Thông qua vấn đề đó của người tiêu dùng mới được đáp ứng đầy đủ và hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình, thực hiện quá trình trao đổi về ch
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường dưới sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau
Do vậy làm thế nào để tồn tại và phát triển đứng vững trên thị trường, đó là vấn đề sống còn và mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung nói riêng Vì vậy một trong những vấn đề quan trọng là phải tổ chức tốt vấn đề lưu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ hàng hóa.
Đó là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội, là cầu nối trung gian giữa sản xuất xã hội, là cầu nối giữa sản xuất - phân phối lưu thông và tiêu dùng Thông qua vấn đề đó của người tiêu dùng mới được đáp ứng đầy đủ
và hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình, thực hiện quá trình trao đổi về chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Do vậy làm tăng tốc độ vòng quay hàng tồn kho, tăng khả năng lưu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo ra lợi nhuận tăng tích lũy để đầu tư tái sản xuất mở rộng.
Hơn nữa kết quả lưu chuyển hàng hóa là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là căn cứ để Nhà nước đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp và sự
Trang 2đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc doanh.
Từ những lý do nêu trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung, em nhận thấy "Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa" có phần đóng góp không nhỏ và quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Xuất phát từ những ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán lưu chuyển hàng hóa cũng như việc xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Em đã quyết định chọn đề tài : "Kế toán lưu
chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa" làm đề tài thực tập tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung. Em tin rằng đề tài này sẽ giúp em trong công việc ứng dụng kiến thức nhà trường vào thực tế.
Mặc dù hết sức cố gắng và được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị Phòng Kế toán của Công ty để em hoàn thành đề tài này Nhưng với trình độ và thời gian có hạn, hơn nữa lần đầu tiên áp dụng vào thực tế, do vậy sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực tập.
Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp
để đề tài này hoàn thiện hơn và xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các chuyên viên Phòng Kế toán ở Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung đã tận tình giúp em hoàn thành đề tài này.
Trang 3Mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện đề tài tốt nghiệp có hiệu quả, nhưng do kiến thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên dù phản ánh một cách đầy đủ nhưng nhận thức và kết quả tìm hiểu của em trong quá trình thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót,
em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để
đề tài này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
?ă N?ng thâng 8/2006
Trang 4PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
KIM KHÍ MIỀN TRUNG
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM
VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG :
1 Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Kim khí và Vật tư Tổng hợp Miền Trung được hình thành năm 1995 trên cơ sở hợp nhất của hai công ty cũ là Công ty Kim khí Đà Nẵng và Công ty Vật tư Thiết bị Điện Đà Nẵng theo Quyết định số 1065/QĐ/TCC-BĐT ngày 20 tháng 12 năm 1994 của Bộ Công nghiệp nặng
và được cấp sổ chứng nhận kinh doanh 109669 do Ủy ban Kế hoạch Tỉnh QN-ĐN cấp ngày 29 tháng 12 năm 1994 Hiện nay Công ty đã được đổi tên thành Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung theo Quyết định số 2160/QĐ-TCKT ngày 27 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000847 ngày 28 tháng 12 năm 2005 Tên giao dịch của Công ty là "Central Vietnam Metal and
Material Company" Trụ sở chính tại số 16 Thái Phiên - Đà Nẵng.
