1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kỹ năng phân tích docx

301 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng phân tích docx
Tác giả EMISCOM R&D, TS. Vương Quân Hoàng, TS. Dennis McCornac, Daniel van Houtte
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ năng phân tích
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 301
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu các bạn vẫn hoài nghi về hiệu quả của khóa học, tất nhiên là thế, vì nó chưa bắt đầu, chúng tôi xin hoan hỉ thông báo với các bạn rằng, các kỹnăng được phát triển trong khóa học đã m

Trang 1

KỸ NĂNG PHÂN TÍCHTài liệu dành cho người tham dự

c

° EMISCOM R&D

Ngày 23 tháng 10 năm 2005

Trang 2

Lời Nói Đầu

Chúng tôi hi vọng rằng bằng thông điệp ngắn này, người đồng hành cùngchúng tôi nhiều buổi tới biết thêm:(a) Thông tin; (b) Nguyên lý làm việc;(c) Mục tiêu chung; và,(d) Sự khác biệt

Một trong những nỗ lực thành công cho chương trình là “sự hợp tác”

của các bạn

Tham Gia hay Không Tham Gia?

Quá trình hợp tác giữa chúng ta, tức là giữa người tham gia và người hướngdẫn, không dài Dài nhất là 2 tuần Tuy vậy, mọi hợp tác đều cần đạt mộtvài mục tiêu nhất định, làm sinh ra sự hài lòng nhất định

Việc tạo ra giá trị dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là thoả mãn nhucầu nào đó Loài người văn minh làm theo cách này để làm lợi cho mình

EMISCOM R&D xung phong vào quá trình “tạo ra giá trị” một phần bằng

chương trình này Dưới đây chúng tôi điểm sơ lược quá trình ấy

Cái gì trong tay?

Chúng tôi gọi cái các bạn cầm trong tay là tài liệu hướng dẫn Khoá đào tạo được sinh ra để đa dạng hoá khả năng suy nghĩ phản biện, vốn đặc biệt

quan trọng trong quá trình cải thiện tư duy Vì thế, thực chất các bạn đangđọc các phần của một cuốn sách mới Và khi chương trình kết thúc, các bạncầm một cuốn sách trọn vẹn Cuốn sách này do đội ngũ R&D phát triển

và TS Vương Quân Hoàng1 giám sát qua một quy trình vừa sáng tạo, vừakhắc nghiệt Trong quá trình phát triển, chúng tôi cũng sử dụng (thuê) một

số người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giảng dạy như TS DennisMcCornac, và Daniel van Houtte Gọi nó là một cuốn sách vì các đặc điểmsau:

1 CEB, ĐHTH Bruxelles, và EMISCOM R&D.

ii

Trang 3

1 Mục tiêu rõ nét và các phần nội dung tổ chức thành từng chương;

2 Kiến thức và nguyên liệu thông tin sắp xếp theo quy tắc đồng nhất;

3 Hệ thống Phụ lục tham khảo2, mà hiện tại ngay chính các sách xuấtbản ở Việt Nam cũng hiếm khi có, và Tài liệu tham khảo; và,

4 Chúng tôi cũng có ý định hiệu chỉnh tài liệu để cho ra đời một cuốnsách về chủ đề này về sau

Nói ngắn gọn, cuốn sách này là bản quyền phát triển của EMISCOMR&D, và sắp chữ điện tử trên LATEX

Thiết kế

Gần giống như lĩnh vực phần mềm, nơi mà khối lượng việc cho khâu thiết

kế được khuyến khích lên tới 40%, chúng tôi cũng đặc biệt quan tâm đếnthiết kế chương trình

Thiết kế mục tiêu

Chúng ta rất dễ bị rơi vào cái bẫy đa mục tiêu, mà dân gian Việt Nam vẫn

gọi vui là “mục tiêu như gai mít” Tránh bẫy này không khó, nhưng tránh

nó trong suốt 6 tháng trời thì không dễ Khi nhóm lại các ý tưởng và lờikhuyên hay, dưới sức ép chúng ta rất dễ bị quyến rũ tự thò chân vào “cáibẫy gai mít” này, thay vì tránh nó

Việc thiết kế mục tiêu mang trọng tâm sau:

(a) Kích thích cao độ suy nghĩ, hoạt động liên tục, bền bỉ, và dưới sức épthời gian;

(b) Giải phóng khỏi các định kiến được xây dựng lâu ngày, và xây dựngtrên chính sự xuất sắc, thành tựu cá nhân; và,

(c) Tạo sự đa dạng, bất ngờ, nhưng vẫn duy trì mức độ chặt chẽ về mặthọc thuật

Ý tưởng đơn giản là: “Chúng ta không thể xuất sắc tuyệt đối Tuy vậy,với nỗ lực rèn luyện kỹ năng, chúng ta có thể làm tốt, thậm chí vượt mức kỳvọng, công việc của mình Chúng ta sẽ hưởng thành tựu đáng được hưởng.”Trong 3 mệnh đề trên, 2 mệnh đề sau được lần lượt giải quyết qua khoá

2 Phụ lục tham khảo khác với Mục lục

Trang 4

đào tạo, và rồi quá trình các bạn chiêm ngẫm, sử dụng Mệnh đề 1 khó chấpnhận hơn, bởi vì ai cũng thấy mình thông minh và tài giỏi, ít nhất thì cũng

ở khía cạnh nào đó Vậy ta mượn phát biểu của người được xem là thôngminh nhất thế kỷ XX:

“Tới giờ tôi chỉ biết có hai thứ không có giới hạn: Vũ trụ và sự ngu dốt của nhân loại Tuy nhiên, sự vô hạn của vũ trụ đang

bị nghi ngờ.”

— Albert Einstein (14/3/1879-18/4/1955).

Thiết kế nguyên liệu

Đáp ứng 3 mục tiêu thiết kế ở trên là nhiệm vụ rất thách thức Để đảm bảođược sự đa dạng và lý thú, bản thân nguyên liệu cũng phải đa dạng Chúngtôi sử dụng:

1 Sách, báo, tạp chí, Internet, truyện, danh ngôn;

2 Một số video clip và tranh ảnh;

3 Các tài liệu học thuật chính thống;

4 Một số phần mềm tính toán (như Mathematica° hay MS ExcellR °);R

5 Tình huống và kinh nghiệm thực trong kinh doanh, giảng dạy, nghiêncứu; v.v

Nếu các bạn nhận thấy sự đa dạng của nguyên liệu thì đó là niềm vuicủa chúng tôi Chúng tôi thường xuyên nhắc nhau rằng sự phong phú củanguyên liệu giúp các bạn, khách hàng của chúng tôi, hiểu rằng chúng tôikhông lười nhác, ngay cả khi các nguyên liệu sẵn có không hề thiếu

Thiết kế nội dung

Chúng ta sẽ không đề cập tới việc thiết kế nội dung ở đây, vì mặc dù nó rấtquan trọng, lại quá dài Ngoài ra, chúng ta có cách khác để hiểu kỹ về nó,

tức là sử dụng phần thịt của cuốn sách này.

