KIM ANH TỬ Tên thuốc: Fructus rosae Lacvigatae.. Tên khoa học: Rosa Laevigata Michx Họ Hoa Hồng Rosaceae Bộ phận dùng: quả.. Quy kinh: vào kinh Thận, Tỳ và Phế.. - Thận hư biểu hiện như
Trang 1KIM ANH TỬ
Tên thuốc: Fructus rosae Lacvigatae
Tên khoa học: Rosa Laevigata Michx
Họ Hoa Hồng (Rosaceae)
Bộ phận dùng: quả Quả to, cùi dày, gần ương ương (hơi vàng), khô là tốt
Tính vị: hơi ngọt, chua chát
Trang 2Quy kinh: vào kinh Thận, Tỳ
và Phế
Tác dụng: sáp tinh, cố trường,
bổ Thận
Chủ trị: di tinh, tiểu són, Tỳ hư tiết tả
- Thận hư biểu hiện như xuất tinh, đái dầm ban đêm hoặc bạch đới ra nhiều: Dùng Kim anh tử với Khiếm thực và Thỏ ti
tử
- Tiêu chảy mạn tính do Tỳ hư: Dùng Kim anh tử với Đảng sâm, Bạch truật và Sơn dược
Trang 3Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Bỏ hạt cứng và
bỏ hết lòng trắng, hoặc cho vào túi vải rồi cho vào thuốc thang cùng sắc Có thể làm cao kim anh hoặc tán bột
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Bổ đôi, bỏ vào trong túi vải, xóc, chà cho hết gai, rửa sạch nhanh Dùng cái nạo nạo kỹ cho hết hột và lông trong ruột, sấy khô
Trang 4- Sau khi sấy khô, tán bột để làm hoàn tán
- Nấu cao Kim anh (1ml: 10g) (không phải bỏ hột, lông cần lọc kỹ); bảo quản bằng rượu
Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng gió
Kiêng ky: bệnh mới phát sốt, táo kết không nên dùng
Không dùng Kim anh tử cho các trường hợp hoả thái quá