Cấu tạo tế bào: • Theo hình dạng dinh dưỡng, tảo lam có các hình dạng chính: – Các tế bào dạng hình cầu hay elip... – Các tế bào riêng rẽ hoặc liên kết lại thành tập đoàn... – Tế bào ch
Trang 3NỘI DUNG
I Giới thiệu chung
II Cấu tạo
III Sinh sản
IV Khả năng dinh dưỡng và sinh thái
V Phân bố và ý nghĩa
VI Chủng loại phát sinh
VII Phân loại
Trang 4I Giới thiệu chung
• Hiện nay về sinh giới
người ta xếp Tảo lam
cùng với vi khuẩn vào
nhóm cơ thể chưa có
nhân (Procaryota)
• Tảo lam phân bố trong
các môi trường, trên tất
cả các lục địa và các
Trang 5II C u t o ấ ạ
1 Cấu tạo tế bào:
• Theo hình dạng dinh dưỡng, tảo lam có các
hình dạng chính:
– Các tế bào dạng hình cầu hay elip
Trang 6– Các tế bào kéo dài về một phía
Trang 7– Các tế bào riêng rẽ hoặc liên kết lại thành tập đoàn
Trang 8• Cấu tạo tế bào:
– Thiếu nhân hoàn chỉnh
Trang 9– Tế bào chất thường có các không bào khí chứa nito
– Thành phần chất màu đa dạng gồm: chlorolphill, carotenoid, xanthophill và biliprotein
– Sản phẩm quang hợp là glycoproteid
– Tảo lam đơn bào chiếm số lượng không nhiều, còn đại đa số là dạng tập đoàn hay đơn bào.
Trang 102 Cấu tạo sợi
• Nhiều sợi có thể hình thành tập đoàn
– Nếu các tế bào vẫn giữ tính chất sinh lý độc lập thì gọi là đoạn sợi (hormogone)– Nếu các tế bào liên kết với nhau thành dãy thì gọi là sợi (trichom)
Trang 11• Nhiều tảo lam dạng sợi có các tế bào dị hình: thiếu chất màu quang hợp, không bào khí và các hạt chất dự trữ, được hình thành
từ tế bào dinh dưỡng
• Tất cả những loài tảo lam có khả năng cố định đạm khí quyển đều có tế bào dị hình
Trang 13III Sinh s n ả
• Hình thức sinh sản thông thường nhất của tảo lam là sự phân chia cơ thể ra làm hai:
– Với các dạng đơn bào thì nó là phương thức duy nhất
– Với dạng tập đoàn và dạng sợi là sợi tăng trưởng sợi và tập đoàn
Trang 14• Tảo lam sinh sản bằng sự hình thành bào tử (tế bào nghỉ), nội và ngoại bào tử, tảo đoạn, hormospore, gonidi, cocci, planococci
• Tảo lam hoàn toàn không có hình thức sinh sản hữu tính.
Trang 15IV Kh năng dinh d ng và sinh ả ưỡ
Trang 16• Tảo lam có thể sống và quang hợp ở 650C
• Một số loài tảo lam có thể tồn tại hàng tuần
Trang 17V Phân b và ý nghĩa ố
1 Phân bố:
• Đa số tảo lam sống ở nước ngọt, là phù du
thực vật của các thủy vực
Trang 18• Một số phân bố trong nước mặn giàu chất hữu cơ hoặc trong nước lợ
• Tảo lam còn thấy trên đá, trên vỏ cây, ở trong đất chứa chất hữu cơ
Trang 19• Tảo lam cộng sinh với nấm hình thành địa
y, bì sinh hoặc nội sinh trong mô thực vật bậc cao và nguyên sinh động vật
Trang 202 Ý nghĩa:
• Ít có ý nghĩa dinh dưỡng đối với động vật
phù du, do chúng có cấu trúc màng nhày, động vật không sử dụng được và chúng thường sinh ra độc tố
Trang 21• Một số loại thuộc chi Microcytis, Anabaena
khi phát triển mạnh làm cá và các động vật khác bị chết
Trang 22• Sự nở hoa của tảo làm giảm phẩm chất của nước (mùi vị) ảnh hưởng tới nguồn nước cung cấp cho thành phố, các khu vực công nghiệp, ảnh hưởng tới độ lọc của nước, ảnh hưởng tới điều kiện nghỉ ngơi của con người
Trang 23• Tảo lam tạo nên bùn sapropen được dùng làm thức ăn cho gia súc, phân bón có giá trị cao, chữa bệnh, để làm than cốc, hắc ín, khí hơi.
• Một số có hàm lượng protein cao, được nuôi
trồng trên quy mô công nghiệp như Spirulina
maxima
Trang 24• Một số được dùng làm thức ăn cho
người như Nostoc commune, Nostoc
pruniforme
Trang 25• Tảo lam có thể cố định đạm, nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
• Tảo lam được dùng làm sạch sinh học các nguồn nước thải ra từ sản xuất công nghiệp
Trang 26• Tảo lam đã không bị thay đổi và không có một sự
Trang 27VII Phân lo i ạ
• Theo hệ thống phân loại của Liên Xô (19977) tảo lam chia làm 3 lớp, một số bộ và nhiều họ
1 Lớp Chroococcophyceae:
– Có cơ thể đơn bào và tập đoàn
– Tế bào không phân hóa thành phần đỉnh và gốc
– Sinh sản bằng cách phân chia tế bào, ít khi bằng bào tử
– Cơ thể không có tế bào dị hình, nội hay ngoại bào tử
– Gồm 35 chi, phân bố không đều trong 2 bộ
Trang 292 Lớp Chamaesipholophyceae:
– Gồm những đại diện đơn bào có sự phân hóa
thành gốc và đỉnh, dạng tập đoàn và dạng sợi – Phần lớn đều sống bám
– Hình thức sinh sản bằng nội bào tử
(endospore) và ngoại bào tử (exospore) – Sống bám trên đá, thích hợp với nguồn nước
sạch và nghèo chất dinh dưỡng của các suối vùng núi
– Một số loài sống ở biển, gồm 4 bộ.
Trang 313 Lớp Hormogoniophyceae:
– Gồm những tảo đa bào, dạng sợi; tế bào của chúng liên kết với nhau bằng sợi liên bào
– Sợi trần hay phủ bằng bao nhày; trên sợi có
tế bào dị hình hoặc không
– Thường sinh sản bằng đoạn tảo, bào tử ít gặp hơn
– Tùy theo từng tác giả mà sự phân chia bộ
có khác nhau trong khoảng từ 12 đến 31 bộ