Thiết kế phương pháp

Tóm tắt các điểm quan trọng nhất của phương pháp như sau:

http://www.emiscom.com iv ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 5

Không có người giảng bài. Thay vì người giảng, vốn dễ gây buồn ngủ,

và kích thích “cái sự nghe”, chương trình này sử dụng khái niệm ngườihướng dẫn Tiêu chuẩn của người hướng dẫn là:

1 Hình thức khá khẩm một chút (điều này dễ hiểu);

2 Khoẻ mạnh, vì sẽ phải chạy nhiều vòng quanh lớp;

3 Chịu khó đọc, vì họ sẽ phải tiêu hoá hàng ngàn trang tài liệu, ngoàivài trăm trang tài liệu dùng trên lớp; và,

4 Trông không giống giáo viên!

Sảng khoái và duy trì kỷ luật. Nhiều tình huống sẽ gây buồn cười tạichỗ, hoặc sau khi bạn rời phòng học Sảng khoái giúp giải phóng đầu óc bị

đè nặng vì lo toan, mục tiêu, ưu phiền, Tuy vậy, một số kỷ luật tối thiểucũng cần được đáp ứng

Các yêu cầu kỷ luật phụ thuộc vào tình huống và ví dụ của chương trình,

và được đưa ra trong thời gian ngắn, nhằm đạt hiệu ứng mong muốn Ngườihướng dẫn có trách nhiệm thông tin đầy đủ cho người tham gia

Sức ép cần thiết. Chúng tôi cần hai dạng sức ép lớn nhất: Sức ép phảisuy nghĩ; và Suy nghĩ với cường độ cao, liên tục, và trong khoảng thời gian

đủ dài Đó là lý do các bạn thấy chương trình tương đối dài

Với 14 buổi, 2 tiếng rưỡi đồng hồ, chúng ta đang trải qua một môn họcsuốt một học kỳ, với số đơn vị học trình là 3 hay 4 Điều khác biệt là chúng

ta tự học.

Hỗ trợ cần thiết. Các dụng cụ hỗ trợ sẽ được sử dụng khi cần: đồ gỗ,giấy cắt, giáo cụ, vật dụng, Đặc biệt, người hướng dẫn có một bộ tài liệuriêng gần giống với các bạn, nhưng có câu hỏi Toàn lớp học sẽ sử dụngchung một bộ slides, thu hút chú ý vào vấn đề trước mắt

Academia và phần còn lại của thế giới

Chúng tôi tin rằng có một khoảng cách khó lấp đầy giữa thế giới học thuật

và kinh doanh Công việc này là một phần nỗ lực để nối 2 thế giới nàyvới nhau Khoảng cách lắm khi rất gần, nhưng lại hoàn toàn cách biệt Tacũng hình dung - khoảng cách giữa 2 bán cầu não là rất nhỏ, mà có vẻ nhưchúng dính liền một khối thì phải Tuy vậy, chỉ một nhóm người được xem

Trang 6

là thông minh mới có khả năng đặc biệt là bắt được 2 nhóm nơ-ron ở 2 báncầu tương tác với nhau, để sinh ra những khả năng đột biến.

Như các bạn, chúng tôi cũng bước ra từ thế giới học thuật Tuy vậy,chúng tôi nhận thấy sự khác biệt này quá rõ nét, và vất vả lắm mới thu hẹpkhoảng cách này được Không thể phủ nhận là học thuật tạo nên nguồnsáng tạo và tri thức tuyệt đẹp cho sự phát triển Nhưng cũng không khó tìm

ra ví dụ cho thấy sự cầu toàn tuyệt đối, và đòi hỏi cứng nhắc học thuật, gópphần làm giảm tốc độ quyết định và thậm chí thiệt hại cơ hội kinh doanh

Kỹ năng và lô-gíc may chăng có thể giải quyết khoảng cách này, ở mộtmức độ nhất định

Tham gia hay không?

Cuối cùng chỉ có bạn mới được quyền quyết định tham gia hay không Mộtquyết định hành chính sẽ không có tác dụng gì, vì chúng ta biết rằng thamgia tích cực là điều duy nhất có tác dụng trong mọi quá trình đào tạo

Dù thế nào chúng tôi cũng hi vọng rằng với sự khác biệt được tạo ra, cácbạn lựa chọn tham gia với chúng tôi

“André Farber (Bruxelles); Jim Riedel

(Washington-Nanjing); Daniel van Houtte (Hanoi); Nguyễn Hà Thắng

(Hà Nội); Vũ Hoàng Liên (Hà Nội); Đàm Thu Hà (Hà

Nội); Thục Đoan (Hồ Chí Minh); Junichi Mori (Kyoto);

Nayoshi Kinukawa (Tokyo) và rất nhiều người khác không

có tên ở đây.”

http://www.emiscom.com vi ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 7

URL: http://www.emiscom.com

Lời Cuối

Nếu các bạn đọc lời giới thiệu này thấy hấp dẫn, điều đó có nghĩa là kỹnăng viết hiệu quả chúng tôi đề xuất có tác dụng tốt Nếu ngược lại,chúng tôi sẽ tiếp tục cải thiện Một mặt các bạn cho chúng tôi sự tự tin.Mặt khác, các bạn cho chúng tôi sự vươn lên Vì vậy, cảm ơn các bạn đã đọc

Nếu các bạn vẫn hoài nghi về hiệu quả của khóa học, tất nhiên là thế, vì

nó chưa bắt đầu, chúng tôi xin hoan hỉ thông báo với các bạn rằng, các kỹnăng được phát triển trong khóa học đã mang lại những kết quả hết sức cụ

thể được đo bằng hiệu quả kinh tế với chính chúng tôi.

Thay mặt đội ngũ R&D

TS Vương Quân Hoàng

EMISCOM R&D và

Trung tâm CEB, ĐHTH Bruxelles

Trang 8

Mục lục

1.1 Thế nào là tư duy lôgic? 1

1.1.1 Danh ngôn 1

1.1.2 Ví dụ 1

1.2 Tư duy lôgic gồm những gì? 5

1.3 Ví dụ về thành công 13

1.3.1 FedEx 13

1.3.2 Wal-mart 14

1.3.3 Nhà phát minh ra động cơ điện 14

1.4 Tóm tắt lý thuyết 14

1.4.1 Thế nào là tư duy lôgic? 14

1.4.2 Tư duy lôgic gồm những gì? 15

1.5 Vài lời khuyên 16

1.5.1 Xác định và thách thức các giả thiết 16

1.5.2 Nhận thức rõ bối cảnh bạn hành xử, môi trường văn hóa và thời điểm bạn đang sống 17

1.5.3 Tưởng tượng và khám phá các phương án thay thế-cách nghĩ và hành động mới 17

1.5.4 Phát triển tư tưởng hoài nghi 17

1.5.5 Thận trọng với những người dự đoán được tương lai 18 1.5.6 Quan sát các điểm tự mâu thuẫn trong một lập luận 18 1.5.7 Hiểu rõ nguồn gốc điều bạn biết 18

