ngời nói
- The + noun + preposition + noun.
Ví dụ : the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States of
America.
- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
Ví dụ: the boy whom I met; the place where I met him
- Trớc 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
Ví dụ: She is in the garden
- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way
Ví dụ : The first week; the only way
- The + dt số ít tợng trng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ the và đổi danh từ sang số nhiều
Ví dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes
Nhng đối với danh từ man (chỉ loài ngời) thì không có quán từ (a, the) đứng trớc.
Ví dụ: if oil supplies run out, man may have to fall back on the horse
- The + danh từ số ít chỉ thành viên của một nhóm ngời nhất định.
Ví dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult
- The + adj đại diện cho 1 lớp ngời, nó không có hình thái số nhiều nhng đợc coi là 1 danh từ số nhiều và
động từ sau nó phải đợc chia ở ngôi thứ 3 số nhiều
Ví dụ: the old = ngời già nói chung; The disabled = những ngời tàn tật;
The unemployed = những ngời thất nghiệp.
- Dùng trớc tên các khu vực, vùng đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
Trang 25Ví dụ: The Shahara The Netherlands The Atlantic.
- The + East / West/ South/ North + noun.
Ví dụ: the East/ West end
The North / South Pole.
Nhng không đợc dùng the trớc các từ chỉ phơng hớng này, nếu nó đi kèm với tên của một khu vực địa lý
Ví dụ: South Africal, North Americal, West Germany
- The + tên các đồ hợp xớng, các dàn nhạc cổ điển, các ban nhạc phổ thông.
Ví dụ: the Bach choir, the Philadenphia Orchestra, the Beatles
- The + tên các tờ báo lớn/ các con tầu biển/ khinh khí cầu.
Ví dụ: The Titanic, the Time, the Great Britain
- The + tên họ ở số nhiều có nghĩa là gia đình họ nhà
Ví dụ: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay còn gọi là gia đình nhà Smith
- The + Tên ở số ít + cụm từ/ mệnh đề có thể đợc sử dụng để phân biệt ngời này với ngời khác cùng tên
Ví dụ: We have two Mr Smiths Which do you want? I want the Mr Smith who signed this
to church (để cầu nguyện)
to court (để kiện tụng)
at school/ college/ university
We can be / get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university
leave school
We can leave hospital
be released from prison
Với mục đích khác thì phải dùng the
Ví dụ: I went to the church to see the stained glass
He goes to the prison sometimes to give lectures.
Student go to the university for a class party.
• Sea
Go to sea (thủy thủ đi biển)
to be at the sea (hành khách/ thuỷ thủ đi trên biển)
Go to the sea / be at the sea = to go to/ be at the seaside : đi tắm biển, nghỉ mát
We can live by / near the sea
• Work and office.
Work (nơi làm việc) đợc sử dụng không có the ở trớc
Go to work.
Trang 26nhng office lại phải có the.
Go to the office.
Ví dụ: He is at / in the office
Nếu to be in office (không có the) nghĩa là đang giữ chức
To be out of office - thôi giữ chức
• Town
The có thể bỏ đi khi nói về thị trấn của ngời nói hoặc của chủ thể.
Ví dụ: We go to town sometimes to buy clothes
We were in town last Monday.
Go to town / to be in town - Với mục đích chính là đi mua hàng.
Bảng dùng the và không dùng the trong một số trờng hợp đặc biệt.
• Trớc các đại dơng, sông ngòi, biển, vịnh và các
hồ ở số nhiều
Ví dụ:
The Red sea, the Atlantic Ocean, the Persian
Gulf, the Great Lakes.
• Trớc tên các dãy núi
Ví dụ: The Rockey Moutains
• Trớc tên 1 vật thể duy nhất trên thế giới hoặc
vũ trụ
Ví dụ: The earth, the moon, the Great Wall
Trớc School/college/university + of + noun
Ví dụ:
The University of Florida.
The college of Arts and Sciences.
• Trớc các số thứ tự + noun
Ví dụ: The first world war
The third chapter.
• Trớc các cuộc chiến tranh khu vực với điều
kiện tên các khu vực đó phải đợc tính từ hoá
The United States, the United Kingdom, the
Central Africal Republic.
• Trớc tên các nớc đợc coi là 1 quần đảo
Ví dụ: The Philipin
• Trớc các tài liệu hoặc sự kiện mang tính lịch
• Trớc tên 1 hồ (hay các hồ ở số ít)
Ví dụ:
Lake Geneva, Lake Erie
• Trớc tên 1 ngọn núi
Ví dụ: Mount Mckinley
• Trớc tên các hành tinh hoặc các chùm sao
Ví dụ: Venus, Mars, Earth, Orion
• Trớc tên các trờng này khi trớc nó là 1 tên riêng
Ví dụ: New Zealand, South Africa
• Trớc tên các lục địa, tiểu bang, tỉnh, thành phố, quận, huyện
Ví dụ: Europe, California
• Trớc tên bất cứ môn thể thao nào
Trang 27Ví dụ: The applied Math.