Trong những năm đầu mới thành lập, công ty có một số thuận lợi về vốn, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực do sự hợp nhất giữa hai công ty cũ
Trang 5Bên cạnh đó công ty cũng gặp nhiều khó khăn do môi trường kinh doanh
có sự thay đổi, thêm vào đó công ty chưa hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ cấu quản lý, hơn nữa các nhân viên chưa quen với môi trường làm việc mới cho nên trong những năm 1995, 1996 hiệu quả kinh doanh của công ty chưa cao Từ năm 1997 trở đi, Ban lãnh đạo Công ty đã tìm cách khắc phục những điểm yếu đưa ra phương pháp quản lý khả thi hơn trong tình hình mới Công ty bắt đầu mở rộng thị trường kinh doanh ra nhiều khu vực khác nhau Chính điều này đã tạo sức mạnh cạnh tranh trong môi trường kinh doanh luôn biến động của cơ chế thị trường, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, từng bước đưa công ty trở thành một trong những công ty sản xuất kinh doanh và cung ứng vật liệu xây dựng tổng hợp lớn mạnh trong khu vực miền Trung cũng như trong cả nước
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty :
2.1 Chức năng của công ty :
Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung là một loại hình doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại và lại là kết quả của việc xác nhập của hai công ty cũ Do đặc điểm này nên chức năng hoạt động của công ty tương đối rộng
- Tổ chức kinh doanh các loại thép trong nước
- Kinh doanh phôi thép xuất khẩu, sắt thép thứ liệu và nhựa đường
- Tổ chức sản xuất các loại thép xây dựng và nguồn nguyên liệu chủ yếu là từ phôi thép nhập khẩu
2.2 Nhiệm vụ của công ty :
Để thực hiện các chức năng trên, công ty đã xác định cho mình những nhiệm vụ cụ thể như sau :
- Sản xuất sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn đã được công bố cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất thỏa mãn được nhu cầu chính đáng của khách hàng
Trang 6- Điều ta nghiên cứu thị trường, nắm bắt được nhu cầu về sử dụng các loại thép xây dựng và các hàng hóa cùng loại để có chính sách bán và
dự trữ hàng hóa cho thích hợp
- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo chức năng của công ty, tiếp nhận hàng nhập khẩu của Tổng Công ty tại Đà Nẵng
- Thực hiện các chính sách, các quyết định về tổ chức quản lý cán
bộ, sử dụng và đảm bảo công tác an toàn lao động, bảo vệ an toàn môi trường an ninh chính trị, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
- Duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng một cách hiệu quả trên cơ sở có sự tham gia của mọi người và trên nền tảng TCVN ISO 9001 - 2000
- Không ngừng nâng cao nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên, đào tạo
bổ sung kỹ năng làm việc, nâng cao trình độ quản lý nhân viên để thích nghi với hoạt động kinh doanh mới Mặt khác tiến hành tuyển dụng và bồi dưỡng cán bộ nhân viên trẻ, có năng lực để thừa kế và phát huy tiềm năng
và năng lực hiện có của công ty
II ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY :
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty :
- Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung là đơn vị vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại Công ty tiến hành nhập cá phôi thép trong nước và ngoài nước (chủ yếu) và cán thành các loại thép khác nhau phục vụ cho thị trường nội địa, việc sản xuất thép được tiến hành tại Nhà máy Cán thép Miền Trung đơn vị trực thuộc công ty Bên cạnh đó, công ty tiến hành mua các sản phẩm của công ty khác và bán lại cho khách hàng thông qua các chi nhánh và các cửa hàng rộng khắp cả nước
Trang 7- Về lĩnh vực kinh doanh thương mại :
Sắt thép xây dựng : Thép hình L, U, V các kích cỡ, các loại đinh nẹp, thép tấm dùng để đóng tàu Công ty khai thác nguồn hàng này tại Nhà máy Cán thép Miền Trung và các công ty khác trong nước Đây là mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty và nó chiếm phần lớn trong doanh số bán
ra của công ty
+ Công ty Gang thép Thái Nguyên : Đảm bảo nguồn tiêu thụ phía Bắc của công ty với công suất 200.000tấn/1năm Đây là một công ty lớn trong ngành thép và sản phẩm được mọi người ưa chuộng
+ Công ty Liên doanh Việt Nhật (VINAKYOEL) : Sản xuất các loại thép tròn từ (6 trở lên, cơ sở chính đặt tại Vũng Tàu Thị trường chính của công ty là TP Hồ Chí Minh, đồng bằng sông Cửu Long và các đại lý kinh doanh tại Đà Nẵng
+ Ngoài ra công ty còn có liên hệ với một số nhà cung cấp khác nhau như Nhà máy Thép NASTEEL với công suất 120.000 tấn/1năm, Công ty Thép Miền Nam với công suất 240.000 tấn/1năm, sản phẩm chính là các loại thép (6 đến (30 và các loại thép V40 và U50
Hiện nay sản phẩm của Nhà máy Cán thép Miền Trung đơn vị trực thuộc công ty cũng có chất lượng tốt đảm bảo cho các công trình và giữ vai trò trong chiến lược kinh doanh, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục khi mặt hàng thép bị khan hiếm Đến nay nhà máy đã cung cấp sản lượng được hơn 6% tổng nhu cầu lượng hàng của công ty
Trang 82 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại công ty :