1.6 Tài liệu đọc thêm 19

2 TÌM KIẾM GIẢI PHÁP 20 2.1 Ví dụ 20

2.1.1 Hiểu bản chất vấn đề 20

2.1.2 KISS-Nguyên tắc ngắn gọn và đơn giản 22

2.1.3 Suy nghĩ vượt ra ngoài các rào cản 25

2.1.4 Chọn vị trí thích hợp 26

x

Trang 9

MỤC LỤC

2.1.5 Devil’s Advocate 27

2.1.6 Làm việc nghiêm túc 31

2.2 Tóm tắt lý thuyết 32

2.2.1 Hiểu bản chất vấn đề 32

2.2.2 KISS-Nguyên tắc ngắn gọn và đơn giản: 32

2.2.3 Suy nghĩ vượt ra ngoài các rào cản: 32

2.2.4 Chọn một vị trí thích hợp: 33

2.2.5 Devil’s Advocate: 33

2.2.6 Làm việc nghiêm túc 34

2.2.7 Đừng quên sự kiên trì 34

3 VIẾT HIỆU QUẢ 35 3.1 Vì sao phải viết hiệu quả? 35

3.1.1 Đơn thuần viết chỉ là viết? 35

3.1.2 Viết để người đọc hiểu 36

3.2 Hiệu quả của bài viết 37

3.2.1 Bài thơ của Quang Trung 37

3.2.2 Bài điếu tế Chu Du của Khổng Minh 37

3.2.3 Hịch tướng sĩ 38

3.3 Ví dụ về hiệu quả của bài viết 41

3.3.1 Giới thiệu sản phẩm 41

3.3.2 Một bức thư tình 42

3.4 Hiệu ứng của bài viết 42

3.4.1 The power of the powerless 42

3.4.2 I have a dream 43

3.4.3 Slogan 47

3.4.4 Merrill Lynch 47

3.4.5 Văn bản kỹ thuật 48

3.5 Cơ sở để viết hiệu quả 49

3.5.1 Sắp xếp hợp lý 49

3.5.2 Mục tiêu là trên hết 50

3.5.3 Sử dụng kỹ thuật phụ 51

3.5.4 Tự thưởng thức 52

3.6 Bút sa gà chết 52

3.6.1 Những lỗi ngớ ngẩn 52

3.6.2 Chuyện về người sao Hỏa 52

3.6.3 Lỗi trong văn bản kinh doanh (hợp đồng) thì sao? 53

3.6.4 Sử dụng dấu câu 54

3.7 Tóm tắt lý thuyết 55

3.7.1 Vài kỹ thuật khi viết 55

3.7.2 Viết bằng truyền đạt 56

Trang 10

MỤC LỤC

3.7.3 Hiểu đối tượng sẽ đọc 56

3.7.4 Đặc trưng của văn bản 56

3.7.5 Viết có khó không? 57

3.7.6 Viết có mục đích 57

3.7.7 Viết cần chuẩn bị 58

3.7.8 Thế nào là bài viết tốt? 58

3.7.9 Tổng kết 59

4 NGHỆ THUẬT GIỮ CÂN BẰNG 60 4.1 Khái niệm cân bằng 60

4.1.1 Tìm hiểu cân bằng 60

4.1.2 Cân bằng tĩnh 60

4.1.3 SEGA 61

4.1.4 7 yếu tố thành công của SEGA 64

4.2 Chủ động với các đánh giá 66

4.2.1 Vô lý và Hợp lý 66

4.2.2 Muốn và Có thể 67

4.3 Nhìn nhận từ nhiều góc độ 68

4.3.1 Việt Nam gia nhập WTO 68

4.3.2 Sử dụng phương pháp sáu chiếc mũ: 6-hats 68

4.4 Chủ động với kiến thức 69

4.5 Tối ưu và Khả thi 69

4.6 Nhận thức về cân bằng 74

4.6.1 Cân đối bên ngoài 74

4.6.2 Cân đối bên trong 74

4.7 Phối hợp để cân bằng 77

4.8 Tối ưu vận động 78

4.9 Tổng kết 79

4.9.1 Khái niệm và nhận thức 79

4.9.2 Chủ động với các đánh giá 79

4.9.3 Cân bằng và tối ưu 80

5 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ 81 5.1 Mở đầu 81

5.1.1 Tai nạn giao thông 81

5.1.2 Bộ xương 85

5.1.3 Định vị cái gì? 86

5.2 Định vị sản phẩm 87

5.2.1 Chiến lược định vị 87

5.2.2 The Body Shop Int’ 88

5.3 Quyền lực 89

http://www.emiscom.com xii ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 11

MỤC LỤC

5.3.1 Các loại quyền lực 89

5.3.2 Bọ chét giết sư tử như thế nào? 91

5.3.3 Xác định vị trí lãnh đạo 91

5.3.4 Nguyên tắc lãnh đạo 92

5.3.5 Trao quyền 94

5.4 Tôi đang ở đâu? 95

5.4.1 Tự định vị cho mình 95

5.4.2 Einstein và môn Vật lý 95

5.4.3 Leibnitz 96

5.5 Tự đánh giá bản thân 97

5.5.1 Phỏng vấn xin việc 97

5.5.2 Điện là gì? 98

5.5.3 Luận văn tốt nghiệp đại học 98

5.6 Xác định lại vị trí 99

5.6.1 Mr Nice Guy 99

5.6.2 Cái giá để đổi vị trí 100

5.7 Tóm tắt lý thuyết 101

5.7.1 Chiến lược định vị 101

5.7.2 Các loại quyền lực 101

5.7.3 Nguyên tắc lãnh đạo 102

5.7.4 Xác định vị trí 102

6 PHẢN ỨNG HIỆU QUẢ 103 6.1 Phản ứng với cái gì? 103

6.1.1 Nguồn gốc của phản ứng 106

6.1.2 Phản ứng khi nào 107

6.1.3 Các dạng thức phản ứng 108

6.2 Phản ứng với tín hiệu xấu từ khách hàng 109

6.2.1 Đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng 109

6.2.2 Bị động hay chủ động 113

6.2.3 Phân loại khách hàng và cách thức phản ứng 113

6.2.4 Gợi ý xử lý với phàn nàn từ khách hàng 114

6.3 Phản ứng như thế nào 115

6.3.1 Chủ động với thời gian 115

6.3.2 Phản ứng với stress 120

6.4 Phản ứng với tình huống bất ngờ 120

6.4.1 Bài thơ 7 bước 120

6.4.2 Chuẩn bị kĩ càng 121

6.4.3 Các loại bất ngờ 122

6.4.4 Hiệu ứng của bất ngờ 123

6.4.5 Tác động đến phản ứng của con người 123

Trang 12

MỤC LỤC

6.4.6 Không nắm bắt tình hình 124

6.4.7 Chủ động lập kế hoạch 124

6.4.8 Chủ động để phản ứng 125

6.5 Tóm tắt 126

6.5.1 Dạng thức của phản ứng 126

6.5.2 Phản ứng với khách hàng 127

6.5.3 Phản ứng với stress 127

6.5.4 Chủ động để phản ứng 128

7 ĐỌC VÀ TRÍCH DẪN 129 7.1 Đọc là gì? 129

7.1.1 Quan niệm về đọc 129

7.1.2 Hiểu cho đúng về đọc 134

7.2 Phương pháp đọc 134

7.2.1 Phân loại để đọc 134

7.2.2 3 cấp độ đọc 135

7.2.3 Phương pháp SQ3R 140

7.2.4 Phương pháp đọc thông dụng 144

7.3 Kế hoạch, hệ thống, và tác dụng 145

7.3.1 Đọc có kế hoạch 145

7.3.2 Đọc có hệ thống 145

7.3.3 Đọc có tác dụng 146

7.4 Chiến lược đọc hiệu quả 146

7.4.1 Biết điều bạn muốn 146

7.4.2 Xác định mức độ nghiên cứu tài liệu 146

7.4.3 Đọc chủ động 147

7.4.4 Nghiên cứu các nguồn tài liệu khác nhau như thế nào?147 7.4.5 Đọc tài liệu về toàn bộ vấn đề 156

7.4.6 Sử dụng bảng chú giải thuật ngữ với các tài liệu kỹ thuật 156

7.5 Kho chữ của nhân loại 156

7.6 Trích dẫn 157

7.6.1 Trích dẫn là gì? 157

7.6.2 Khi nào cần trích dẫn 157

7.6.3 Thiếu, đủ, thừa và định kiến 157

7.7 Kỹ thuật trích dẫn 162

7.7.1 Trích dẫn trong bài 162

7.7.2 Trích dẫn cuối bài 163

7.8 Tổng kết 165

7.8.1 3 cấp độ đọc 165

7.8.2 Phương pháp SQ3R 166

http://www.emiscom.com xiv ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 13

