1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cơ sở hạ tầng khóa công khai doc

4 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Hạ Tầng Khóa Công Khai
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hệ mã mật khóa công khai Định nghĩa: Mã hoá bằng khoá công khai MHKCK - public-key dùng để gửi dữ liệu một cách an toàn qua các mạng không an toàn như Internet.. Ai cũng có t

Trang 1

1 Khái niệm hệ mã mật khóa

công khai

Định nghĩa: Mã hoá bằng khoá công

khai (MHKCK - public-key) dùng để gửi

dữ liệu một cách an toàn qua các mạng

không an toàn như Internet Cách mã

hoá này làm cho những cặp mắt tò mò

không thể đọc được dữ liệu Mỗi người

dùng đều có hai khoá, một khoá công

khai, một khoá riêng Khoá công khai

được giữ trong một thư mục Ai cũng có

thể truy cập khoá này để mã hoá một

thông điệp trước khi gửi tới người có

khoá riêng tương ứng Còn khoá riêng

thì chỉ người nhận mới có thể truy cập

được và dùng nó để giải mã thông điệp.

Nguyên tắc hoạt động của các hệ mã

là mỗi bên tham gia truyền tin sẽ có 2

khóa, một khóa gọi là khóa bí mật va

một khoa đựơc gọi là khoá công khai

Khóa bí ṃật là khóa dùng để gửi mã

và được giữ bí mật (KS), khóa công

khai là khóa dùng để sinh mã được

công khai hóa để bất cứ ai cũng có thể

sử dụng khóa này gửi tin

cho ngừơi chủ cuả hệ mã (KP) Ngày

nay chúng ta có thể thấy rất rõ nguyên

tắc này trong việc gửi e-mail , mọi

ngừơi đêù có thể gửi e-mail tới một

địa chỉ e-mail nào đó

nhưng chỉ có người chủ sở hữu của

địa chỉ e-mail đó mới có thể đọc được

nội dung của bức thư , còn những

người khác thì không Với các hệ mã

khóa công khai viêc phân phối khóa

sẽ trở nên dễ dàng hơn qua các kênh

cung câp khóa công cộng , số lựơng

khóa hệ thống quản lý cũng sẽ ít hơn

(làn khóa cho người dùng) Các dịch

vụ mới như chữ ký điện tử, thỏa

thuận khóa cũng đựơc xây dựng dựa

trên các hệ mã này

Các yêu cầu của loại hệ mã này:

Viêc sinh KP, KS phải dễ dàng

- Viêc tính E(KP, M) là dễ dàng

- Nếu có C = E(KP, M) vv KS thì vịêc

tìm bản rõ cũng là dễ

- Nếu biết KP thì vịêc dò tìm KS l à khó

- Viêc khôi phục bản gốc từ bản mã

là rất khó Khi A muốn truyền tin cho B , A sẽ

sử dụng khóa K P của B để mã hóa tin tức và truyền bản mã tới cho B,

B sẽ sử dụng khóa bí mật của mình để giải mã và đọc tin

Khóa công khai (K P )

Trang 2

Khóa bí mật (K S )

z Ciphertext

Hình 4.1: Mô hinh sƣ dung 1 của các hêê mã khóa công khai PKC

Ciphertext = E(KP,Plaintext) ,Plantext = D(KS, E(KP,Plaintext)) (1)

Plaintext

Khóa bí mật (K S )

Khóa công khai (K P )

Plaintext

Trang 3

A Mã hóa Giải mã B

Signed Message

Hình 4.2: Mô hinh sư dung 2 của các hêê mã khóa

công khai PKC Ciphertext = D(KS, Plaintext), Plaintext = E(KP, D(KS, Plaintext)) (2)

Mô hinh (2) đươc sư dung c ho cac hê chư ky điên tư con mô

cho các hêê mã mâêt Các hêê mã này đươêc goêi là các hêê mã khóa công

Cryptosystems) hay cac hê ma bât đôi xưng (Asymmetric

Encryption Scheme)

2 Nguyên tăc câu tao cua cac hê ma mât khoa công khai

Các hêê mã khóa công khai đươêc xây dưêng dưêa trên các hàm đươêc goêi là các hàm 1

phía hay hàm 1 chiêu (one–way functions)

