Bạch mao căn Tên khác: Cỏ tranh, rễ tranh.. Bạch Mao Căn Tên khoa học: Imperata cylindrica P.. Mô tả: Cây: Cây cỏ tranh là một cây cỏ sống lâu năm, thân rễ mọc bò lan dài sâu dưới đất,
Trang 1Bạch mao căn
Tên khác: Cỏ tranh, rễ tranh
Bạch Mao Căn
Tên khoa học: Imperata cylindrica P Beauv.,
họ Lúa (Poaceae)
Mô tả:
Cây: Cây cỏ tranh là một cây cỏ sống lâu năm, thân rễ mọc bò lan dài sâu dưới đất, lá mọc
đứng, hẹp, dài cứng, gân lá ở giữa phát triển,
mặt trên nháp, mặt dưới nhẵn, mép lá sắc dễ cứa đứt chân tay Hoa tự hình chuỳ, máu trắng bông, gió thổi bay đi rất xa
Dược liệu: Thân rễ hình trụ, dài 30-40 cm,
Trang 2hay vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc và nhiều đốt, mỗi đốt dài 1 – 3,5 cm, trên các đốt còn sót lại vết tích của lá vẩy và của rễ con Dược liệu dai, dễ bẻ gẫy ở đốt, mặt bẻ có sợi Mặt cắt
ngang gần hình tròn, mặt ngoài lồi lõm không đều, ở giữa thường rách nứt Dưới ánh sáng đèn
tử ngoại 365 nm, phần tủy có phát quang màu xanh lơ, phần vỏ phát quang màu vàng nhạt
Dược liệu không mùi, không vị, sau hơi ngọt
Bộ phận dùng: Dược liệu là thân rễ đã phơi hay
sấy khô của cây Cỏ tranh (Imperata cylindrica
P Beauv.), họ Lúa (Poaceae)
Phân bố: Cây mọc hoang nhiều nơi
Thu hái: Thường thu hoạch vào mùa thu (tháng
10 – 11) và mùa xuân (3-4) Đào lấy thân rễ, cắt
bỏ phần trên cổ rễ, rửa sạch đất cát, tuốt bỏ sạch
bẹ, lá và rễ con, xong đem phơi khô và phân loại
to, nhỏ, buộc lai thành bó
Thành phần hoá học: Rễ cỏ tranh chứa chất
cylindrin, arundoin, glucose, fructose, acid hữu
cơ, muối khoáng
Trang 3Công năng: Lương huyết, chỉ huyết, thanh
nhiệt, lợi tiểu
Công dụng: Chữa sốt khát nước, hoàng đản,
tiểu tiện ít, đái buốt, đái ra máu, ho ra máu, chảy máu cam
Cách dùng, liều lượng: Ngày 10 – 40g, dạng
thuốc sắc
Bào chế:
Bạch mao căn: Rửa sạch, tẩm nước cho hơi
mềm rồi cắt thành đọan phơi khô, sàng bỏ chất vụn
Mao căn thán: Lấy những dọan Bạch mao căn, cho vào nồi sao lửa mạnh tới màu nâu đen,
nhưng phải tồn tính, phun nước trong, lấy ra
phơi khô
Bài thuốc:
1: Chữa hen: Sinh mao căn (rễ tranh tươi) 20g
Trang 42: Chữa đái ra máu: Bạch mao căn, Thán
khương (gừng khô sao cháy đen) Thêm mật
o¬ng trắng Sắc uống
3: Chữa viêm cầu thận cấp : Mã đề 10g, Kim
ngân hoa 10g, Rễ cỏ tranh 10g, Cam thảo nam 10g, Kim anh tử 10g, Đậu đen 10g, Hoàng đằng 10g Kinh giới 10g, Cỏ mần trầu 10g Đổ 3 bát nước, sắc còn 1 bát, uống mỗi ngày 200 – 300
ml
4: Chữa hư lao trong đờm có máu Cũng có
thể dùng chữa lao phổi, giãn phế quản, ho ra
máu, chảy máu cam: Nước uống Tam Tiên (3 thứ tươi) Rễ cỏ tranh tươi 30g, Ngó sen tươi
30g, Rễ tiểu kế tươi 15g Sắc uống
5: Chữa đái ra máu: Rễ cỏ tranh 30g, Rễ đại kế
15g, Sắc uống
6: Lợi niệu, chữa phù thũng do viêm thận cấp tính, bí tiểu tiện Còn dùng chữa cả hoàng đản
do thấp nhiệt, ho gà: Rễ cỏ tranh tươi 30g, Vỏ quả dưa hấu 30g, Râu ngô 9g, Xích tiểu đậu
12g Sắc uống