bài giảng viễn thám của Pgs.ts Trần Xuân Trường
Trang 1Mô hình số địa hình (dtm)
Trang 3Nội dung
1 DEM và DTM
2 DSM và DEM
3 L ới tam giác không quy chuẩn (TIN)
4 Xây dựng đ ờng đồng mức từ dữ liệu l ới ô vuông
5 Nội suy DEM từ đ ờng đồng mức
6 Tự động xây dựng DEM bằng đo ảnh
7 Xây dựng ảnh trực giao
8 Xây dựng từ ảnh Radar giao thoa
Trang 4• Mô hình số độ cao (Digital
Elevation Model - DEM) là sự biểu diễn bằng số của bề mặt địa hình hoặc khoảng chênh cao của mặt đất so với một bề mặt mốc trắc địa nào đó (bề
mặt Geoid).
• DEM có thể nhận được bằng cách nội suy những đường
bình độ hoặc các điểm độ cao.
Trang 5Digital Terrain Model dtm
Là sự biểu diễn bằng số các đặc trưng của địa hình, bao gồm: độ cao, độ dốc, hình dáng địa hình, mạng sông suối và các đặc trưng địa hình khác Thông thường, DTM có thể nhận được từ DEM khi bổ sung thêm các đặc trưng địa hình Các đặc trong đó có thể là: độ dốc và hình dáng địa hình,
Trang 7So s¸nh Sù kh¸c nhau gi÷a
DSM vµ DTM
DSM được sử dụng rộng rãi bởi những kỹ
thuật tiện ích của các đầu quét lazer hàng
không DSM biểu diễn bề mặt địa hình bao
gồm cả những vật thể trên đó; như các
công trình xây dựng, thảm thực vật, đường
xá cùng với các đặc trưng địa hình tự
nhiên khác
Trang 8vÝ dô vÒ dsm vµ dem
Trang 9Một số dạng mụ hỡnh số độ cao
DEM
a GRID b TIN c.Đ ờng đồng mức
Trang 10Ứng dụng của DEM
• 1 Lưu trữ dữ liêu độ cao trong cơ sở dữ liệu không gian quốc gia;
• 2 Nắn ảnh trực giao trong công nghệ xử lý ảnh số;
• 4 Nội suy các đường bình độ, hay các đường đẳng trị;
• 4 Tạo các bản đồ chuyên đề từ DEM, như: biểu đồ khối, mặt cắt địa hình, bản đồ độ dốc, độ lồi, độ lõm và hướng địa hình, bản đồ địa hình nổi, mạng lưới thủy văn, …
• 5 Mô phỏng địa hình, phục vụ cho các mục đích quân sự
• 6 DEM được sử dụng như một phương tiện, phục vụ cho các công tác khảo sát, thiết kế, tính toán khối lượng đào đắp trong thiết kế các công trình, thiết kế đường xá, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch các khu công nghiệp, …
• 7 Sử dụng DEM để mô hình hóa các đối tượng không gian trong các ngành khoa học về trái đất, như: trong địa chất, địa chất thủy văn, trong khai thác mỏ, trong nghiên cứu đại dương, …
• DEM có thể được ứng dụng rộng rãi trong các ngành du lịch, quy hoạch, kiến trúc, thủy điện, thủy lợi, nông nghiệp, công nghệ giải trí
Trang 11Các phương pháp biểu diễn DEM
+Phương pháp bề mặt toán học
– Việc mô phỏng bề mặt địa hình bằng bề mặt toán học có thể thực hiện được khi ta chia nhỏ bề mặt địa hình thành những khu vực nhỏ hơn, mà những khu vực nhỏ hơn này có thể dùng hàm toán học để mô phỏng
+Phương pháp đường đẳng trị
Phương pháp này sử dụng các đường đồng mức (contour line) để biểu diễn địa hình
+Phương pháp mô hình lưới điểm - Grid
Cấu trúc DEM có dạng lưới ô vuông đều quy chuẩn, còn được gọi là ma trận độ cao (altitude matrix) Mô hình Grid lưu trữ các giá trị độ cao tại các nút của ô lưới ô vuông (có khi là lưới chữ nhật), trong đó, tọa độ (xi,yj) của một điểm bề mặt bất kỳ có độ cao z được xác định theo tọa
độ ô lưới
+ Phương pháp mô hình lưới tam giác không đều - TIN
– TIN là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Triangular Irregular Network
– Mô hình TIN là DEM được tạo thành từ một mạng lưới các tam giác liên thông với nhau, không cắt nhau, không chứa nhau, có lưu trữ độ cao tại các đỉnh của các tam giác
Trang 12Mô hình sử dụng các đường đồng
mức
Trang 13Mô hình lưới điểm - Grid
Trang 14Mô hình lưới tam giác không đều
- TIN
Trang 15Tam gi¸c delaunay
Các đỉnh này được nối với nhau bởi các đoạn thẳng, tạo thành các tam giác theo chuẩn Delaunay: tức là vẽ 1 đường tròn qua 3 điểm tạo nên tam giác (đường tròn ngoại tiếp tam giác) sao cho không còn có 1 điểm nào khác nằm trong tam giác Các tam giác như vậy được gọi là tam giác Delaunay
Trang 16®a gi¸c thiessen vµ tam gi¸c
delaunay
Các tam giác Delaunay có thể được tạo bởi các đa giác Thiesen theo
cách: 2 đỉnh được nối với nhau để tạo tam giác Delounay nếu các đa
giác Thiesen chia sẻ cùng một cạnh
Trang 17Topology cña M« h×nh tin
Trang 18ID Tọa độ đỉnh tam giac TGLân cận1
2
(x1, y1, z1),(x2, y2, z2), (x3, y3, z3)(x1, y1, z1), (x3, y3, z3), (x4, y4, z4)
2, 3, 4
1, 5, 6
b Cấu trúc
điểm
12
(x1, y1, z1 )(x2, y2, z2)
2, 3, 4, 5, 6, 7
1, 7, 8, 3
c Cấu trúc
Điểm: (x, y, z) Tam giác: (P1, P2, P3)
Trang 19Nội suy đ ờng đồng mức bằng tin
Trang 21Lý thuyết đo ảnh
Công thức đồng ph ơng
Trang 22Kh¸i niÖm thÞ sai lËp thÓ
Trang 23đ ờng đáy và mặt phẳng đáy
Trang 24Kh¸i niÖm khíp ¶nh
Trang 25Xây dựng ảnh trực giao từ
dem và ảnh đơn
Trang 26Xây dựng DEM từ Radar
Trang 29SAR INTERFEROMETRY (INSAR)
S 2
r 2 B
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 Phase shift
Trang 30Intensity image
of Kagoshima, South Japan
Trang 31Pha DEM
Trang 32Kagoshima DEM