Chương này trang bị cho người học những kiến thức về cấu trúc hệ thống tên miền, cấu trúc và ý nghĩa của các trường tên miền cũng như các kỹ năng cơ bản được cung cấp sẽ giúp cho người quản trị có thể hoạch định được các nhu cầu liên quan đến tên miền cho mạng lưới, tiến hành thủ tục đăng ký chính xác,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2giúp cho người quản trị có thể hoạch định được các nhu cầu liên quan đến tên miền cho mạng lưới, tiến hành thủ tục đăng ký chính
xác (nếu đăng ký tên miền Internet) và đảm nhận được các công tác tạo mới, sửa đổi hay nói chung là các công việc quản trị hệ thống máy chủ tên miền DNS
Trang 3• Cài đặt DNS Server cho Window 2000
• Cài đặt, cấu hình DNS cho Linux
Trang 5• Đến năm 1984 Paul Mockpetris thuộc
viện USC's Information Sciences Institute phát triển một hệ thống quản lý tên miền mới (miêu tả trong chuẩn RFC
882 - 883) gọi là DNS (Domain Name System)
Trang 6• Hệ thống DNS ra đời nhằm giúp cho
người dùng có thể chuyển đổi từ địa chỉ
IP khó nhớ mà máy tính sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng và đồng thời nó giúp cho hệ thống Internet
dễ dàng sử dụng để liên lạc và ngày càng phát triển.
Trang 7DNS server và cấu trúc cơ sở dữ liệu tên miền
• Cấu trúc cơ sở dữ liệu
• Phân loại DNS server và đồng bộ dư liệu giữa các DNS server
Trang 8Cấu trúc cơ sở dữ liệu
• Cơ sở dữ liệu của hệ thống DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây.
Trang 9SOA Start of Authority Xác định máy chủ DNS có
thẩm quyền cung cấp thông tin về tên miền xác định
trên DN
NS Name Server Chuyển quyền quản lý tên
miền xuống một DNS cấp thấp hơn
A Host Ánh xạ xác định địa chỉ IP
của một host
MX Mail Exchanger Xác định chuyển từ địa chỉ IP sang tên
miền CNAME Canonical NAME Thường xử dụng xác định dịch vụ web
hosting
Trang 10• Phân loại DNS server
• Đồng bộ dư liệu giữa các DNS server
Trang 12Đồng bộ dữ liệu giữa các DNS server
• Truyền toàn bộ zone
• Truyền phần thay đổi (Incremental zone)
Trang 15Tự tìm câu trả lời truy vấn
• Ngay tại máy tính truy vấn thông tin
được lấy từ hai nguồn sau:
– Trong file HOSTS được cấu hình ngay tại máy tính
– Thông tin được lấy từ các câu trả lời của truy vấn trước đó Theo thời gian các câu trả lời truy vấn được lưu giữ trong bộ nhớ cache của máy tính và nó được sử dụng khi có một truy vấn lặp lại một tên miền trước đó.
Trang 16• Nếu truy vấn phù hợp với bản ghi mà nó quản
lý thì nó sẽ sử dụng thông tin đó để trả lời trả lời và kết thúc truy vấn
• Nếu truy vấn không tìm thấy thông tin phù
hợp để trả lời từ cả cache và zone mà dns server quản lý thì truy vấn sẽ tiếp tục Nó sẽ nhờ DNS server khác để trả lời truy vấn đển khi tìm được câu trả lời.
Trang 20Hoạt động của DNS cache
• Khi DNS server xử lý các truy vấn của client và sử dụng các truy vấn lặp lại
Nó sẽ xác định và lưu lại các thông tin quan trọng của tên miền mà client truy vấn Thông tin đó sẽ được ghi lại trong
bộ nhớ cache của DNS server.
• Khi thông tin được lưu trong cache, thì các bản ghi được ghi trong cache sẽ được cung cấp thời gian sống (TTL - Time-To-Live)
Trang 21• Thêm trường (zone)
• Thêm tên miên (domain name)
• Thêm một host mới
• Tạo một bản ghi web (tạo bí danh)
• Tạo một bản ghi thư điện tử (MX)
• Chuyển quyền quản lý têm miền (delegate)
Trang 31Cài đặt, cấu hình dns cho Linux
• Cài đặt dịch vụ BIND trong Linux