2.1 Đặc điểm bộ máy quản lý tại công ty :
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, cấp trên chỉ đạo các bộ phận có quan hệ chức năng với nhau, thực hiện tham mưu cho lãnh đạo công ty về mọi vấn đề liên quan đến tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty Hoạt động quản lý của công ty được khái quát qua mô hình sau :
Trang 9SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
P.T.Giám đốc Kinh doanh
Phòng
Phòng KH-KD
Chi nhánh
trực thuộc
Các xí nghiệp trực thuộc
Nhà máy cán thép M Trung
Các cửa hàng trực thuộc
Cửa hàng tỉnh
Các kho, cửa hàng trực thuộc
Trang 102.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban :
- Hội đồng quản trị : Do Đại hội cổ động bầu ra là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
- Ban kiểm soát : Do Đại hội cổ đông bầu ra, thay mặt cổ động giám sát mọi hoạt động của công ty
- Tổng Giám đốc công ty : Là người có quyền hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị
- Phó Tổng Giám đốc : Là cấp dưới làm việc dưới quyền của Giám đốc, xây dựng các phương hướng sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm kinh doanh có hiệu quả Phó Tổng Giám đốc phân công theo dõi một phần công việc và thay Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc đi vắng, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc mà Tổng Giám đốc ủy quyền
- Phòng tổ chức hành chính : Là bộ phận tham mưu cho Tổng Giám đốc về tổ chức cán bộ, sắp xếp lao động thực hiện tốt chính sách đối với người lao động
- Phòng kế toán : Là bộ phận tham mưu cho Tổng Giám đốc về mặt tài chính của công ty, có trách nhiệm kiểm tra tập hợp ghi chép hạch toán nắm vững tình hình sử dụng vốn, chi phí nộp ngân sách Đề xuất các biện pháp quản lý tốt hoạt động của công ty
- Các đơn vị trực thuộc và các cửa hàng thực hiện chức năng kinh doanh việc tổ chức mua bán, dự trữ hàng hóa, có nhiệm vụ lập đầy đủ các chứng từ nhập kho, xuất kho, viết hóa đơn, định kỳ gửi lên phòng kế toán công ty
- Kho : Tại đây hàng hóa được cất giữ khi nhập về và xuất kho cho các cửa hàng, khách hàng khi có yêu cầu phòng nghiệp vụ định kỳ nộp các chứng từ nhập xuất kho hàng hóa lên cho phòng kế toán
Trang 112.3 Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh của công ty :
Mạng lưới kinh doanh của công ty trải rộng khắp cả nước với chức năng kinh doanh thương mại là chủ yếu Trong cơ cấu hoạt động của công
ty có nhiều chi nhánh với các cửa hàng bán lẻ rộng khắp các tỉnh thành nhằm kịp thời đáp ứng yêu cầu của khách hàng và tạo tính cơ động trong kinh doanh
Mạng lưới kinh doanh của công ty bao gồm văn phòng công ty, 5 chi nhánh, 13 cửa hàng lớn và một nhà máy trong đó :
- Chi nhánh Hà Nội : Phạm vi hoạt động từ Huế đến Hà Nội chủ yếu kinh doanh thép nội như : VPS, NAS
- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh : Hoạt động chủ yếu thị trường miền Nam và chủ yếu kinh doanh thép nội như : VPS, NAS
- Chi nhánh Nha Trang : Phạm vi hoạt động tại Nha Trang, kinh doanh thép ngoại lẫn thép nội và đang là thị trường tiềm năng
- Chi nhánh Quảng Ngãi : Phạm vi hoạt động từ Quảng Nam đến Quảng Ngãi, Xí nghiệp II, Xí nghiệp III, Xí nghiệp Khai thác Thép nội chủ yêú là thép miền Trung
- Chi nhánh Bình Định : Phạm vi hoạt động tại Bình Định, kinh doanh thép ngoại lẫn thép nội
Văn phòng công ty : Có phạm vi hoạt động rất rộng, hoạt động chủ yếu của văn phòng là nhập khẩu phôi thép cho Nhà máy Miền Trung và bán các sản phẩm của Nhà máy và các sản phẩm mua của các công ty khác cho các đại lý và cho người bán lẻ
Hiện nay công ty có sự thay đổi về mạng lưới cửa hàng chỉ còn một cửa hàng tỉnh đó là cửa hàng Tam Kỳ và chịu sự quản lý của văn phòng công ty Nhà máy Cán thép Miền Trung là một đơn vị sản xuất trực thuộc công ty, công suất sản xuất của nhà máy là 25.000 tấn/1 năm với chất lượng mẫu mã hợp quy cách
Trang 12SƠ ĐỒ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI KINH DOANH TẠI CÔNG TY
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty :
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty :
Để đáp ứng tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty, bộ máy kế toán cũng cần được tổ chức và quản lý chặt chẽ Theo dõi tình hình hoạt động của công ty Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo phương thức trực tuyến chức năng bộ phận văn phòng kế toán và 7 kế toán viên Các công việc kế toán được phân công cụ thể cho từng kế toán phần hành theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm Trong đó kế toán trưởng chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động về công tác kế toán của toàn công ty
Đối với các chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng có tổ chức bộ phận kế toán riêng thì kế toán trưởng chỉ đạo kế toán nghiệp vụ thông qua các kế toán trưởng ở các đơn vị trực thuộc, kế toán ở các đơn vị trực thuộc có
Cửa hàng báo sổ CH 1,5,6,9,10
Nhà máy cán thép
M TrungVăn phòng công ty
Các kho và cửa hàng trực thuộc
Trang 13quan hệ mật thiết với các kế toán viên tại công ty (theo phương thức chức năng).