The theoretical Physics.
Ví dụ: Base ball, basket ball
1 so: có nghĩa là ‘vì vậy’, liên từ này đứng trớc vế thứ hai trong một câu ghép, biểu hiện vế thứ hai là kết quả
tác động của vế câu thứ nhất Công thức dùng nh sau:
Clause 1, so + clause 2
Vd: Tim was too angry, so he left without saying anything.
But: có nghĩa là’nhng’ liên từ nay đứng trớc vế thứ hai trong một câu ghép, biểu thị ý nghĩa trái ngợc với
ý nghĩa của vế câu thứ nhất Công thức dùng nh sau:
Clause 1, but + clause 2
Vd: I tried my best to pass the exam, but I still failed.
3 However: có nghĩa là’Tuy nhiên’ liên từ này đứng ở đầu một câu, biểu thị ý nghĩa trái ngợc với ý nghĩa
của trớc đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu phức Trong trờng hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trớc dấu phẩy Công thức dùng nh sau:
Sentence 1 However, sentence 2.
Clause 1; however, clause 2.
Vd: -Studying English is not easy However, it is benificial
- Studying English is not easy; however, it is benificial
4 Therefore: có nghĩa là’vì vậy’ liên từ này đứng ở đầu một câu, mang ý nghĩa chỉ kết quả của hành động
trong câu trớc đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu phức Trong trờng hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trớc dấu phẩy Công thức dùng nh sau:
Sentence 1 Therefore, sentence 2.
Clause 1; therefore, clause 2.
Vd: -He didn’t study hard Therefore, he failed the exam
-He didn’t study hard; therefore, he failed the exam.
5 Sự khác nhau giữa bu t và however ; giữa so và therefore
*but và however chỉ sự đối lập Tuy nhiên but không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai
Trang 28unit 12: Transitive and intransitive verbs
1 Intransitive verbs: (nội động từ)
Là những động từ đứng sau chủ thể gây ra hành động và không có tân ngữ đi kèm.vd: sleep, die, swim Công
thức:
S + V
Vd: The sun rise in the east
2 Transitive verbs: (ngoại động từ)
Là những động từ đòi hỏi có tân ngữ đi kèm( có thể có một hoặc nhiều tân ngữ).Vd: get, take, see, advise Công thức:
S + V+ O
Vd: Yesterday I wrote a letter to Mary
Trang 29Unit 13: Comparison of Adjectives and Adverbs.
I Adjectives and Adverbs
1 Adjectives:
* Positions: - Adj + N beautiful hat
- be/ seem/ appear/ feel/ taste/ look/ keep + Adj He seems tired now
- be/ seem/ look/ taste + too + Adj He is too young to drive a motorbike
- be + Adj + enough She is tall enough to play volleyball
- be/ seem/ look/ taste/ smell/ + so + Adj + that
The story is so interesting that I can t put it down.’
- How + Adj + S + V How beautiful the girl is
Notes: Trật tự từ của tính từ:
- Tính từ chỉ cảm nghĩ đứng trớc tính từ miêu tả: an interesting young man
- Đôi khi chúng ta dùng hai hay nhiều tính từ miêu tả trong một câu, thì trật tự của chúng đợc sắp xếp nh sau:
Số lợng + Chất lợng + Kích thớc + Tuổi tác + Màu sắc + Xuất xứ( quốc gia)+ Chất liệu + NOUN
eg a beautiful old French picture
- Tính từ chỉ kích thớc và chiều dài( big, tall, long ) thờng đi trớc tính từ chỉ hình dáng và chiều rộng( round, fat, wide ) eg a long narrow street
- Khi có hai hoặc hơn hai tính từ chỉ màu sắc,ta dùng liên từ ‘and’
eg.a red, white and green flag
2 Adverbs: là những từ dùng để diễn tả tính cách, đặc tính, mức độ, trạng thái và đợc dùng để bổ nghĩa
cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu
* Positions: - V(trợ động từ) + Adv + V (thờng) I have recently finished my homework
- be/ feel/ look/ + Adv + Adj I feel completely interested in this book
- V (thờng) + too + Adv He studied too lazily to pass his exam
- V (thờng) + so + Adv + that Jack drove so fast that he caused an accident
- S + V ( + O) + Adv He drives carefully
- V (thờng) + Adv + enough He worked hard enough to succeed
- Adv cũng có thể đứng một mình ở đầu câu( hoặc giữa câu giữa hai dấu “,”)
Suddenly, he heard a strange voice
II Degrees of comparison of Adj and Adv.
