HTML Form
Trang 1HIML Form
thangld@uit.edu.vn Khoa Mang may tinh va Truyén thong
Đại học Công nghệ Thông tin
Trang 3mẻ
Tao Form
= Méi HTML Form duoc tao lập bằng cặp
the <FORM>, </FORM>
= Thé Form can 2 thuéc tinh bat budédc
Trang 5a
Form Fields
= Cac field duoc định nghĩa trong cap the
<FORM> tạo nên nội dung của Form
= Cac field duoc định nghĩa bằng các thẻ
# Có nhiêu loại field có thê đặt vào form:
Text fields: text, password, textarea
Radio buttons
Checkboxes
Buttons: submit, reset va button thong thuong Hidden field
Trang 6Input Fields
" Có nhiều loại field cho phép người dùng
nhập dữ liệu dạng chuôi ký tự
= Cac field nay duoc tao lap sw dung the
<INPUT> voi thuéc tinh TYPE cu thé khac
nhau
# Thuộc tinh TYPE co thé la: TEXT,
PASSWORD, HIDDEN, FILE,
= Moi thé INPUT phải có thuộc tính NAME
Trang 7"
TEXT Fields
= TEXT la loai INPUT field thong dung
Cho phép người dùng nhập vào 1 dòng văn bản
Trang 8VALUE=“John Henry”>
Trang 10a
Submission Buttons
# Nút nhân submit dữ liệu trên form là một loại
INPUT field
# Khi người dùng nhân nút submit trén form,
browser sẽ gửi toàn bộ nội dung của các
field trên form đên server sử dụng hai thuộc
tính METHOD và ACTION của form
<INPUT TYPE=“SUBMIT VALUE=“Press me”>
Trang 11' /ẢANNHNNDH.Q
Reset Buttons
# Nút nhân RESET dùng đề xóa toàn bộ nội
dung của các field trên form và đưa chúng
vê trạng thái ban đâu
<INPUT TYPE=RESET VALUE=“Clear form’”>
Trang 12<INPUT TYPE=TEXT NAME=“Name”><BR>
Your Age: <INPUT TYPE=TEXT NAME="Age”"><BR>
<INPUT TYPE=SUBMIT VALUE=‘“Submit”>
<INPUT TYPE=RESET VALUE=“Clear”>
</FORM>
Trang 13SS 8#3}}§
Tables va Forms
" Table thường được sử dụng đề trình bày
các field trên form đẹp mắt hơn
Trang 15m ï |
Checkboxes
# Môi checkbox có một tên và một giá trị và
có thê thiệt lập trạng thái ban đầu là
selected / deselected
Vị dụ
<INPUT TYPE=checkbox name=sports value=1>
<INPUT TYPE=checkbox name=movies value=l1>
Trang 17m
Multiline Text
= Str dung the <TEXTAREA> dé tao vung
soạn thảo cho phép người dùng nhập
nhiều dòng văn bản
" Mỗi thẻ <TEXTAREA> có các thuộc tính cols, rows, và name
<TEXTAREA name=address rows=5 cols=40>
đữ-liệu-khởi-tạo (hoặc để trông)
</TEXTAREA>
Trang 18m
Submit form
# Khi người dùng nhân vào nút submit trên
form:
Browser sử dụng các thuộc tính ACTION và
METHOD đề tạo ra một yêu câu
Một query string được hình thành ứng với môi
field trén form (tén=gia-tri)
Query string dwoc encode theo kiéu URL-
encode
Trang 19a
Submit form
# Môi checkbox được chọn sẽ có một cặp
(tên=giá-trị) được tạo ra và gửi đên server
Nêu checkbox không được chọn dữ liệu
liên quan đên checkbox đó không được gửi
di
= Voi nhom các radio button, chỉ có một cặp
(tên=giá-trj) được gửi đên server
Trang 20mm
Các loại field khác
# <SFELECT>: dropdown menu/combo-box hay list-box
# Nút nhân bình thường: input field với thuộc
tinh TYPE co gia tri BUTTON
Trang 21' /ẢANNHNNDH.Q
Hidden Fields
# Không hiền thị ở browser
# (tên=giá-trj) được gửi đên server theo
request từ browser như các field khác
<INPUT TYPE=HIDDEN
NAME=SECRET VALUE=AGENT>
Trang 22m
Hidden Fields
= Hidden fields khéng phải là an toàn (bảo
mật)
Người dùng có thê xem source code của trang
web và có thê đọc được thông tin này
# Nêu form sử dụng phương thức GET,
thông tin trên hidden fields cũng được hiên
thị trên URI