Hàm môêt chiều f : X → Y lam môt ham ma nêu biêt x ∈ X ta co thê dê dang tinh đươc y = f(x) Nhưng vơi y bât ky ∈ Y viêc tim x ∈ X sao cho y = f(x) là khó Có nghĩa là viêc tim ham ngươc f-1 là rất khó

Vi dụ nếu chúng ta có các số nguyên tố P 1, P2, , Pn thì viêêc tính N

= P1 * P2 * * Pn là dễ nhưng nếu có N thì viêêc phân tích ngươêc laêi là môêt bài toán khó với N lớn

Đê thuân tiên cac ham môt phia đươc sư dung trong c ác hêê mã PKC thường đươêc trang bi cac cưa bây (trapdoor) giúp cho viêêc tìm x thỏa mã y = f(x) là dễ dàng nếu chúng ta biêt đươc cưa bây nay

Hàm của bẫy (trapdoor function): là môêt hàm môêt chiều trong đó viêêc tính f -1 là rât nhanh khi chung ta biêt đươc cưa bây cua ham Vi dụ viêêc tìm nghiêêm của bài toán xếp balô 0/1 trong hê ma xêp balô

Knapsack ma chung ta se hoc trong phân tiêp theo la môt hàm môêt phía (viêc ma hoa rât nhanh va dê d àng nhưng tìm vectơ nghiêêm tương ứng

là khó) nhưng nêu ta biêt cưa bây (Vectơ xêp balô siêu tăng A‟ ) thì viêêc giải bài toán laêi rất dê dang

Cơ sở hạ tầng khóa công khai (PKI)

Cơ sở hạ tầng khóa công cộng (PKI) là một tập hợp bao gồm phần cứng, phần mềm, con người, chinh sách và các thủ tục cần thiết để tạo, quản lý, phân phối, sử dụng, lưu trữ và thu hồi các chứng nhận điện tử.

Chức năng chinh của một PKI là cho phép phân phối và sử dụng khóa công cộng và giấy chứng nhận với tinh bảo mật và toàn vẹn.

PKI là một nền tảng cho các thành phần bảo mật mạng và ứng dụng khác dựa vào đó để

Trang 4

thiết lập Hệ thống thường đòi hỏi các cơ chế bảo mật dựa trên PKI bao gồm email, các loại ứng dụng thẻ chip, trao đổi giá trị hối đoái trong thương mại điện tử (vi dụ, ghi nợ và thẻ tin dụng), nghiệp vụ ngân hàng tại nhà, và hệ thống bưu chinh điện tử.

Một PKI có nhiều trình sử dụng và ứng dụng PKI cho phép các dịch vụ bảo mật cơ bản cho những hệ thống khác nhau như:

- SSL, IPsec và HTTPS dùng để liên lạc và bảo mật giao dịch

- S/MIME và PGP dùng để bảo mật email

- SET dùng cho trao đổi giá trị hối đoái

- Identrus cho B2B

Một số lợi ich chinh mà PKI và việc sử dụng PKI trong công nghệ mã hóa khóa công cộng đem lại cho nghành thương mại điện tử cũng như các tổ chức là:

- Giảm chi phi xử lý giao dịch

- Giảm thiểu và phân loại rủi ro

- Nâng cao hiệu quả cùng hiệu suất của hệ thống và mạng

- Giảm mức độ phức tạp của hệ thống bảo mật sử dụng phương pháp đối xứng nhị phân

Ngoài ra, có nhiều giải pháp tương tự khác dựa trên nguyên tắc cơ bản của công nghệ

mã hóa khóa công cộng như:

- ID của sinh viên các trường cao đẳng đại học

- Bỏ phiếu

- Trao đổi giá trị vô danh

- Tạo nhãn vận chuyển

- Nhận dạng (hộ chiếu và giấy phép lái xe)

- Công chứng (hợp đồng, email, v.v )

- Phân phối phần mềm

- Quản lý khóa đối xứng

Ngày đăng: 10/08/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Mô hinh s ƣ  dung 1 của các hêê mã khóa công  khai PKC - Cơ sở hạ tầng khóa công khai doc
Hình 4.1 Mô hinh s ƣ dung 1 của các hêê mã khóa công khai PKC (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w