1 Equal dgree: S + V + as + Adj/ Adv + as + N/ Pronoun
eg He is as tall as his father / Mai is as beautiful as her mother
- Có thể thay ‘as’ bằng ‘so’ trong câu phủ định S + Be not + as/so +Adj + as N/ Pronoun
S + do/ does not +as/so + Adv+
eg Your pen is not so expensive as mine
- Có thể diễn đạt ý bằng nhau, nh nhau:
S + V + the same + (noun) + as +noun(pronoun)
eg My house is as high as his = My house is the same height as his
Marry is as old as Tony = Marry and Tony are the same age
2 Comparative degree:
a Short Adjectives/ Adverbs: S + V + short Adj/Adv + er + than + Noun/ Pronoun.
eg Today is hotter than yesterday./ He runs faster than I do
-Tính từ 1 âm tiết tận cùng là phụ âm đơn ( trừ w, x, z) đứng trớc một nguyên âm đơn thì gấp đôi phụ âm cuối + er big-bigger
- Tính từ 2 âm tiết có tận cùng là : y, le, er, ow, et + er quieter, cleverer, narrower
- Tính từ 2 âm tiết nhng kết thúc bằng một phụ âm +y, đổi ‘y’ thành ‘i’ + er happier
- So sánh hơn có thể đợc nhấn mạnh bằng cách cộng thêm ‘much’ hoặc ‘far’
S + V + far/ much + sh.Adj/ Adv + er + than + noun/ pronoun
Trang 30eg Today is much hotter than yesterday.
b Long Adjectives/ Adverbs: S + V + more long Adj/ Adv + than + Noun/Pronoun.
eg This chair is more comfortable than the other
He speaks English more fluently than I do
-Nhấn mạnh : S + V + far/ much + more + long Adj/ Adv + than + noun/ pronoun
eg Hoa’s watch is much/ far more expensive than mine
He reads much more rapidly than his brother.
-So sánh kém hơn: S + V + less Adj/ Adv than noun/ pronoun
eg My TV is less beautiful than yours
He drives less carefully than I think.
3.Superlative degree:
S + V + the + sh.Adj/Adv + est + in( danh từ đếm đợc số ít)
+ the most + long Adj/ Adv + of( danh từ đếm đợc số nhiều)
+ least + Adj/ Adv
eg He is the tallest in my class
Nga is the most inteligent of all the students
Those shoes are the least expensive of all.
the next( về thứ tự)
the last( về thứ tự)
elder the eldest( về cấp bậc hơn là tuổi tác)
4 So sánh kép( double comparatives):
a Càng ngày càng, mỗi lúc một hơn.
* Với tính từ ngắn: Adj + ER and Adj + er The weather gets warmer and warmer
* Với tính từ dài: more and more + Adj She becomes more and more beautiful.
b Càng ngày càng ít , càng ngày càng kém : less and less + Adj.
eg He is less and less hard-working
c Càng thì càng
* Với tính từ ngắn: The adj + er , the adj + er
eg The darker it gets, the colder it is
* Với tính từ dài: The more adj , the more adj
eg The more beautiful she is, the more miserable her husband is
* Với động từ: the more , the more The more you learn, the more you forget.
Note: Nhiều khi hai vế không cùng một loại tính từ dài hay ngắn nhng có thể sử dụng lẫn lộn với nhau.( hoặc
vế trớc tính từ, vế sau động từ hoặc ngợc lại )
eg The more she smiles, the more graceful she is
d Càng ít , thì càng ít Càng kém , thì càng kém
* Với tính từ: The less + adj , the less + adj .
eg The less difficult the Units are, the less hard-working the students
* Với động từ : the less , the less
The less I live with him, the less I like him
Trang 315 Những cách nói khác có tính cách so sánh.
a Other than : khác I want to read other novels than these.
b Rather than: hơn là We want to be poor rather than rich.
c Had better: nên You’d better stay at home than go fishing.
d Had rather hoặc Would rather: thích hơn We’d rather watch a film than read a book.
6 Danh từ cũng có thể đợc dùng trong so sánh:
S + V + as + many/ much/ little/ few + noun +as + noun/ pronoun.
hoặc S + V + more/ fewer/ less + noun + than + noun/ pronoun.
eg He earns as much money as his brother
I have more books than she does.