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
3.2 Tổ chức sổ kế toán tại công ty :
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán "Nhật ký chứng từ", trên cơ sở đó, Kế toán trưởng hướng dẫn nghiệp vụ cho các kế toán phần hành tại văn phòng công ty và các tổ chức kế toán tại chi nhánh và các cửa hàng hiện nay công ty đã quy định thống nhất hệ thống tài khoản áp dụng
KT tổng hợp văn phòng
Phó phòng phụ trách phần hành tổng hợp
KT ngân hàng
Thủ quỹ
KT bán hàng và các khoản phải thu
KT TSCĐ nguồn vốn và chi phí
Trang 14tại công ty và phương pháp hạch toán từng nghiệp vụ kế toán cụ thể để áp dụng cho toàn công ty.
Từ năm 2000 đến nay công ty đã áp dụng phần mềm kế toán vào trong việc hạch toán kế toán (phần mềm kế toán Accounting)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng, cuối quý
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 15Quan hệ đối chiếu
4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty :
TT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
Từ những số liệu trên cho thấy Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung đang kinh doanh sản xuất có hiệu quả, đảm bảo đời sống cho công nhân viên hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Công ty đã và
Trang 16đang phát triển có sự cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế thị trường ngày nay.
PHẦN II
KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
& KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG
I TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG :
1 Kế toán chi tiết và tổng hợp lưu chuyển hàng hóa tại công ty :
1.1 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng tại công ty :
Để theo dõi nghiệp vụ mua hàng tại công ty, kế toán sử dụng một số
sổ sách như sau : các chứng từ mua, thẻ kho, sổ chi tiết mua hàng, bảng kê chứng từ mua, nhật ký chứng từ, bảng kê tài khoản liên quan và sổ cái
1.1.3 Hạch toán giá mua hàng và tài khoản sử dụng tại công ty :
Theo đề nghị cấp hàng của công ty ngày 02.4.2006 công ty VPS cấp 20.000kg thép 4 ly các loại đơn giá 7.048đ/kg Thành tiền 140.960.000 với thuế GTGT 5% tương ứng với số tiền 7.048.000đ/kg theo chứng từ số
59753, hàng đã nhập kho
Trang 17HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Loại 2 : giao cho khách hàng Mẫu số 01GTKT - 30
ER/2005B
Số 0030689Đơn vị bán hàng : Công ty VPS
Địa chỉ :
Điện thoại :
Họ và tên người mua hàng : Trần Hải
Đơn vị mua hàng : Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung
Địa chỉ : 16 Thái Phiên - TP Đà Nẵng
Tổng số tiền viết bằng chữ : Một trăm bốn tám triệu không trăm lẻ
tám nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ kho
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Trang 18PHIẾU NHẬP KHO
Mẫu số 01 - VTCông ty Cổ phần Kim khí Miền Trung QĐ 1141 - TC/QĐ/CĐKT
16 Thái Phiên - Đà Nẵng Ngày 1/1/1995
chứng từ
Thực nhập
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung ứng
Ngày 2/4/2006 công ty thanh toán tiền hàng cho bên bán với số tiền
là 127.515.000 về lô hàng thép 4 ly đã mua ngày 2/4/2006 bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 19PHIẾU CHI
Số 15 mẫu số C2 Đơn vị : CtyCP Kim khí M.Trung - Ngày 22/4/2006 Ban hành theo QĐ số Địa chỉ : 16 Thái Phiên - Đà Nẵng Nợ TK 331 999TC/QĐ/CĐK
Từ các chứng từ mua kế toán tiến hành ghi vào thẻ hàng hóa và các
sổ chi tiết tài khoản liên quan
Phát sinh Nợ
Trang 20SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ
Từ ngày 1.4.2006 đến ngày 30.4.2006TK331 "Phải trả cho người bán"
Phát sinh Có
Số lượng
Đơn giá
Dư có cuối kỳ :
Ngày tháng năm