MỤC LỤC

7.8.3 Đọc tốt 166

7.8.4 Chiến lược đọc hiệu quả 167

7.9 Tìm đọc thêm 167

8 XÂY DỰNG NGUỒN ỦNG HỘ 168 8.1 Tình huống cần sự ủng hộ 168

8.1.1 Bản chất của đối nghịch 169

8.1.2 Bản chất của ủng hộ 172

8.1.3 Đi theo và ủng hộ 173

8.2 Phương thức và dạng thức bày tỏ ủng hộ 174

8.2.1 Phong cách lãnh đạo 176

8.2.2 Đánh giá sự ủng hộ 179

8.2.3 Dấu hiệu sai 183

8.3 Công thức duy nhất đúng 184

8.3.1 Niềm tin là gì 186

8.3.2 Định nghĩa niềm tin 187

8.3.3 Con người tin như thế nào 188

8.3.4 Niềm tin trong nhóm và trong tổ chức 190

8.4 Kĩ thuật tìm kiếm ủng hộ 192

8.4.1 Tin vào bản thân 194

8.4.2 Tìm lý lẽ thuyết phục 195

8.4.3 Bốn (4) bước củng cố và xây dựng niềm tin 197

8.4.4 Tạo môi trường cho niềm tin tăng trưởng 198

8.4.5 Tự phản biện mình 199

8.5 Tóm tắt 201

8.5.1 Bản chất của đối nghịch 201

8.5.2 Bản chất của ủng hộ 202

8.5.3 Đi theo và ủng hộ 202

8.5.4 Phong cách lãnh đạo 202

8.5.5 Đánh giá sự ủng hộ 203

8.5.6 Dấu hiệu sai 204

8.5.7 Niềm tin là gì 204

8.5.8 Niềm tin trong nhóm và trong tổ chức 206

8.5.9 Kĩ thuật tìm kiếm ủng hộ 207

9 XỬ LÝ VỚI XUNG ĐỘT 208 9.1 Nhận thức về xung đột 208

9.1.1 Khái niệm xung đột 210

9.1.2 Đặc trưng của xung đột 210

9.1.3 Thành phần của xung đột 211

9.1.4 Xung đột tốt hay xấu 213

Trang 14

MỤC LỤC

9.1.5 Dạng thức của xung đột 218

9.2 Nguồn gốc xung đột 222

9.2.1 Nguồn gốc xung đột 223

9.2.2 Năm nhân tố cấu thành xung đột 225

9.3 Phản ứng với xung đột 228

9.3.1 Năm phong cách phản ứng với xung đột 228

9.3.2 Yếu tố cần thiết để phản ứng tốt 233

9.4 Kĩ thuật giải quyết xung đột 234

9.4.1 Kĩ thuật giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lợi ích 235

9.4.2 Đối mặt với xung đột 237

9.4.3 Đạt sự đồng thuận chung 240

9.4.4 Lắng nghe 243

9.5 Tóm tắt 243

9.5.1 Nhận thức xung đột 243

9.5.2 Nguồn gốc xung đột 245

9.5.3 Phản ứng với xung đột 246

9.5.4 Kĩ thuật giải quyết với xung đột 246

10 GIAO TIẾP 248 10.1 Cơ sở 248

10.1.1 Vì sao phải giao tiếp? 248

10.1.2 Không thể không giao tiếp 248

10.1.3 Rào cản giao tiếp 248

10.1.4 Các dạng giao tiếp 250

10.1.5 Hiệu quả của giao tiếp 253

10.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ 255

10.2.1 Kết nối các thành viên 255

10.2.2 Bồi dưỡng khả năng lãnh đạo 258

10.2.3 Tạo môi trường cho nhóm 260

10.3 Giao tiếp qua dấu hiệu và ý nghĩa 262

10.3.1 Nhóm và giao tiếp không lời 263

10.3.2 Các thông điệp không lời 265

10.3.3 Môi trường của thông điệp không lời 267

10.3.4 Lãnh đạo và giao tiếp không lời 269

10.4 Nghe và hỏi 271

10.4.1 Nghe và hỏi trong nhóm 271

10.4.2 Cơ sở cho việc nghe và hỏi 272

10.4.3 Các cách tiếp cận với nghe và hỏi 274

10.5 Tổng kết 278

10.5.1 Cơ sở 278

10.5.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ 278

http://www.emiscom.com xvi ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 15

MỤC LỤC

10.5.3 Giao tiếp bằng dấu hiệu và ý nghĩa 279

10.5.4 Nghe và hỏi trong giao tiếp 279

Trang 16

MỤC LỤC

http://www.emiscom.com xviii ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 17

Chương 1

TƯ DUY LÔGIC

1.1 Thế nào là tư duy lôgic?

Henry Ford- người sáng lập ra hãng xe hơi Ford.

• “Critical thinking is a lot harder than people think, because it quires knowledge-

re-Lập luận lôgic khó hơn nhiều những gì người ta tưởng, bởi nó đòi hỏi kiến thức.”

Joanne Jacobs- nhà văn.

• “It ain’t so much the things we don’t know that get us into trouble It’s the things we know that just ain’t so-

Phiền phức đa phần không nằm trong những điều chúng ta không biết Chúng sinh ra từ những điều chúng ta tưởng là biết nhưng thực ra là không.”

Will Rogers- nhà văn Mỹ, chuyên viết truyện khôi hài.

1.1.2 Ví dụ

Câu hỏi 1.1.1. 9 điểm

Có 9 điểm vẽ trên một tờ giấy như hình sau:

Trang 18

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

Với điều kiện không nhấc bút lên khỏi giấy và không kẻ ngược lại đường

kẻ cũ, bạn hãy nối 9 điểm này với 4 (hoặc ít hơn) đường thẳng

Phương án

1 Đa số chúng ta khi mới tiếp cận với bài toán này thường tự đặt chomình ràng buộc các đường thẳng phải ở trong hình vuông chứa 9điểm, nhưng rõ ràng ràng buộc này không hề được đưa ra trong câuhỏi

Cách giải đơn giản khi tự bỏ qua được ràng buộc này là:

2 Tuy nhiên rõ ràng còn nhiều ràng buộc khác mà chính chúng

Trang 19

1.1 THẾ NÀO LÀ TƯ DUY LÔGIC?

Với cách nghĩ này, ta hoàn toàn có thể dùng một chiếc bút với ngòi rất

to (một chiếc bút sáp chẳng hạn), như thế, ta cần duy nhất 1 đường kẻ:

3 Nếu bạn nỗ lực khai thác ràng buộc về tờ giấy .

Xem xét đến tờ giấy được dùng Rõ ràng đầu bài không ràng buộcphải để thẳng tờ giấy, vậy có thể gấp nó lại cho các điểm gần sát nhau:

Còn phương án nào nữa không?