Unit 14+15: Phrasal verbs
Mệnh đề động từ , là những động từ đi kèm với một hoặc hai từ( một trạng từ hoặc một giới từ) Với mỗi trạng từ đi kèm thì mệnh đề động từ sẽ mang một ý nghĩa khác nhau
Vd: -Look! There is a cat!
-My mother looks after carefull.
Có bốn loại cụm động từ khác nhau:
1 Loại 1:
Động từ đi với một tân ngữ trực tiếp- đây là ngoại động từ Nếu tân ngữ trực tiếp là một danh từ, nó có thể đứng trớc hoặc đứng sau trạng từ Tuy nhiên, nếu tân ngữ trực tiếp là một đại từ thì nó phải đứng tr ớc đại từ Công thức:
V + Adverb +O
Vd:look up, bring (sb) up, let(sb) down, make up, put off, put on, take off, take away, try on, turn down, work out, turn on, turn off
2 Loại 2: Động từ đi với một giới từ và một bổ ngữ trực tiếp- đây là ngoại động từ Đối với những cụm động
từ này không đợc tách rời hai phần của cụm động từ Công thức:
V +preposition +O
V d She looks after h er children properly
3 Loại 3: động từ không đi với bổ ngữ trực tiếp- đây là nội động từ Ta không đợc tách rời hai phần của cụm
động từ Công thức:
V + Adverb
Vd: break down , break up, get away, get by, go down, hold on, pass away, pass out, set off/ set out, stand out, take off
4 Loaị 4: động từ bao gồm cả trạng từ và giới từ Chúng luôn cần một bổ ngữ trực tiếp Ta không đợc tách
rời các phần của cụm động từ này Công thức:
V + Adverb + preposition +O
Vd:catch up with, come up against, come up with, face up to, fall in with, get along/on with, get out of, look
up to, make up for, put up with, run out of, stand up for, stand up to
Some common Phrasal verbs
Trang 32Verb Preposition Synonym ( Ngh ĩa)
call back return a telephone call Gọi lại ( điện thoại)
call Off cancel Hủy bỏ
call On ask to speak in class Gọi phát biểu ý kiến
call Up make a telephone call Gọi điện thoại
do over do again Làm lại
figure Out find the solution to a problem Tìm giải pháp
fill In complete a sentence by writing in a blank Điền vào
fill Up fill completely with gas, water, coffee, etc Đổ đầy, làm đầy
find Out discover information Tìm ra, phát hiện ra
get In enter a car, a taxi Lên xe, tax i
get Off leave a bus, an airplane, a train, a subway, a bicycle Xuống xe buýt, máy bay
get O enter a bus, an airplane, a train, a subway, a bicycle Lên xe
get over recover from an illness Bình phục, khỏi ốm
give back return something to someone Trả lại
give Up quit doing something or quit trying Từ bỏ, bỏ
go Off explode Phát nổ
hand In give homework, tests, papers, etc., to a teacher Nộp bài kiểm tra, bài thi
hand Out give something to this person, then that person, then another person, Phân phát
hang Up 1 hang on a hanger or a hook; Treo 2 end a telephone call Kết thúc cuộc gọi đtkeep On continue Tiếp tục
leave Out omit Bỏ sót, bỏ qua
look Up look for information in a reference book Tra cứu( từ,kiến thức )
make Up invent Phát minh
pay back return money to someone Trả lai tiền cho ai
pick Up Lift Đón
put Off Postpone Hoãn lại
put On put clothes on one's body Mặc quần áo
put Out extinguish (stop) a fire, a cigarette, a cigar Dập tắt ( Lửa, thuốc lá )
run into meet by chance Tình cờ gặp
shut Off stop a machine or light, turn off Đóng ,tắt
start over start again Khởi động lại
take Off remove clothes from one's body Tháo, cởi quần áo
tear Up tear into small pieces Xé ra từng mảnh nhỏ
Trang 33throw away/out put in the trash Vứt bỏ
try On put on clothing to see if it fits Thử ( quần ỏo )
turn down decrease the volume Vặn nhỏ õm thanh
turn Off stop a machine or a light, shut off Tắt ( đốn, mỏy múc )
turn On begin a machine or a light Bật đốn, mỏy múc
turn Up increase the volume Vặn to õm thanh
Unit 16: Adverbial clause of time
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đóng vai trò tơng đơng với trạng ngữ của câu Mệnh đề này không thể
đứng một mình mà phải luôn đi kèm với mệnh đề chính
*Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thờng bắt đầu với các từ sau:
1 When (khi)
- When I was watching TV, it began to rain.
2 While ( trong khi)
- While Tommy was having a bath, the telephone rang.
3 As ( khi)
- As I was watching TV, it began to rain.
4 As soon as ( ngay khi)
- As soon as I finish reading this book, I will return it to you.