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Phát sinh Nợ
Trang 21Chứng từ Diễn giải TK
đối ứng
Phát sinh Có
Phát sinh Nợ
Trang 23014.517.000 7.848.947.910
Cộng phát sinh 5.733.255.62
0 7.848.947.910
Số dư cuối kỳ 1.215.530.00
0
Trang 25SỔ CÁI TÀI KHOẢN 133
Trang 26SỔ CÁI TÀI KHOẢN 331
112 127.515.000
5.733.225.620175.520.000
Cộng phát sinh 161.535.000 6.750.745.620
Số dư cuối kỳ
1.1.3.1 Hạch toán chi phí mua hàng :
Nội dung của chi phí mua hàng bao gồm chi phí vận chuyển, thuê kho phát sinh trong quá trình mua hàng Để cung cấp thông tin cho quản
lý chi phí và lập kế hoạch chi phí đồng thời xác định giá vốn hàng xuất bán, công ty mở sổ chi tiết mua hàng Sau đây là mẫu sổ chi phí mua hàng của công ty
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 1/1/2006 đến ngày 31/1/2006TK1562 "Chi phí mua hàng"
4/1 Thanh toán cước vận chuyển 111 92.132.679
20/1 Chi bốc xếp 2 tàu Tuấn
Trang 27Từ sổ chi tiết TK156 kế toán vào nhật ký chứng từ số 10, cuối tháng lấy số hiệu tổng cộng trên NKCT vào sổ cái 1562.
Nợ
TK
Cộng phát sinh Có
350.915.500
Ngày tháng năm
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1562
Trang 28Cuối tháng tính ra chi phí mua hàng của tất cả các mặt hàng xuất bán
ra sẽ tiến hành phân bổ cho tất cả các mặt hàng bán ra
Toàn bộ chi phí mua hàng tại văn phòng công ty tháng 4/2006 được ghi vào sổ chi tiết chi phí mua hàng và được kế toán phân bổ cho hàng bán
Trị giá hàng tồn cuối kỳ Trị giá của hàng
bán trong kỳ +
Trị giá hàng tồn cuối kỳ
Chi phí mua hàng phân
bổ cho hàng tồn kho
= 20.753.346 + 350.915.500 x 1.215.530.000 3.459.685.928 + 1.215.530.000
= 96.631.822
Phân bổ cho hàng bán ra tháng 2/2006 = 20.753.346 + 350.915.500 - 96.631.822 = 275.037.024
Trang 29Theo phương thức này bên mua sẽ cử người đến nhận hàng tại kho bên giao Sau khi giao nhận hàng hóa bên mua ký nhận đã nhận đủ hàng vào chứng từ của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ thì quyền sở hữu hàng hóa đã chuyển giao từ người bán sang người mua.
- Phương thức bán lẻ : Áp dụng tại các cửa hàng
- Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng :
Là phương thức bán hàng trong đó hàng hóa khi mua về từ nhà cung cấp sẽ không nhập kho mà giao bán thẳng (bán hàng tay ba) hoặc gửi đi bán thẳng ngay cho khách hàng
1.2.1.2 Phương thức bán hàng nội bộ :
- Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng :
Công ty mua hàng và vận chuyển cho các chi nhánh Khi các chi nhánh gởi hóa đơn mua hàng cho công ty thì phòng kinh doanh sẽ lập HĐGTGT thành 3 liên giao cho chi nhánh, 1 bên trong đó ghi rõ (hàng xuất thẳng theo phiếu nhập số ngày tháng năm
Kế toán căn cứ vào HĐGTGT do công ty lập để hạch toán doanh thu, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của nhà cung cấp để phản ánh giá vốn
- Phương thức bán hàng giao qua kho :
Thường áp dụng bán hàng cho các đơn vị trực thuộc ở gần như cửa hàng, xí nghiệp Các đơn vị trực thuộc sẽ nhận trực tiếp hàng qua kho của công ty
Chứng từ hạch toán : Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kèm phiếu xuất kho
1.2.2 Phương thức thanh toán :
- Trường hợp thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng dùng với hóa đơn kế toán, ghi phiếu thu Khi khách hàng thanh toán bằng séc, chuyển khoản trong hóa đơn phải ghi rõ số séc Cuối ngày hoặc định
kỳ lập bảng kê và nộp lại ngân hàng để chuyển vào tài khoản của công ty
Trang 30- Trường hợp thanh toán chậm : Đối với hình thức này phải ghi rõ thời hạn trả chậm trên hợp đồng kinh tế ký kết giữa công ty với khách hàng mua với khối lượng lớn.
