Tác dụng: tả thực nhiệt trong huyết, điều hoà trung tiêu, yên 5 tạng... Chủ trị: Theo Đông y: Dùng sống: làm thuốc tả hạ, thanh nhiệt Tẩm sao: trị huyết bế.. · Nhiệt tích gây táo bón: Ð
Trang 1ĐẠI HOÀNG Tên thuốc: Radix et Rhizoma Rhei
Tên khoa học: Rheum palmatum L
Họ Rau Răm (Polygonaceae)
Bộ phận dùng: thân rễ Củ lớn dài 5 - 17
cm, rộng 4 - 10cm, dày 2 - 4 cm hoặc khoanh tròn, trên mặt có bụi màu vàng, chắc cứng và thơm, cắt ra trơn nhánh, cắn dính răng là tốt Có nhiều thứ: có thứ mềm có dầu, sắc vàng đen Có thứ thịt xốp, khô, ít dầu
Tính vị: vị đắng, tính hàn
Quy kinh: Vào kinh Can, Tỳ và Vị,
Tâm bào và Đại trường
Tác dụng: tả thực nhiệt trong huyết, điều
hoà trung tiêu, yên 5 tạng
Trang 2Chủ trị:
Theo Đông y:
Dùng sống: làm thuốc tả hạ, thanh nhiệt Tẩm sao: trị huyết bế
· Nhiệt tích gây táo bón: Ðại hoàng hợp với Mang tiêu trong bài Ðại Thừa Khi Thang
Hàn tích gây táo bón: Ðại hoàng hợp với Phụ tử chế và Can khương trong bài
Ôn Tỳ Thang
Táo bón do nhiệt tích và âm hư: Ðại hoàng hợp với Sinh địa , Huyền sâm và Mạch đông trong bài Tăng Dịch Thừa Khí Thang
· Huyết nhiệt, biểu hiện nôn ra máu và chảy máu cam, hoặc hỏa bốc lên biểu hiện mắt đỏ, sưng đau, đau Họng, lợi
Trang 3sưng đau Hai hội chứng này được điều trị bằng dùng Ðại hoàng, Hoàng liên và Hoàng kỳ trong bài Tả Tâm Thang
· Mụn nHọt: Ðại hoàng phối hợp với Ðào nhân và Mẫu đơn bì
· Huyết ứ biểu hiện mất kinh, sản dịch không xuống, đau bụng sau đẻ, khối u ở bụng và ngoại thương: Ðại hoàng phối hợp với Xuyên khung, Ðào nhân, Hồng hoa và Mẫu đơn bì
Liều dùng: Ngày dùng 1 - 10g
Theo Tây y:
- Liều nhẹ: lợi tiêu hoá, thuốc bổ
- Liều dùng: Ngày dùng 0,15 - 0,30 g
- Liều cao:
+ Thuốc nhuận: 0,20 - 0,40g/ngày
Trang 4+ Thuốc tẩy: 1 - 10g/ngày
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Đại hoàng đắng tả hạ mạnh: trị bệnh ở hạ tiêu thì dùng sống, trị bệnh ở thượng tiêu thì tẩm rượu
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Thứ có dầu, rửa sạch cho nhanh, ủ cho đến mềm, thái lát mỏng 1 - 2 ly; sấy nhẹ cho khô tẩm rượu sao qua (thường dùng)
Thứ xốp, cũng rửa sạch nhanh, đồ qua cho mềm thái mỏng
Bảo quản: để nơi khô ráo, kín, tránh ẩm
vì dễ mốc, mọt và biến sắc
Kiêng kỵ: Không dùng trong thời kỳ
kinh nguyệt và khi có thai
Trang 5Không có uất nhiệt, tích đọng thì không nên dùng