Tác dụng: thuốc thanh nhiệt, giải độc.. Chủ trị: trị sang lở, mụn nHọt, tả ly, phong thấp, trị ho do Phế nhiệt.. Cảm phong nhiệt ở phần vệ và khí biểu hiện như sốt, khát phong và hàn n
Trang 1KIM NGÂN HOA Tên thuốc: Flos Lonicerae
Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb
Họ Cơm Cháy (Caprifoliaceae)
Bộ phận dùng: hoa mới chớm
nở Lá và dây ít dùng
Hoa chùm trắng vàng xen nhau, mềm, không tạp chất, đài có lông nhỏ là tốt Thứ hoa đơn sắc vàng thâm, đoá hoa nhỏ, cứng
là xấu
Tính vị: vị ngọt, tính hàn
Trang 2Quy kinh: vào kinh Phế, vị,
Tâm và Tỳ
Tác dụng: thuốc thanh nhiệt,
giải độc
Chủ trị: trị sang lở, mụn nHọt,
tả ly, phong thấp, trị ho do Phế nhiệt
Cảm phong nhiệt ở phần vệ và khí biểu hiện như sốt, khát phong và hàn nghịch và đau Họng: Dùng Kim ngân hoa với Liên kiều và Ngưu bàng tử
Cảm phong nhiệt ở phần khí biểu hiện như sốt cao, rất khát,
Trang 3mạch Phù, Thực: Dùng Kim ngân hoa với Thạch cao, Tri mẫu
Cảm phong nhiệt ở phần huyết
và phần doanh biểu hiện như lưỡi không có thần sắc (nhợt nhạt) lưỡi khô, lưỡi đỏ sẫm, hồi hộp và mất ngủ: Dùng Kim ngân hoa phối hợp với Mẫu đơn
bì và Sinh địa
- NHọt và nHọt độc: Dùng Kim ngân hoa hoặc phối hợp với Bồ công anh, Cúc hoa và Liên kiều
Trang 4- Tiêu chảy do nhiệt độc: Dùng Kim ngân hoa với Hoàng liên
và Bạch đầu ông
Liều dùng: Tươi: Ngày dùng
20 - 50g Khô và ngâm rượu: Ngày dùng 12 - 16g
Cách Bào chế:
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Hoa tươi: giã nát vắt nước đun sôi uống
- Hoa khô: sắc uống hoặc sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột (thường dùng)
Trang 5- Hoa tươi hoặc khô đều có thể ngâm với rượu đế 1/5 để uống
Bảo quản: dễ hút ẩm, mốc,
biến màu, mất hương vị Để nơi khô ráo, tránh ẩm, đựng trong thùng có lót vôi sống
Kiêng ky: Tỳ Vị hư hàn không
thực nhiệt thì không nên dùng