1.2.3 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty :
- Bán hàng qua kho :
Ngày 10/4/2006 công ty bán cho Công ty Sản xuất Thương mại Thành Long 5.000kg thép (6 TN, đơn giá vốn 7.200đ/kg, đơn giá bán 7.500đ/kg, thành tiền : 37.500.000đ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán tiền hàng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Dùng để thanh toán Mẫu số 012/QTKT - 6EF
Số 1020Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung
Địa chỉ : 16 Thái Phiên - TP Đà Nẵng
Điện thoại : - Mã số thuế : 0400 101605
Họ và tên người mua hàng : Trần Văn Lâm
Đơn vị mua hàng : Công ty Sản xuất Thương mại Thành Long
Trang 31Tổng số tiền viết bằng chữ : Bốn mươi mốt triệu hai trăm năm mươi
ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ kho
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Ngày 15/4/2006 Công ty Sản xuất Thương mại Thành Long trả tiền bán hàng bằng tiền mặt co công ty với số tiền là 22.000.000đ
Đơn vị : CTCP Kim khí M.Trung PHIẾU XUẤT KHO Định khoảnĐịa chỉ : 16 Thái Phiên - ĐN Ngày 10/4/2006 Nợ : TK632
Có : TK156Tên địa chỉ người nhận :
STT Tên vật tư
sản phẩm
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
2
3
Tổng 5.000 5.000 36.000.000
Cộng tiền bằng chữ : Ba mươi sáu triệu đồng y
PHIẾU THU Số 5 Mẫu số C21Đơn vị : CTCPKKMT Ngày 15/4/2006 Ban hành theo QĐ số Địa chỉ : 16 Thái Phiên - ĐN Nợ TK 111 999/TC/CĐKT
Có TK131 Ngày 2/11/1996
của Bộ Tài chính
Họ và tên người nộp tiền : Trần Văn Lâm
Địa chỉ : Công ty Sản xuất Thương mại Thành Long
Lý do : Thu tiền bán sắt 6 TN
Trang 32Số tiền : 22.000.000đ (viết bằng chữ) Hai mươi hai triệu đồng y.
Kèm theo chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
Đã nhận số tiền (viết bằng chữ) Hai mươi hai triệu đồng y
Ngày tháng năm
Thủ quỹ (ký, họ tên)
- Bán hàng vận chuyển thẳng :
Ngày 20/4/2006 công ty mua 2.000kg thép V các loại chưa nhập kho với đơn giá 7.200đ/kg và bán ngay cho Công ty Sản xuất Thương mại Thành Long với giá bán 7.350đ/kg, thuế suất 5% công ty đã thanh toán bằng tiền mặt, kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 157 14.400.000
Nợ TK 133 720.000
Có TK 15.120.000Hạch toán doanh thu :
Nợ TK 111 15.435.000
Có TK 511 2.000 x 7.350 = 14.700.000
Có TK 3331 14.700.000 x 5% = 735.000Đồng thời phản ánh giá vốn :
Nợ TK 632 14.400.000
Có TK 14.400.000
- Bán hàng có phát sinh chiết khấu giảm giá :
Ngày 11/4/2006 công ty bán hàng cho Công ty Đầu tư & Phát triển
và công ty chấp nhận giảm giá cho công ty này một khoản tiền 4.575.000đ Đơn vị này chưa thanh toán tiền mua hàng, kế toán hạch toán giảm giá hàng bán như sau :
Nợ TK 532 4.575.000
Có TK 131 4.575.000
Trang 33Từ chứng từ gốc kế toán lên bảng bán hàng, vào sổ chi tiết công nợ
và doanh thu, cuối tháng tổng cộng số liệu các sổ trên vào nhật ký chứng từ
và bảng kê liên quan, sau đó từ chứng từ NKCT và bảng kê để ghi vào
sổ cái
Trang 34BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Đơn giá vốn
Tiền vốn
Đơn giá bán
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ
Số lượ
Đơn giá
Dư nợ CK