PHẦN 5: PHỤ LỤC ðiền từ - dạng bài khơng quá khĩ phần 1 sưu tầm từ www.hocngoaingu.com Theo kinh nghiệm giảng dạy và chấm thi nhiều năm, chúng tơi nhận thấy rằng đa số học sinh khơng đạt
Trang 1PHẦN 5: PHỤ LỤC
ðiền từ - dạng bài khơng quá khĩ (phần 1)
(sưu tầm từ www.hocngoaingu.com)
Theo kinh nghiệm giảng dạy và chấm thi nhiều năm, chúng tơi nhận thấy rằng đa
số học sinh khơng đạt điểm tối đa trong các bài trắc nghiệm điền từ vào chỗ trống trong dạng bài đọc hiểu mặc dù dạng bài này khơng hẳn là quá khĩ Thơng thường dạng bài điền từ vào chỗ trống bao gồm 1 đoạn văn (khoảng 150 – 200 từ) với các chỗ trống để điền từ ði kèm là các phương án cho học sinh lựa chọn để điền vào các chỗ trống trong đoạn văn ðây là dạng bài tập cĩ phạm vi kiến thức rất rộng, nhằm kiểm tra kiến thức ngơn ngữ tổng hợp của học sinh trong rất nhiều lĩnh vực ngữ pháp như: từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, ngơn ngữ, yếu tố văn hĩa v.v… ðể giúp các em làm tốt bài tập dạng này, sau đây chúng tơi xin hướng dẫn chi tiết cách làm bài và giúp các em nhận biết các lỗi cũng như các “bẫy” thường gặp Các câu hỏi thường được phân chia theo các cấp độ kiến thức từ đơn vị từ vựng, cụm từ, cấu trúc câu và đến tồn đoạn Trong phần 1 này, chúng tơi sẽ đề cập các dạng câu hỏi ở cấp độ từ vựng
1 Trong tiếng Anh cĩ 3 loại từ cơ bản là danh từ, động từ, tính từ Và đây cũng chính là các từ loại được hỏi nhiều nhất Nhận biết các từ loại này khơng khĩ, nhưng để chọn đúng từ cần điền vào chỗ trống, các em cần nhớ những quy tắc sau:
- Danh từ thường đứng đầu câu đĩng vai trị là chủ ngữ, hoặc đứng sau động từ làm tân ngữ cho động từ đĩ
- Tính từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ và thường đứng trước danh từ
- ðộng từ thường được bổ nghĩa bởi trạng từ (cĩ thể đứng sau hoặc trước động từ)
Khi làm bài, các em cần xác định vị trí của từ cần điền so với các từ xung quanh
và đốn xem đĩ là loại từ gì, sau đĩ mới nhìn xuống phần phương án lựa chọn Với cùng một gốc từ, nếu cĩ xuất hiện một từ loại đang cần thì các em cĩ thể chọn luơn Trong trường hợp cĩ hơn 1 từ cùng từ loại thì ta phải cân nhắc về nghĩa
Ví dụ:
[…] There are doubts about the _ of the new drug in treating the disease […]
A effect B effective C effectiveness D effectively
Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “the” nên chắc chắn phải là danh từ Trong 4 phương án trên cĩ tới 2 danh từ là effect (ảnh hưởng) và effectiveness (hiệu lực, tác dụng) nên ta phải dựa vào nghĩa của câu và từ để chọn Cĩ những hồi nghi về tác dụng chữa bệnh của loại thuốc mới nên effectiveness là đáp án đúng
2 Giới từ là một trong những phần yếu nhất của hầu hết học sinh ðiều này một phần cũng bởi vì giới từ tiếng Anh và giới từ tiếng Việt cĩ nhiều trường hợp khác xa nhau, thậm chí đối nghịch nhau, dẫn đến việc sử dụng sai của nhiều học sinh Chẳng hạn như giới từ “trên, dưới” Chúng ta thường nĩi: trên trời, dưới biển… tuy nhiên tiếng Anh lại nĩi: in the sky, in the sea… (chứ khơng phải “on the sky”, “under the sea” như nhiều
Trang 2học sinh nhầm lẫn) Mặt khác, tùy vào ngữ cảnh của câu và hàm ý của người nói mà giới từ ñược dùng cho phù hợp
Ví dụ, cùng với từ “rain” nhưng ta có thể dùng cả giới từ “in” hoặc “under” tùy hoàn cảnh Hãy so sánh:
- She was completely wet because she had walked in the rain (Cô ấy ñi trực tiếp trong mưa)
- With a big umbrella she walked leisurely under the rain (Cô ấy không trực tiếp
bị mưa vì ñã che ô)
Ngoài ra, giới từ chỉ thời gian cũng là nguyên nhân khiến nhiều học sinh mất ñiểm trong bài thi ðể giúp các em dễ nhớ cách dùng giới từ chỉ thời gian, chúng tôi ñã rút ra: “Ngày ON giờ AT tháng, năm IN” Khi làm bài, dựa vào những từ chỉ thời gian ñứng gần nhất là các em có thể tìm giới từ tương ứng
3 Loại câu hỏi thứ ba cũng thường thấy trong các bài thi tốt nghiệp THPT là dạng câu hỏi về các từ ñể hỏi (wh-question) Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng ôn lại ý nghĩa của các từ ñể hỏi này:
- What: cái gì, ñiều gì What were you doing at 10 p.m last night? (10 giờ tối qua cậu ñang làm gì vậy?)
