bài giảng viễn thám của Pgs.ts Trần Xuân Trường
Trang 2KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG CHỨC
NĂNG CỦA GIS
• Phần lớn các phần mềm về GIS đều có các chức năng mà có thể phân ra thành 5 đặc trưng sau:
Trang 3Bản đồ và tài liệu liên quan
Nhập dữ liệu
Dữ liệu thô
Xử lý dữ liệuvà biên tập dữ liệu
Dữ liệu đã xử lý
Tìm kiếm và phân tich không gian
Giải đoán
tương tác
Cơ sở dữ liệu
Trang 4Các phương pháp nhập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Trang 5Các loại nguồn dữ liệu
• Nguồn dữ liệu sơ cấp (primary data)
– một số loại dữ liệu trong CSDL không gian
có thể được đo trực tiếp
• thí dụ: lấy mẫu thực địa hay viễn thám
– mật độ lấy mẫu xác định độ phân giải dữ liệu
• mật độ thời gian, mật độ không gian
– có vài cách chuẩn khi lấy mẫu
• mẫu ngẫu nhiên
• mẫu có hệ thống: chọn theo qui luật, thí
dụ từng km
• mẫu theo phân tầng: lấy nhiều mẫu hơn
tại nơi có mức độ biến đổi cao hơn
Mẫu ngẫu nhiên Mẫu hệ thống
Mẫu phân tầng
Trang 6Nguồn dữ liệu thứ cấp (secondary data)
nhiều dữ liệu địa lý có thể thu thập từ bản đồ, bảng hay CSDL
có sẵn
do vậy có tên là nguồn thứ cấp
quan trọng là phải thu thập thông tin bổ sung vào dữ liệu này
để có thể diễn giải chính xác
thông tin về phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệuthông tin về lược đồ mã hóa, về độ chính xác của thiết bị
do vậy, người sử dụng sẽ biết được họ cần làm gì (tiền
xử lý) trước khi nhập dữ liệu vào GIS
Các loại nguồn dữ liệu
Trang 7• Cần tự động hóa quá trình nhập liệu càng nhiều càng tốt
• Nhập liệu vào GIS đòi hỏi mã hóa dữ liệu vị trí và dữ liệu thuộc tính
• Dữ liệu vị trí được thu thập như tọa độ trong hệ tọa độ Đề các
– bản đồ nguồn có thể ở trong phép chiếu và trong tỷ lệ khác
nhau – cần biến đổi dữ liệu để chuyển toàn bộ chúng về hệ thống tọa
độ thống nhất
• Dữ liệu thuộc tính thường được thu thập và lưu trữ vào các bảng
Trang 8– tách tự động dữ liệu không gian khỏi bản đồ và ảnh chụp
– thí dụ: máy quét (scanner)
• Chuyển đổi trực tiếp từ các nguồn dữ liệu số khác
• Việc nhập dữ liệu bằng tiếng nói đang được thử nghiệm, đặc biệt là
sử dụng để điều khiển các thao tác của bàn số hóa
– chưa có nhiều kết quả Cần thiết phải hiệu chuẩn lại giữa các thao tác viên khác nhau.
Trang 9Nhập liệu bằng bàn phím
• Sử dụng bàn phím để nhập dữ
liệu thuộc tính và đôi khi nhập cả
dữ liệu vị trí
• Nhập tọa độ kinh vĩ độ của điểm
– từ danh sách tên vị trí và tọa
Trang 10• Đây là thiết bị hay được sử dụng
nhất để nhập tọa độ
• Bàn số hóa bao gồm lưới các cuộn
dây phát sinh trường điện từ để
con chạy (cursor) có thể nhận biết
Cho độ chính xác cao (đến 0.1
mm)
• Tọa độ x/y theo đơn vị bàn số hóa
sẽ được chuyển trực tiếp vào GIS
Trang 11Số hóa thủ công
• Các loại lỗi hay xảy ra
– vẽ hụt, vẽ quá, hình thành đa giác lạ Vẽ quá Vẽ hụt
Các đa giác vụn
Khớp các tờ bản đồ
Trang 12Nhập liệu bằng máy scanner
• Scanner có “bộ tách điện tử” chuyển
động theo bản đồ và ghi nhận cường
• Để sử dụng cho GIS véctơ, dữ liệu này
phải được chuyển đổi sang khuôn mẫu
véctơ theo các cách sau
– Thao tác bằng tay (on-screen
digitizing)
– Tự động (raster-vector conversion)
line-tracing
• Thông thường đòi hỏi công việc sửa
đổi, hiệu chỉnh dữ liệu đáng kể
Trang 13Đo đạc
• Phương pháp nhập liệu này hình thành trước hết để đo vẽ bản đồ
• Việc ứng dụng phương pháp đo đạc đòi hỏi hệ thống tham chiếu địa lý
• Kết quả của đo đạc là dữ liệu véctơ 2D hay 3D với độ chính xác đến
cm-dm, có thể nhập trực tiếp vào máy tính
đo góc đến một điểm, đo khoảng cách từ
nó, sau đó sử dụng các điểm đã biết để
tính vị trí của điểm đo
tốc độ đo phụ thuộc vào biến đổi địa hình
và mật độ lấy mẫu Có thể đạt tới
1000-1500 điểm/ngày
thiết bị đo khoảng cách và góc còn được
gọi là toàn đạc (total station)
Trang 1424 (+3 dự trữ) vệ tinh bay
ở quĩ đạo 19300 km, thực hiện hai vòng quay / ngày.