Nếu tờ giấy đặt trên mặt đất, ta có thể vẽ một đường thẳng rất dàivòng 3 lần quanh trái đất, và vòng qua 3 dòng điểm trên tờ giấy

Cách này có ổn không?

Phương án nói trên thể hiện tính nguyên tắc Với nguyên tắc đó, ta

có thể dán tờ giấy lên lon sữa và kẻ 1 đường thẳng theo đúng nguyêntắc trên:

Trang 20

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

4 Một đường thẳng đã phải là tối thiểu?

5 Một phương án nữa: Cuối cùng, nhưng chắc chắn chưa phải đã

hết phương án! Hãy nhớ lại định lý “tất cả các đường thẳng song song đều hội tụ ở vô cực”

Bạn có thể vẽ rất đơn giản:

Ghi chú Điểm mấu chốt ở đây là: bạn luôn có thể nghĩ tới một giải phápkhác Thông thường, không có một câu trả lời đúng duy nhất Đừng dừnglại ở giả thiết Hãy nỗ lực xem xét vấn đề từ các góc nhìn khác

Tư duy lôgíc là LIÊN TỤC

Sáng bạn có nghĩ xem sẽ ăn gì không?

Bạn có nghĩ đến việc mặc bộ quần áo nào không?

Bạn có nghĩ sẽ đi đường nào cho đỡ tắc?

Bạn đọc xong cuốn sách có nghĩ đến việc để đâu cho gọn và dễ lấy?

http://www.emiscom.com 4 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 21

1.2 TƯ DUY LÔGIC GỒM NHỮNG GÌ?

1.2 Tư duy lôgic gồm những gì?

Tình huống 1.2.1. Bệnh viện X

Tại bệnh viện X, bệnh nhân luôn luôn than phiền vì phải đứng đợiquá lâu trước khi được nhập viện Thậm chí có bệnh nhân đã phảnánh lên báo về tình trạng này Ban quản lý bệnh viện phải thuê mộtcông ty tư vấn và đã phải dùng toàn bộ khoản tiền dự kiến để tănglương cho nhân viên để trả cho công ty này Công ty tư vấn đưa

ra phương án là cần thuê thêm thư ký và đặt thêm bàn tiếp nhậnbệnh nhân Cùng với việc đặt thêm các bàn tiếp nhận bệnh nhân,ban quản lý bệnh viện đã quyết định đặt thêm một bể cá cảnh ởkhu vực chờ của bệnh nhân

Đột nhiên số lượng than phiền giảm hẳn Theo bạn nguyên nhân

là gì?

Phương án: Bản chất của vấn đề!

Người được giao nhiệm vụ giải quyết vấn đề đã không hiểu vấn đề Thờigian đợi không phải là nguyên nhân thực chất của việc than phiền Vấn đềthực sự ở đây là cảm giác buồn chán và lo lắng của người bệnh khi phải chờđợi Thêm nhân viên không phải là phương án có thể giải quyết vấn đề

Trang 22

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

Hình ảnh 1.2.1. Ý nghĩa của bức tranh là gì:

Phương án của bạn?

http://www.emiscom.com 6 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 23

1.2 TƯ DUY LÔGIC GỒM NHỮNG GÌ?

Hình ảnh 1.2.2. Bạn nhận thức những bức tranh này như thế nào?

Phương án của bạn?

Trang 24

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

Theo các bạn, đồng xu này hình gì?

Còn đồng xu này?

Nguồn: Philipchalk và McConnell, 1992[8]

http://www.emiscom.com 8 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 25

1.2 TƯ DUY LÔGIC GỒM NHỮNG GÌ?

Tình huống 1.2.2. Thuyết phục

Jack, một thương nhân năng động, nói với con trai của anh:

Jack: “Bố muốn con cưới một cô gái do bố lựa chọn”

Con trai: “Không, con sẽ tự lựa chọn cô dâu của con”

Jack: “Nhưng cô gái đó là con gái của Bill Gates đấy”

Con trai: “À, trong trường hợp này thì ”

Làm sao anh thương nhân có thể thuyết phục Bill Gates gả con gái chocon trai mình?

Phương án: Nghệ thuật thuyết phục

Jack đến gặp Bill Gates

Jack: “Tôi tìm được một người chồng tốt cho con gái

ông.”

Bill Gates : “Nhưng con gái tôi đã đến tuổi cưới đâu.”

Jack: “Nhưng chàng trai trẻ này là phó Chủ tịch World

Bank.”

Bill Gates: “À, trong trường hợp này thì ”

Người thương nhân sẽ làm gì tiếp?

Sau đó Jack đến gặp Chủ tịch World Bank:

Jack sẽ nói gì với ngài Chủ tịch WB?

Trang 26

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

Jack: “Tôi biết một chàng trai trẻ và muốn đề xuất anh

ta cho vị trí phó Chủ tịch World Bank.”

Chủ tịch: “Nhưng hiện nay tôi đã có nhiều phó hơn mức

tôi cần rồi”

Jack: “Nhưng chàng trai trẻ này là con rể Bill Gates

đấy.”

Chủ tịch: “À, trong trường hợp này thì ”

http://www.emiscom.com 10 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 27

1.2 TƯ DUY LÔGIC GỒM NHỮNG GÌ?

Tình huống 1.2.3. Ngày lạnh lẽo ở địa ngục

Tại trường Đại học Oklahoma, khoa kĩ thuật hóa chất, Giáo sư baugh thường thích đưa ra những câu hỏi kì quặc cho học sinh vào các đợtthi cuối năm Vào tháng 5/1997, ông đã đưa ra câu hỏi như sau cho đợt thimôn “Động lượng, Nhiệt và truyền khối lượng II”:

Schlam-“Địa ngục là tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Hãy đưa ra lập luận cụ thể.”

Bạn sẽ trả lời câu hỏi này như thế nào?

Phương án: Chỉ duy nhất một sinh viên nhận được điểm A, sau đây làphương án của sinh viên đó

Trước hết cần giả định, nếu tồn tại các linh hồn thì linh hồn sẽ có khối

lượng Như thế, một mol linh hồn cũng sẽ có khối lượng nhất định Ta sẽ

tính tốc độ các linh hồn xuống địa ngục và tốc độ chúng rời địa ngục

Chúng ta có thể giả định rằng khi một linh hồn xuống địa ngục, nó sẽkhông thể rời đi Do đó, sẽ không có linh hồn nào rời địa ngục Xem xétviệc linh hồn xuống địa ngục, ta đánh giá các tôn giáo hiện đang có trênthế giới Một số tôn giáo khẳng định nếu một người không tham gia vào

Trang 28

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

tôn giáo đó thì linh hồn người đó sẽ xuống địa ngục Do có nhiều hơn 1 tôngiáo và mỗi người không cùng một lúc theo 2 tôn giáo, do đó chúng ta hoàntoàn có thể kết luận tất cả các linh hồn đều xuống địa ngục Với tỉ lệ sinh

và tử trên thế giới hiện nay, ta có thể kết luận số lượng các linh hồn xuốngđịa ngục tăng theo một hàm mũ

Bây giờ ta phân tích tỉ suất thay đổi thể tích của địa ngục Định luậtBoyle nói rằng để duy trì nhiệt độ và áp suất ở địa ngục thì tỉ lệ giữa khốilượng của các linh hồn so với thể tích của địa ngục phải không đổi

A1 Do đó nếu địa ngục mở rộng với tốc độ chậm hơn tốc độ các linh hồnxuống địa ngục thì nhiệt độ và áp suất ở địa ngục sẽ tăng cho đến khiđịa ngục bị phá vỡ

A2 Tất nhiên nếy địa ngục mở rộng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của

số linh hồn, khi đó nhiệt độ và áp suất sẽ giảm dưới nhiệt độ đóngbăng

Vậy trường hợp nào đúng?

