CHƯƠNG 2 CÁC QUỸ ĐẠO VỆ TINH ThS. Trần Bá Nhiệm
Trang 1CHƯƠNG 2 CÁC QUỸ ĐẠO VỆ TINH
ThS Trần Bá Nhiệm
Trang 3Nút lên
Trang 4Góc ngẩng/nâng của vệ tinh
Góc ngẩng/nâng:
Góc giữa đường trung tuyến của tín hiệu
vệ tinh với tiếp tuyến bề mặt trái đất
Góc ngẩng/nâng nhỏ nhất:
Góc ngẩng/nâng tối thiểu để
truyền thông với vệ tinh
Trang 5Quỹ đạo đồng hướng &
ngược hướng
Trang 6Agumen cận điểm &
Góc lên đúng của nút lên
Trang 7Độ dị thường
• Độ dị thường trung bình (Mean anomaly): Độ
dị thường trung bình M cho thấy giá trị trung bình vị trí góc của vệ tinh với tham chuẩn là cận điểm Đối với quỹ đạo tròn M cho thấy vị trí góc của vệ tinh trên quỹ đạo.
• Độ dị thường thật sự (True anomaly): Độ dị thường thực sự là góc từ cận điểm đến vệ
tinh được đo tại tâm trái đất Nó cho thấy vị trí góc của anten trên quỹ đạo phụ thuộc vào thời gian.
Trang 8Thí dụ về thông số vệ tinh
• Số vệ tinh: 25338
• Năm kỷ nguyên (hai chữ số cuối cùng của năm): 00
• Ngày kỷ nguyên (ngày và ngày phân đoạn của năm):
• Chuyển động trung bình (vòng/ngày): 14,23304826
• Số vòng quay tại kỷ nguyên (vòng quay/ngày): 11663
Trang 9Link budget
Các yếu tố như độ suy dần hoặc
năng lượng nhận được có thể xác
định nhờ 4 tham số:
• Năng lượng gửi
• Độ khuếch đại của antenna gửi
(gain of sending antenna)
• Khoảng cách giữa bên gửi và bên
nhận
• Độ khuếch đại của antenna nhận
(gain of receiving antenna)
Trang 11F
r T
Trang 12Hình ảnh hệ mặt trời
Trang 13Hình ảnh hệ mặt trời
Trang 14JONHANNES KEPLE (1571 – 1630 nhà thiên văn học người Đức )
Trang 15 Thiên văn học là ngành nghiên cứu các vật thể trong vũ trụ
Thuyết địa tâm của Ptôlêmê: Coi
Trái đất là trung tâm vũ trụ
Thuyết nhật tâm của Cô-pec-níc (1543):
• Mặt trời là trung tâm vũ trụ, Trái đất và các hành
tinh khác quay quanh Mặt trời
Quy luật chuyển động của các hành tinh tuân theo ba định luật Keple
Sơ lược lịch sử
Trang 16Bán trục lớn
b
Bán trục nhỏ
Trang 18s 1
S 2
S 3
Đoạn thẳng nối Mặt trời và một hành tinh bất
kỳ quét những diện tích bằng nhau trong
những khoảng thời gian như nhau trên mặt phẳng quỹ đạo của nó.
Trang 202
3
2 2
3 2 2
a T
a
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bìnhphương chu kì quay là giống nhau cho mọi hànhtinh quay quanh Mặt trời
Đối với hai hành tinh bất kì ta có:
2
2 1 3
a
Định luật Keple 3
Trang 21Nếu coi quỹ đạo hai hành tinh là hình tròn thì ta có
hệ thức:
2 1
2 2
R
Hệ quả định luật Keple 3
Trang 22Bài 1: Khoảng cách R1 từ Hoả tinh đến Mặt trời lớn hơn 52% khỏang cách R2 giữa Trái
Bài tập vận dụng
Trang 23Bài 2: Tìm khối lượng MT của Mặt trời từ các dữ kiệncủa Trái đất:
• Khoảng cách tới Mặt trời: R = 1,5.1011m
4
T
R M
Trang 24• Có thể xác định được khối lượng của thiên
thể nếu biết khoảng cách R và chu kỳ T củamột vệ tinh của nó
• Kết hợp với định luật Vạn vật hấp dẫn, tìm ra
được hành tinh mới trong hệ Mặt trời (Ví dụ:Hải vương tinh)
• Các định luật Keple cũng áp dụng đúng cho
chuyển động của các vệ tinh
Ứng dụng của các định luật
Keple
Trang 25Vệ tinh nhân tạo & tốc độ vũ trụ
Trang 26- Khi vận tốc vI = 7,9km/s Quỹ đạo tròn.
Là tốc độ cần thiết để đưa một vệ tinh lên quỹ đạo quanh Trái đất mà không rơi trở về Trái đất
s
km R
Trang 27Khi vận tốc 11,2 km/s > v > 7,9 km/s Quỹ đạocủa vệ tinh là elip.
Tốc độ vũ trụ cấp 1
Trang 29Với V = V III = 16,7 km/s vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời theo quỹ đạo hypebol.
V III =16,7 km/s
Chú ý: Các tốc độ vũ trụ cấp I, II, III ở trên là tốc độ khi phóng vệ tinh vào quỹ đạo (rời khỏi tên lửa), bỏ qua tác dụng của khí quyển Trái đất và vệ tinh coi như bay sát mặt đất.
Tốc độ vũ trụ cấp 3
Trang 30 Tốc độ vũ trụ cấp I: VI=7,9 km/s
• Vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo tròn
• 7,9 km/s <V<11,2km/s: Quỹ đạo elip
Tốc độ vũ trụ cấp II: VII= 11,2km/s
• 11,2km/s < V < 16,7km/s: Quỹ đạo Parapol:
vệ tinh trở thành hành tinh của Mặt trời.
Tốc độ vũ trụ cấp III:VIII=16,7 km/s
• V>VIII: Quỹ đạo Hypebol: vệ tinh thoát ra khỏi
hệ Mặt trời
Tốc độ vũ trụ
Trang 31V I = 7,9km
Là vệ tinh của trái đất
Trang 32Bài tập trắc nghiệm
Chu kỳ quay của một hành tinh xung quanh
Mặt trời:
A Phụ thuộc khối lượng hành tinh.
B Phụ thuộc vận tốc chuyển động trên quỹ
đạo.
C Giống nhau với mọi hành tinh.
D Phụ thuộc bán kính trung bình của quỹ
đạo.
Dựa vào ba định luật Keple
Trang 33Bài tập trắc nghiệm
Một hành tinh của hệ Mặt trời có khối lượng
bằng 4 lần khối lượng Trái đất, có bán kính
bằng 3 lần bán kính Trái đất Trên hành tinh đó, trọng lượng của một người có khối lượng