5 Until ( cho đến khi)
- Please wait for me until I come back.
6 Before ( trớc khi)
- You must remember to turn all lights off before you go out.
7 After ( sau khi )
- After my parents have dinner, they often watch TV till late at night.
8 Since ( từ khi)
- Since I move here, I have never met my next-door neiboor
9 As long as: (lâu chừng nào)
- You can stay here as long as you want to
* Sau As và While ta hay dùng động từ thì tiếp diễn
UNIT 17 (GERUNDS & INFINITIVES )
A DANH ẹOÄNG Tệỉ : (Gerund)
Danh ủoọng tửứ coự caỏu truực gioỏng nhử hieọn taùi phaõn tửứ ( tửực laứ ủoọng tửứ theõm ING) : talking, learning, cutting, lying…
Danh ủoọng tửứ, nhử teõn goùi, laứ ủoọng tửứ duứng nhử danh tửứ Danh ủoọng tửứ chuỷ yeỏu ủửựng ụỷ vũ trớ, vaứ thửùc hieọn chửực naờng, cuỷa moọt danh tửứ trong caõu Noự thửụứng ủửụùc :
1/ Duứng laứm S : (subject)
Trang 34- Swimming is good for our health.
- Being friendly will bring you friends.
2/ Dùng làm O : (object of a verb)
- These boys like swimming.
- My brother practises speaking English every day.
3/ Dùng làm bổ ngữ cho S : (subject complement)
- My hobby is swimming.
- Seeing is believing.
4/ Dùng làm O cho giới từ : (object of a preposition)
- He is fond of swimming.
- She is interested in learning English.
5/ Dùng trong câu ngăn cấm ngắn (short prohibition) hoặc để thành lập danh từ kép (compound noun)
6/ Dùng sau tính từ sở hữu :
- Please forgive my coming late.
- His driving carelessly often causes accidents.
7/ Dùng sau một số động từ và một số cách diễn đạt nhất định như : admit, advise, avoid, consider,
delay,
deny, dislike, enjoy, finish, hate, keep, like, mind, practise, postpone, quit, risk, suggest, can’t help, can’t bear, can’t stand, be worth, be busy, it’s no use, there’s no…
- We enjoy listening to music.
- I can’t help laughing when she makes jokes.
B ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU : (Infinitive)
Động từ nguyên mẫu thường có giới từ to đứng trước (to do, to learn, to help, to advise…) và được dùng
trong những trường hợp sau :
1/ Làm S,O hoặc bổ ngữ (complement) trong câu :
- To conceal the truth from her was foolish.
- He wanted to become a spaceman.
- What he asked for is to be left alone.
2/ Làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ :
- He was the first man to leave the room.
- English is an important language to master.
3/ Làm trạng từ diễn tả các nội dung sau :
* Mục đích của hành động.
- He went to the station to meet her.
- He bought a dictionary to study English.
* Kết quả, hậu quả (sau TOO +Adj / Adv)
Trang 35- She is too tired to go for a walk.
- The box was too heavy for her to carry.
* Hiệu quả (sau Adj / Adv + ENOUGH)
- I’m strong enough to carry that heavy box.
- He isn’t rich enough to travel everywhere by taxi.
4/ Dùng sau một số động từ nhất định như : afford, agree, arrange, decide, demand, expect, fail,
hope,
intend, learn, manage, need, offer, plan, pretend, promise,refuse, threaten, want, wish, would like…
- They promised to come back soon.
- He can’t afford to take a taxi.
…và dùng sau một số động từ có O (verb + obj + to inf) như : advise, allow, ask, beg, encourage,
expect, forbid, force, help, invite, order, permit, persuade, prefer, remind, teach, tell, want, warn…
- They don’t allow us to smoke in the office.
- I taught myself to play the guitar.
+ Chú ý : Một số động từ có thể theo sau bởi danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu nhưng có sự
khác biệt
về nghĩa trong câu
(*) Remember + gerund : nhớ lại việc đã thực hiện.
- I remember posting the letter.
Remember + to infinitive : nhớ để thực hiện.
- I remember to post the letter.
(*) Stop + gerund : ngưng thực hiện việc đang làm.
- She stopped mending the dress.
Stop + to infinitive : ngưng làm một việc gì khác để làm việc này.
- He stopped to have a drink.
(*) Try + gerund : thử làm việc gì
- I try writing in blue ink to see if my handwriting is better.
Try + to infinitive : cố gắng làm việc gì.
- They tried to work as hard as they could.
(*) Mean + gerund : mang ý nghĩa.
- Failure in the exam means having to learn one more year.
Mean + to infinitive : dự định làm việc gì.
- He means to take the coming exam.