Nếu chấp nhận giả định do mẹ tôi đặt ra khi tôi còn nhỏ: “Địa ngục sẽlạnh cóng nếu con tốt nghiệp,” trên thực tế tôi vẫn chưa tốt nghiệp cho dù

đã thử vài lần, do đó A2 là sai.

Như vậy địa ngục là thu nhiệt.

Nguồn: 7/2005, http://www.wussu.com/humour/coldday.htm có điều chỉnh

Câu hỏi 1.2.1. Điều gì sẽ xảy ra nếu 0 = 1???

Giả sử 0 = 1, điều gì có thể xảy ra Bạn hãy thử áp dụng giả định này đểchứng minh một điều gì đó theo ý bạn

Phương án của bạn?

Phương án: Khi đó hai người ngồi gần nhau là một!

Nếu 0 = 1 thì cộng thêm 1 vào mỗi vế ta có 1 = 2, và dựa trên đặc tính củadấu = ta có thể chuyển lại là 2 = 1

Tập hợp gồm có bạn và người ngồi cạnh gồm có 2 phần tử Nhưng do

2 = 1nên tập hợp hai bạn chỉ có 1 phần tử Điều này chỉ có thể xảy ra nếubạn và người ngồi cạnh bạn bạn là hai tên khác nhau của cùng một phần

tử Hay nói cách khác bạn chính là người ngồi cạnh bạn

http://www.emiscom.com 12 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 29

ở 220 nước và vùng lãnh thổ Hãng có 46 trung tâm tiếp nhận trên toàncầu, mỗi ngày trả lời trên 500.000 cuộc gọi Tổng số người nhân viên củaFedEx là 148.000 đảm đương việc chuyển và nhận 3,1 triệu kiện hàng trongngày1.

Vào thập kỷ 70, tiến bộ công nghệ đòi hỏi có sự thay đổi trong hệ thốnggiao nhận Vào thời điểm đó, các hãng hàng không chủ yếu vận tải riêngbiệt các bộ phận của thiết bị công nghệ cao (như linh kiện máy tính) trêncác máy bay chở khách, vốn được thiết kế không đảm bảo cho độ an toànvới các thiết bị này Từ thực tế đó, Fred Smith đưa ra ý tưởng xây dựng hệthống vận tải hàng hóa chuyên biệt với các kho hàng và trạm tiếp nhận qui

mô lớn, cũng như đội ngũ nhân viên tiếp nhận và vận chuyển đông đảo

Để điều phối hệ thống này, Fred Smith sử dụng hệ thống mà FederalResever đang vận hành- là hệ thống ưu việt nhất vào thời điểm đó Đồngthời, với mong muốn xây dựng hệ thống ổn định và rộng khắp, cái tênFederal Express (FedEx) đã ra đời Trước đó, người dân Mỹ đã biết đếnAmerican Express

Bài luận của Fred Smith trình bày ý tưởng này nhưng vị Giáo sư đầyhoài nghi đã tặng cho chàng sinh viên trẻ tuổi một điểm “C”

Vượt qua không ít khó khăn và sự ngờ vực của nhiều người xung quanh,Fred Smith đã xây dựng một hãng phát chuyển nhanh trị giá $ 27 tỷ

1 http://www.fedex.com/ag/about/story.html

Trang 30

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

1.3.2 Wal-mart

Theo bạn, điều kiện thành công cho 1 siêu thị là gì?

Theo Sam Walton người sáng lập Wal-Mart một siêu thị để thành côngcần: có hàng hóa phong phú, chất lượng đảm bảo, giá thấp nhất có thể,dịch vụ thân thiện, giờ mở cửa thuận tiện, bãi đậu xe miễn phí, hàng hóađược phân loại và bố trí hợp lý

Kết quả là Wal-Mart ra đời năm 1962, tại một tỉnh lẻ nước Mỹ, Arkansas

đã đạt được những thành tựu đáng nể: lần đầu tiên có doanh số 1 tỷ đô la/tuần (1993); đạt doanh số $105 tỷ/năm (1997)

Theo bạn Wal-Mart, thực hiện ý tưởng như thế nào?

Wal-Mart chọn các khu đất rộng rãi ở vùng ngoại ô để xây dựng siêu thị Vấn đề khoảng cách từ trung tâm thành phố đến siêu thị của Wal-Mart không phải là mối quan tâm hàng đầu.

1.3.3 Nhà phát minh ra động cơ điện

Bạn có biết ai là người phát minh ra động cơ điện, máy phát điện, biến thế điện và dynamo?

Michael Faraday (1791-1867), nhà hoá học và vật lý Anh Ông học hếtlớp 2 và bắt đầu sự nghiệp bằng vị trí trợ lý của nhà hoá học Anh SirHumphry Davy Luôn hoài nghi các hiện tượng khoa học,vào ngày làm việccuối cùng, 12/03/1862, ông thực hiện thí nghiệm thứ 16041!

Thành tựu của M Faraday thể hiện ngắn gọn trong câu nói:

“Chừng nào loài người còn cần sử dụng điện, thì chừng đó mọi người còn ghi nhớ công lao của Michael Faraday”.

—Chuyện kể về các nhà bác học Vật lý,

1997.[2]

1.4 Tóm tắt lý thuyết

1.4.1 Thế nào là tư duy lôgic?

Là suy nghĩ để giải quyết vấn đề;

http://www.emiscom.com 14 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 31

1.4 TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Suy nghĩ đúng hướng, rõ ràng, đầy đủ, hợp lý, chính xác và khôngthiên kiến;

Tư duy lôgic cần LIÊN TỤC, LIÊN TỤC, LIÊN TỤC

Nhận diện qua các đặc trưng:

- Có thói quen tìm hiểu và phân tích vấn đề

- Đưa ra các lý lẽ tin cậy

- Sẵn sàng tiếp thu cái mới

- Tư duy hệ thống, nắm bắt thông tin đầy đủ

- Công bằng trong đánh giá

- Cẩn thận khi đưa ra các đánh giá

- Sẵn sàng xem xét lại

1.4.2 Tư duy lôgic gồm những gì?

Tự mình phá bỏ các rào cản cá nhân

Hiểu bản chất vấn đề cần giải quyết

Tiếp cận theo tư duy lôgic

- Xử lý các vấn đề phức tạp với cách thức làm việc có quy củ, thứ

tự đầy đủ, rõ ràng

Trang 32

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

- Nghiêm túc trong tìm kiếm thông tin phục vụ việc giải quyết vấnđề

- Lựa chọn hợp lý khi đưa vào các tiêu chí, luận điểm

- Tập trung giải quyết các vấn đề đang đối mặt

- Giữ đầu lạnh trong vấn đề đang nóng

- Xác định chính xác mức độ và phạm vi của mỗi vấn đề và tìnhhuống

Các khía cạnh của tư duy lôgic

1.5 Vài lời khuyên

Mặc dù tư duy lôgic được mỗi người hiểu theo một cách khác nhau, 7 lờikhuyên2sau có lẽ sẽ hữu dụng với bạn trong quá trình lập luận lôgic