– Quĩ đạo được sắp đặt sao
cho vào thời điểm bất kỳ có thể nhìn thấy ít nhất 4 vệ tinh từ Trái đất.
Photo courtesy
NASA
NAVSTAR GPS satellite
Trang 15Bản đồ và tài liệu liên quan
Giải đoán
tương tác
Cơ sở dữ liệu
Trang 16XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ BIÊN TẬP DỮ
LIỆU
1 Biên tập dữ liệu
2 Tạo Topology cho các dữ liệu vector
3 Phân loại các đối tượng cho các loại ảnh viễn thám
4 Chuyển đổi dữ liệu từ raster sang vector và ngược lại
5 Nội suy mô hình số địa hình
Trang 17Sửa chữa dữ liệu
• Các loại lỗi hay xảy ra
• Đường lơ lửng (chưa tới đích và vượt quá đích) (undershoot, overshoot)
• Các điểm nút giả và thiếu nút tại chỗ cắt nhau
• Polygon không có nhãn
• Xung đột các nhãn trong một polygon
• Các đường số hóa bị trùng nhau tạo nên các polygon vụn
• Loại bỏ lỗi
– Bất kỳ bản đồ số hóa nào đều đòi hỏi tiền xử lý trước khi lưu trữ trong CSDL – Kiểm tra thiếu đặc trưng?
– Nối các đường thẳng
– Loại bỏ các đa giác vụn
– Có thể tự động hóa một số bước loại bỏ lỗi nói trên
Trang 18Lỗi bắt chưa tới đích và bắt vượt
quá đích
Trang 19Bốn đoạn thẳng A,B, C, D có thể chỉ bắt vào nhau theo cặp như ở hình
b, hoặc bắt cả vào nhau như ở hình c, tùy thuộc vào dung sai của người biên tập
a
Trang 20Thiếu nút ở điểm giao nhau
Điểm nút giả làm cho hai đường cắt nhau
Thiếu nút ở điểm giao nhau
Trang 21Thiếu nhãn và thừa nhãn
Hai nhãn cùng nằm trong một polygon
Không có nhãn
Trang 22Khớp bản đồ và loại bỏ đa giác vụn
Trang 23Sửa lỗi thuộc tính
• Đối với lỗi thuộc tính thì thường xảy ra trường
hợp mất thuộc tính Lỗi này có thể tìm thấy mà không cần phải so sánh với dữ liệu nhập vào
bằng cách tìm kiếm những đối tượng chưa có
thuộc tính để từ đó ta có thể nhập thêm vào
• Hoặc một loại lỗi nữa cũng có thể xảy ra đó là lỗi
do người biên tập, lỗi này là nhập dữ liệu thuộc tính bị sai, có thể là đánh máy sai hoặc là đọc sai rồi dẫn đến nhập sai dữ liệu
Trang 24Tạo cấu trúc Topology
• Về mặt tổng quát mối quan hệ Topology đại diện cho các đối tượng không gian
(điểm, đường, vùng) và mối quan hệ của các đối tượng không gian đó với những đối tượng liền kề
Trang 25Xây dựng topo cho CSDL véctơ
C
D 0
Trang 26Phân loại đối tượng cho các loại
ảnh viễn thám
• Việc phân loại thường
dựa vào giá trị của từng
pixel sẽ được xếp vào
loại đối tượng nào
• Người ta sử dụng các
thuật toán để tiến hành
phân loại các đối tượng
vào các lớp
Trang 27Chuyển đổi cơ sở dữ liệu dạng
vector và raster
• biến đổi vector sang raster là tìm tập hợp các pixel trong không gian raster trùng khớp với vị trí của điểm, đường, đường cong hay đa giác trong biểu diễn vector
Trang 28Chuyển đổi từ raster sang vector tự
động
• Các bước chính chuyển đổi ảnh raster
sang véctơ
• chuyển ảnh đa mức xám về ảnh 2 màu
• loại bỏ nhiễu ngẫu nhiên