(*) Forget + gerund : quên điều gì đã xảy ra.
- I forgot telling her this story.
Forget + to infinitive : quên làm điều gì.
- I forgot to tell her about this.
(*) Regret + gerund : hối tiếc việc đã xảy ra.
- She regrets going to a village school.
- The party was great He regretted not to go there.
Regret + to infinitive :Lấy làm tiếc phảiõ làm việc gì.
- I regret to say that she can’t come tonight
Trang 36C ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU KHÔNG “TO” (Bare Infinitive)
Đây là động từ nguyên thể không đi kèm với to (infinitive without to) và được sử dụng trong các
trường hợp sau :
1/ Dùng sau các động từ khiếm khuyết (Modal verbs) như : can, could, may, might, must, ought to…
- You may go now.
- They must finish the work by now.
2/ Dùng sau các động từ : HAVE, LET, MAKE, HELP…
- I helped the child tidy his desk.
- He had a painter paint the gate.
- They let him enter the room without a ticket.
- My parents make me go to bed early.
3/ Dùng sau BUT, EXCEPT với nghĩa “ngoại trừ”
- Why don’t you do anything but complain?
- She agreed to do everything but help him with the homework.
4/ Dùng sau các động từ chỉ giác quan như : see, watch, hear, notice, observe, spot…
- We heard them sing all morning
- He saw the thief enter the hall
Chú ý : như ta đã biết hiện tại phân từ (present participle) có thể được dùng cho các động từ trên để
diễn ta
hành động đang tiếp diễn Còn động từ nguyên thể dùng trong trường hợp này chỉ hành động đã hoàn tất
- I watched them playing football for a while (trận đấu vẫn đang tiếp diễn)
- I watched them play football yesterday afternoon (xem toàn bộ trận đấu)
UNIT 18 - Useful Structures ( c¸c cÊu trĩc c©u quan träng)
A Grammar :
1 It’s/ was + S + that + Predicate : ChÝnh mµ
eg Smoking causes lung cancer → It’s smoking that causes lung cancer
My sister gave me a computer on my birthday → It was my sister that gave gave me a computer on my
birthday
2.It’s + Adj + for somebody + to infi = To infi + be + Adj.
= Ving + be + Adj.
eg.It’s difficult for me to learn Russian = To learn Russian is difficult
= Learning Russian is difficult.
It’s not easy to speak English perfectly = To speak English perfectly is not easy.
3 It’s/ was possible/ impossible for somebody to infi.
= S + be + possible/ impossible + to infi.
eg It’s impossible for us to finish the long test on time
= We’re impossible to finish the long test on time.
4 It takes/ took/ will take + Smb + time + to infi.
= S + spend/ spent/ will spend + time + Ving.
eg It takes me 30 minutes to cook dinner = I spend 30 minutes cooking dinner
5 S + be + said/ thought/ believed/ known + that + clause.
= S + be + said/ thought/ believed/ known to infi./ to have + Vpp.
eg It’s said that the earth is round = The earth is said to be round
6 It’s likely that + clause (will): cã thĨ
Trang 37eg It’s likely that man will conque nature.
7 - S + used to + V (ủaừ tửứng…) chổ moọt thoựi quen ụỷ quaự khửự
eg I used to cry when I was a child
- S + use smt + to V Sử dụng cai gỡ để làm gỡ
eg I use a dictionary to look up the meaning of words
- S + be/ get used to + Ving (quen vụựi…) tửụng đương vụựi Be accustomed to
8 Had better + (not) + to V : nên, không nên làm gì
eg You had better get up early and do morning exercises
He’d better not smoke cigarettes.
9 Would rather + do smt than + do smt Thích làm việc gì hơn việc gì
= Prefer doing smt to doing smt/( prefer N to N)
eg I’d rather stay at home than go out = I prefer staying at home to going out
I prefer films to books.
10 Phrases and clauses of purpose.( Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích)
a Phrases of purpose:
- Nếu muốn diễn tả mục đích khẳng định ta dùng:
* to infinitive
* in order to/ so as to + V ( để mà)
eg They try to study to pass their next exam
They try to study in order to pass their exam
- Nếu muốn diễn tả mục đích phủ định ta dùng: so as not to, in order not to
eg They study hard so as not to fail the exam
I got up early in order not to miss the train.
b Clauses of purpose( Adverbial clauses of purpose)
S + V + so that/ in order that + S + will/ would + V
(MĐ chính) can/ could
may/ might
( MĐ trạng ngữ chỉ mục đích)
eg I try to study so that I can pass the exam
I try to learn English in order that I can find a good job.