1.5.1 Xác định và thách thức các giả thiết

Cố gắng xác định các giả thiết để xây dựng các ý tưởng, niềm tin, giátrị, và thực hiện hành động

Xác định các giả thiết trong lập luận của người khác

Khi đã xác định được giả thiết, thì kiểm tra tính chính xác và vữngvàng của các giả thiết đó

Đặt câu hỏi ngược lại để xem xét lý do công nhận giả thiết, cảm giácchung về ý tưởng có phù hợp với thực tế vấn gặp hàng ngày hay không

Tìm hiểu xem các ngầm định quan trọng như thế nào đối với hìnhthành quan niệm, nhận thức và lý giải các hiện tượng trong đời sống.Các lý giải này quyết định hành vi của cá nhân và tổ chức, chính sáchcông cộng và chất lượng cuộc sống của chúng ta

2Catherine G Burke, 1988 (rev 2003) “What is critical thinking?”

http://www.emiscom.com 16 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 33

1.5 VÀI LỜI KHUYÊN

1.5.2 Nhận thức rõ bối cảnh bạn hành xử, môi trường

văn hóa và thời điểm bạn đang sống

Người có tư duy lôgic nhận thức được rằng suy nghĩ và hành độngchịu tác động của bối cảnh mà họ đang tồn tại

Khi bạn đã quen với việc nhận thức về bối cảnh hình thành nên nhữngđiều mà bạn cho là tự nhiên trong suy nghĩ và lối sống, bạn sẽ hiểurằng trong bối cảnh khác, các chuẩn mực hoàn toàn khác sẽ đượchình thành và áp dụng

1.5.3 Tưởng tượng và khám phá các phương án thay

thế- cách nghĩ và hành động mới

Lập luận lôgic đòi hỏi ở bạn khả năng tưởng tượng và khám phá cácphương án thay thế suy nghĩ và hành động đang tồn tại- xem xét cácbối cảnh và giả thiết mới

Phát triển một cách nhìn có thể coi là phù hợp nhất với mọi xã hội vàhình dung cách nhìn này sẽ được áp dụng như thế nào trên thực tế

Hình dung tình huống xấu nhất có thể xảy ra và hành động để ngănchặn tình huống đó

1.5.4 Phát triển tư tưởng hoài nghi

Luôn đặt câu hỏi “Ai được lợi?”

Khi đã nhận ra rằng luôn tồn tại giải pháp thay thế đối với một hệthống niềm tin cố định, và hành vi quen thuộc, chúng ta sẽ trở nênhoài nghi với các sự thật hiển nhiên và các giải pháp cuối cùng

Hãy cảnh giác với những điều tưởng như là chắc chắn dựa trên cơ sởkhoa học, lời răn của Chúa hay những lời nói huyênh hoang

Nhưng không có nghĩa là chúng ta không tin vào bất cứ điều gì Chúng

ta vẫn đặt niềm tin vào các cảm nhận dựa trên các giả thiết đã đượckiểm chứng, các phân tích của chính chúng ta nhằm xây dựng tínhbền vững cho niềm tin thông qua kiểm tra độ hợp lý với thực tiễn

Niềm tin của chúng ta không còn mù quáng và đồng nhất mà là kếtquả thành công của quá trình xã hội hóa Niềm tin đến sau mộtquá trình hoài nghi và được kiểm nghiệm nhiều lần trong cuộc sống

Trang 34

CHƯƠNG 1 TƯ DUY LÔGIC

Niềm tin càng trở nên mạnh mẽ hơn sau khi được kiểm chứng quamột quá trình phân tích lôgíc Các niềm tin này được hình thành trên

cơ sở có đầy đủ thông tin, hợp lý, và cân bằng nhờ nhận thức về khảnăng chính niềm tin là một sai lầm

Nếu bị hỏi, chúng ta có thể đưa ra các lý do hợp lý cho niềm tin củamình và chỉ ra các bằng chứng thuyết phục Chúng ta có thể xác địnhcác giả thiết và nhận ra các hạn chế của bối cảnh mà chúng ta đangtồn tại trong khi vẫn giữ được niềm tin của mình

1.5.5 Thận trọng với những người dự đoán được

tương lai

Hãy nhớ rằng không ai có thể biết trước tương lai một cách chính xác.Chúng ta có thể suy luận về tương lai Chúng ta có thể có khả năngtiên đoán tốt Chúng ta có thể đưa ra nhận định về những gì sẽ xảy ratrong tương lai dựa trên xu hướng hiện tại hoặc tiếp nối các hành vihiện tại Nhưng chúng ta không bao giờ có thể biết chắc chắn điều gì

sẽ xảy ra với chúng ta trong tương lai

Chưa hết, chúng ta phải hành động và đưa ra các chính sách dựa trêncác giả thiết về tương lai Qua nhận thức các hành động và chính sách

đó, chúng ta sẽ có khả năng tốt hơn để thay đổi khi thực tế và bối cảnhmới xuất hiện

1.5.6 Quan sát các điểm tự mâu thuẫn trong một lập

luận

Lý do mà chúng ta viện dẫn ra có thể không phải là lý do Sai lầm thườngxuyên mắc là một người tự mâu thuẫn trong lập luận của mình khi phát

biểu “Đừng tin bất cứ lời nào tôi nói”.

1.5.7 Hiểu rõ nguồn gốc điều bạn biết

Để tìm hiểu một vấn đề, bạn có thể sử dụng “Google” Nhưng lưu ý rằng,nguồn đầu tiên mà “Google” dẫn bạn tới có thể không phải cội nguồn củavấn đề Rất nhiều nguồn gốc bị thiên lệch về hệ tư tưởng, đặc biệt là với các

“think tanks” Bạn cần phải đọc phát ngôn của họ và tìm hiểu các nguồnkhác để biết chắc rằng bạn không đi theo cách nhìn nhận một chiều Hãytìm đến cội nguồn của tài liệu Các tóm tắt báo cáo kinh doanh thường bịsai lệch Các từ ngữ đã được chọn lọc Không cần biết bạn đã đọc bao nhiêu

http://www.emiscom.com 18 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 35

1.6 TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

chữ “sự thật” trên các phương tiện truyền thông, toàn bộ câu chuyện có thể

là giả dối

1.6 Tài liệu đọc thêm

David Best, Department of Philosophy, University College of Swansea,

October 3, 1982 “Can creativity be taught?” Vol XXX, No 3, Bristish

Journal of Educational Studies

Trang 36

Chương 2

TÌM KIẾM GIẢI PHÁP

2.1 Ví dụ

2.1.1 Hiểu bản chất vấn đề

Bài toán 2.1.1. Bài toán Tháp Hà Nội

Có 3 cái cọc và 5 cái đĩa với kích thước to dần Cả 5 cái đĩa này đều có lỗ

ở chính giữa để có thể xiên cọc vào như trong hình vẽ Ban đầu, tất cả đĩađược xiên vào 1 trong 3 chiếc cọc theo thứ tự nhỏ dần từ dưới lên trên.Bạn hãy chuyển toàn bộ chồng đĩa theo đúng thứ tự này sang một trong 2cọc bên cạnh Quá trình thực hiện phải đảm bảo các yêu cầu như sau:

- Chỉ sử dụng 3 cọc và 5 đĩa này trong quá trình chuyển;

- Mỗi lần chỉ được chuyển duy nhất một đĩa; và

- Đĩa to hơn không được nằm trên đĩa nhỏ hơn

Có thể mô tả bằng hình vẽ như sau, ban đầu ta có:

Cần chuyển các đĩa sao cho:

20

Trang 37

2.1 VÍ DỤ

Phương án giải quyết Đánh số thứ tự các đĩa, từ 1 đến n (đĩa 1 là bénhất) Lần lượt luân phiên chuyển đĩa số 1 và 1 đĩa khác bất kỳ (Trong 2lần chuyển đĩa liên tục có một lần là chuyển đĩa số 1) Đĩa số 1 luôn đượcchuyển theo 1 chiều nhất định Giữa 2 lần dịch chuyển đĩa số 1 thì chỉ códuy nhất một cách dịch chuyển đĩa khác không sai luật Thực hiện theocách này không những đảm bảo giải được bài toán mà còn giải được với sốlần chuyển ít nhất

Nếu truyền thuyết là đúng và giả sử vị mục sư di chuyển đĩa vớitốc độ 1 giây một lần và thực hiện với số lần ít nhất có thể, thì đểkết thúc công việc của mình, vị mục sư sẽ mất 264− 1 giây, tức là

khoảng 585 tỉ năm Trong khi vũ trụ mới có khoảng 13.7 tỉ năm tuổi

Sở dĩ có thể tính được như vậy là do bài toán này hoàn toàn có thểgiải được theo toán học Tính toán cho thấy cần tối thiểu 2n − 1 lần chuyển đĩa với n là số đĩa trong bài toán, đĩa 1 là đĩa nhỏ nhất, ở trên cùng, đĩa n là đĩa lớn nhất và ở dưới cùng.

Nếu bắt đầu giải bài toán với 3 đĩa, tăng dần với 4 đĩa, ta hoàn toàn

có thể tìm ra quy luật của bài toán để có thể thực hiện với số đĩanhiều hơn

Trang 38

CHƯƠNG 2 TÌM KIẾM GIẢI PHÁP

2.1.2 KISS-Nguyên tắc ngắn gọn và đơn giản

Tình huống 2.1.1. NASA project.

Khi NASA bắt đầu đưa người vào không gian, họ gặp gặp một khókhăn khi những chiếc bút máy thông thường không thể viết ra mựctrong điều kiện chân không Phải mất gần 10 năm, vấn đề này mớiđược giải quyết NASA đã tiêu tốn 12 triệu đôla để nghiên cứu ramột loại bút máy có thể hoạt động trong điều kiện chân không, dướinước, viết lên mọi loại bề mặt kể cả mặt đá pha lê, chiếc bút nàycòn có thể hoạt động trong điều kiện từ dưới 00Cđến trên 3000C.

Bạn đánh giá thế nào về phát minh này?

Người Nga cũng gặp phải vấn đề y hệt khi bắt đầu đưa người vào không gian Rõ ràng họ không thể chi khoản tiền lớn như NASA để giải quyết vấn đề này Bạn có thể đề xuất một phương án nào khác không?

Phương án giải quyết Người Nga đã sử dụng chiếc bút chì!!!

http://www.emiscom.com 22 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Trang 39

2.1 VÍ DỤ

Tình huống 2.1.2. Câu chuyện hộp xà phòng rỗng.

Đây là câu chuyện khá nổi tiếng khi nghiên cứu về quản lý của NhậtBản Câu chuyện nói về một trong những hãng mĩ phẩm lớn nhấtNhật Bản Công ty đột nhiên nhận được thư phàn nàn của mộtkhách hàng về việc khách hàng đó đã mua phải một hộp xà phòngrỗng do công ty sản xuất Ngay lập tức các bộ phận xử lý nhanhchóng xác định nguyên nhân vấn đề là do hệ thống dây chuyềnđóng hộp xà phòng để chuyển sang bộ phận phân phối sang phẩm

Vì một lý do nào đó, dây chuyền đã sót không đóng xà phòng vàomột vỏ hộp Vị giám đốc ngay lập tức yêu cầu các kĩ thuật viên giảiquyết vấn đề này Và cũng ngay lập tức, bộ phận kĩ thuật tập trungtoàn bộ khả năng nghiên cứu và thiết kế ra một chiếc máy X-quangvới màn hình phân giải cao, do hai kĩ sư điều hành để theo dõi tất

cả các hộp xà phòng đi qua dây chuyền để đảm bảo không có hộp

xà phòng nào rỗng

Bạn đánh giá phương án của công ty này như thế nào?

Một xí nghiệp xà bông nhỏ cũng gặp phải vấn đề tương tự với dây chuyền đóng hộp xà bông Xí nghiệp này không thể có chuyên viên kĩ thuật cũng như vốn để nghiên cứu lắp đặt chiếc máy tương tự Bạn có

Trang 40

CHƯƠNG 2 TÌM KIẾM GIẢI PHÁP thể đề xuất phương án nào phù hợp hơn không?

Phương án giải quyết Một công nhân phân loại và xếp sản phẩm của

xí nghiệp đó đã nghĩ ra cách đặt một chiếc quạt máy công suất lớn ở cuối

dây chuyền Chiếc quạt được bật hết cỡ và thổi bay những hộp xà

phòng rỗng.

Bài toán 2.1.2. Nhưng đừng tầm thường vấn đề

Một người dự định mua nhà Anh ta thỏa thuận với chủ nhà sẽ nhận nhà

và thanh toán số tiền 10 tỷ sau 1 năm Để đảm bảo hai bên cần xác định

số tiền đặt cọc là bao nhiêu? Biết rằng, giá trị hiện tại của ngôi nhà là 9,8 tỷ; lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm là 10%; giá căn nhà có thể biến động 15%.

Theo bạn số tiền đặt cọc nên là bao nhiêu?

http://www.emiscom.com 24 ° EMISCOM R&D, 10/2005c

Ngày đăng: 11/08/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh 1.2.1. Ý nghĩa của bức tranh là gì: - Kỹ năng phân tích docx
nh ảnh 1.2.1. Ý nghĩa của bức tranh là gì: (Trang 22)
Hình ảnh 1.2.2. Bạn nhận thức những bức tranh này như thế nào? - Kỹ năng phân tích docx
nh ảnh 1.2.2. Bạn nhận thức những bức tranh này như thế nào? (Trang 23)
Hình trên là hình chứa 3 điểm và 3 đoạn nối, trong đó mỗi đoạn chứa 2 điểm. - Kỹ năng phân tích docx
Hình tr ên là hình chứa 3 điểm và 3 đoạn nối, trong đó mỗi đoạn chứa 2 điểm (Trang 132)
Hình ảnh 8.1.1. Ủng hộ. - Kỹ năng phân tích docx
nh ảnh 8.1.1. Ủng hộ (Trang 184)
Hình thức: Sự ủng hộ chỉ là bề mặt ngoài hay là bằng hành động cụ thể http://www.emiscom.com 179 - Kỹ năng phân tích docx
Hình th ức: Sự ủng hộ chỉ là bề mặt ngoài hay là bằng hành động cụ thể http://www.emiscom.com 179 (Trang 195)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w