Note: Nếu chủ ngữ của MĐ chính và MĐ chỉ mục đích khác nhau ta không dùng Phrases of purpose
c Adverb clause of reason
BECAUSE + Clause → (bụỷi vỡ…) giụựi thieọu meọnh ủeà traùng tửứ chổ nguyeõn do
- I couldn’t come to class yesterday because I was ill.
- Because the weather was bad, the flight was put off.
BECAUSE OF + Phrase → (bụỷi vỡ…) duứng cuùm tửứ hoaởc danh tửứ sau because of (preposition)
- I couldn’t come to class yesterday because of his illness.
- Because of the bad weather, the flight was put off.
11 Phrases and clauses of result.
a Phrases of result:
* TOO :( quá không thể).
S + be/get/ look/ seem/ become + too + Adj +(for O)+ to infi
S + V ( thờng) + too + Adv +(for O)+ to infi
eg This coffee is too hot for me to drink
Trang 38He runs too slowly to catch the bus.
* ENOUGH :( đủ để có thể).
S + be + Adj + enough ( for O) + to infi
S + V ( thờng) + Adv + enough ( for O) + to infi
eg He’s intelligent enough to get good marks
They speak slowly enough to understand.
b Clauses of result:
* SO THAT:(quá đến nỗi)
S + be/ look/ seem/ smell/ taste/ feel + so +Adj + that + S + V
( Main clause) ( Adverbial clause of result)
S + V ( thờng) + so + adv + that + S + V
eg It was so dark that I couldn’t see anything
The soup tastes so good that everyone will ask for more.
- Nếu trớc ‘SO’ có ‘ MANY, MUCH, FEW, LITTLE’ thì ta dùng cấu trúc:
S + V + so +many/ few + plural count N + that + S + V
eg There are so many people in the room that I feel tired
S + V + so much/ little + uncount.N + that + S + V
eg He spent so much money in his holiday that he runs out of money now
* SUCH THAT: (quá đến nỗi).
S + V + such a/ an + Adj + N + that + S + V
eg It was such a hot day that we decided to stay at home
He is such an intelligent boy that we all admire him.
12 It’s time/ It’s high time ( đã tới lúc mà một việc nên đợc làm ngay).
a Followed by past tense with present meaning:
It’s time + S + Ved ( be- were).- past subjunctive
It’s high time
eg It’s time we went home
b Followed by infi - It’s time + ( for + O) + to Infi
It’s high time + S + Ved
eg It’s time for her to go to bed =It’s high time she went to bed
13 Clauses after Would rather:( mong muốn rằng).
a Mong muốn ở tơng lai: S + would rather ( that) + S ( not) + V bare infi
eg I’d rather (that) you not call me tomorrow
I’d rather (that) she be here tomorrow.
b Mong muốn ở hiện tại( trái với thực tế, không có thật)
S + would rather (that) + S + V past subjunctive
eg I’d rather the weather were fine today
Nam’d rather (that) his girlfriend worked in the same office as he does.
c Mong muốn ở quá khứ : ( trái với thực tế, không có thật)
S + would rather (that) + S + V past perfect subjunctive
eg John would rather (that) Marry had gone to school yesterday
UNIT 19 - Cách sử dụng một số từ loại
I Đại từ bất định: gồm có các nhóm sau
1 Some : somebody, someone, something
- đợc dùng trong câu khẳng định và đi với động từ số ít
eg There is somebody at the door./ I’ve got something in my bag
- đợc dùng khi muốn ‘mời’ hay ‘yêu cầu’ điều gì Would you like something to drink?
Trang 392 Any : anybody, anyone, anything
- đợc dùng trong câu phủ định và nghi vấn
eg Is there anybody in the room? / I’m very tired now I don’t want to eat anything
- đợc dùng trong mệnh đề ‘If’ If anyone has any questions, I’ll pleased to answer them
3 No : nobody, noone, nothing( =not anyone, anybody, anything)
- đợc dùng trong câu khẳng định nhng mang nghĩa phủ định, có thể đứng đầu câu hoặc đứng một mình
eg ‘What did you say?’ ‘Nothing’
- đợc dùng với động từ ở hình thức số ít
eg.The house is empty.There is nobody living there
- Sau nobody, noone có thể dùng ‘ they, them, their’
eg Noone in the class did their homework
II Từ xác định đứng trớc: có chức năng làm đại từ, có thể dùng trớc giới từ OF và một danh từ số ít hoặc
số nhiều, đếm đợc hoặc không đếm đợc Động từ theo sau có thể ở hình thức số ít hoặc số nhiều, tùy loại
- All (tất cả), some (vài), a few (một vài), several (vài), both (cả hai), each (mỗi), either (một trong hai), neither (không ai/ cái gì trong hai), none (không ai/ cái gì trong nhiều), little, much, many
1 Some of / Most of / None of + the , this, that, these, those, my, his, Ann’s
có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào danh từ sau nó
eg Some of the people I work with are very friendly
None of this money is mine.
2 Có thể dùng ‘ Some of, None of ’ + us / you / them.
eg How many of these pens do you want? A few of them/ None of them
3 Có thể dùng ‘ Some, most, many, little, ’ một mình mà không có danh từ.
eg Some pupils are lazy but some are not
4 Khi dùng ‘ both, either, neither’ + of thì cần có ‘ the/ these/ those/ my/ his/ Ann’s ’
eg Both of these books are very interesting
I haven’t read either of these books.
5 Có thể dùng ‘ both of/ neither of/ either of + us/ you/ them’
eg Both of us are students / Neither of them are good pupils
6 Sau Neither of động từ có thể ở hình thức số ít hoặc số nhiều
eg Neither of the children want ( wants) to go to bed
7 ‘Either, neither, both’ chỉ hai sự việc, ‘Any, none, all’ chỉ hơn hai sự việc.
eg I tried two hats Neither of them fit me
Both of them were too large.
I tried a lot of hats None of them fit me.
All of them were too large.
8 Không dùng All để chỉ ‘ everybody, everyone’
eg Everyone ẹnjoyed the party
9 Everybody, everyone, everything đợc dùng với động từ ở dạng số ít.
eg Everyone is in the room
10 All dùng với cả danh từ số ít hoặc số nhiều Động từ theo sau ở hình thức số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào
danh từ trớc nó ở số ít hoặc số nhiều
eg All of the books on the self are expensive
All of the money has been spent.
11 -Little, much : chỉ đợc dùng với danh từ không đếm đợc( số ít).
eg Much of the time in my life was in the countryside
- Many, few: dùng với danh từ đếm đợc( số nhiều)
eg We have many interesting stories
- Little, few mang nghĩa phủ định( không đáng kể)
eg We must be quick There is little time.( not much/ not enough time)
Trang 40- A little/ a few mang tính khẳng định nhiều hơn.
eg I have a few friends and we meet quite often
12 A lot of/ lots of/ plenty of: dùng với danh từ số nhiều và danh từ không đếm đợc.
eg He has a lot of friends./ a lot of luck./ lots of time
He won plenty of money.
13 Much, many đợc dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định.
eg We didn’t have much time./ Do you know many people?
- Much many đợc dùng trong câu khẳng định khi đi với các trạng từ: very, too, so
eg There are too many people here
UNIT 20 - Word formations (Cách thành lập từ )
I Noun formations( Thành lập danh từ )
* Kind of nouns:- Concrete; proper, common (country, man )
- Abstract: happiness, goodness
- Singular (pen, man ), Plural (pens, men ), countable nouns
( hat, bag ), uncountable nouna (rice, milk )
* Positions of Ns: Adj + N; S ; Prep + N; V + N=Obj ; article + N
1 Một số danh từ đợc thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau động từ:
a V + tion: pollution, attraction, invention
b V + ment: enjoyment, development, movement, treatment, employment
c V + er, or, ant, ist = Njob / person: teacher, visitor, assistant, typist
d V + ing: teaching, swimming
e V + age: usage, drainage
2 Một số danh từ đợc thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau danh từ:
a N + ship: friendship, scholarship
b N + ism: capitalism(CN t bản), Marxism, socialism
c N (subject) + ist, er, ian = N (career): chemist, philosopher, musician
3 Một số danh từ đợc thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau tính từ:
a Adj + ity: possibility, responsibility, nationality
b Adj + ness: richness, happiness, coldness
4 Compound nouns:
a N + N: tea cup, book self, school year, tooth- brush,
b Gerund + N: driving lience, swimming pool
c Adj + N: blackboard, gentleman
II Adjective formations ( Thành lập tính từ)
* Positions of Adjs: Adj + N; Be/ look/ seem/ become + Adj, Adv + Adj (very interesting)
1 Một số tính từ đợc thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau các danh từ:
a N + ful: harmful, useful, helpful,
b N + less( không có): childless, homeless
c N + ly( có tính cách, có vẻ, hàng giờ, năm ): manly, brotherly, daily
d N + like( giống nh): childlike, godlike
e N + y( nhiều, đầy): rainy, snowy, healthy, foggy
f N + ish( theo cách của): childish, foolish
g N + al( thuộc về): industrial, natural,
h N + ous: poisonous, dangerous, famous
2 Một số tính từ đợc thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau các động từ:
a V + ive: active, progressive, attractive
b V + able: countable, agreetable, acceptable, forgetable