- Which: cái nào (khi có nhiều lựa chọn) Which do you want, red or blue one? (Chị muốn mua chiếc nào, chiếc màu xanh hay chiếc màu ñỏ?)
- Who: ai, người nào (hỏi cho chủ ngữ) Who taught you English at secondary school? (Ai dạy bạn tiếng Anh ở cấp 2 vậy?)
- Whom: ai, người nào (hỏi cho tân ngữ của ñộng từ)
Whom is he talking about? (Anh ta ñang nói về ai thế?)
- Whose(+danh từ): của ai Whose books are these? (Những quyển sách này là của ai vậy?)
- Where: ở ñâu Do you know where is my key? (Cậu có biết chìa khóa của tớ ở ñâu không?)
- When: khi nào When do you fininsh the assignment? (Khi nào thì cậu hoàn thành bài tập?)
- Why: tại sao Why are you looking at me like that? (Sao chị nhìn tôi như thế?)
- How: như thế nào How does she look? (Trông cô ấy thế nào?)
- How often: bao lâu một lần (hỏi tần suất) How often do you come back home? (Bao lâu bạn về quê một lần?)
- How much/ many: hỏi số lượng How many students are there in your class? (Lớp bạn
có bao nhiêu học sinh?)
- How far: bao xa How far is it from your house to the school? (Từ nhà bạn ñến trường bao xa?)
Khi chọn từ ñể ñiền, các em phải ñọc kỹ nội dung câu hỏi ñể xác ñịnh từ ñiền cho chính xác
Trang 3Ví dụ:
To the majority of us, this is someone we trust completely and (1) understands us better than anyone else
A whose B who C whom D which
Ta thấy rằng từ cần ñiền dùng ñể chỉ người (someone) nên phương án “which” bị loại Ta không thể dùng phương án A vì từ ñi sau là ñộng từ (understands) chứ không phải danh từ Từ cần ñiền phải là ñại từ chỉ người ñóng vai trò là chủ ngữ cho mệnh ñề phía sau Theo như phân tích ở trên, who dùng cho chủ ngữ còn whom dùng cho tân ngữ nên suy ra who là ñáp án ñúng
ðiền từ - dạng bài không quá khó (phần 2)
(sưu tầm từ www.hocngoaingu.com)
Trong phần 1 của bài học, chúng ta ñã nghiên cứu dạng bài ñiền từ ở cấp ñộ từ vựng với các câu hỏi xoay quanh từ loại, giới từ, từ ñể hỏi… Ở phần 2 này, chúng ta sẽ tiếp tục giải quyết các câu hỏi về kiến thức nằm trong mối quan hệ giữa các cụm từ, câu
và trong toàn ñoạn
· Cấp ñộ cụm từ
Khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều ñến các cụm từ cố ñịnh Hầu như học sinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của các cụm từ ñó nhưng như vậy
là chưa ñủ Các bài ñiền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một thành phần và yêu cầu học sinh chọn từ ñiền vào Các phương án ñưa ra thường không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa nhưng chỉ có một phương án kết hợp ñược với các thành
tố xung quanh và là ñáp án ñúng Ví dụ:
Her parents wanted her to go to university but I know that she was really fed (2) with studying
A on B in C up D down
Trong 4 giới từ trên chỉ có up là ñáp án ñúng vì khi kết hợp với từ ñứng trước và
từ ñi sau thì nó tạo thành một cụm từ có nghĩa
Chính vì vậy, trong quá trình học tập các em cần lưu ý học thuộc những cụm từ xuất hiện cố ñịnh như:
· To be fond of sth = to be keen on sth: yêu thích cái gì
· To be interested in sth: thích thú, quan tâm cái gì
· To be good at sth: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì
· To be surprised at sth: ngạc nhiên vì ñiều gì…
· To be fed up with sth: chán ñiều gì
· To be bored with sth: chán làm gì
· To be tired of sth: mệt mỏi vì ñiều gì
· To be afraid of sth: sợ, e ngại ñiều gì
Ngoài ra, các câu hỏi cũng hay tập trung vào những cụm ñộng tân cố ñịnh hoặc
Trang 4· Cấp ñộ cấu trúc
Người ra ñề có thể bỏ bớt một từ trong các cấu trúc học sinh ñã ñược học trong sách giáo khoa và ñưa ra 4 phương án lựa chọn Khi làm các câu hỏi này, các em cần lưu ý phân biệt rõ các từ và ñặt nó vào bối cảnh cụ thể trong câu vì các lựa chọn ñưa ra hầu hết ñều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ có thể ñiền vào chỗ trống ñể tạo thành cấu trúc ñúng Ví dụ:
It really takes you years to get to know someone well _ to consider your best friend
A.enough B such C too D so
Trong câu trên, chỉ có enough có thể ñược ñiền vào chỗ trống ñể tạo thành cấu trúc có nghĩa là V + Adv + enough + to do sth Trong khi ñó, such và so thường ñi kèm với mệnh ñề phía sau Too cũng có cấu trúc gần giống enough nhưng khác về vị trí và ý nghĩa Hãy xem ví dụ sau:
The coffee is too hot to drink (Cà phê nóng quá nên không thể uống ñược) Như vậy, cấu trúc too là: Too + adj + to do sth: quá… ñến nỗi không thể làm gì
Ngoài ra, trong chương trình học tiếng Anh phổ thông cũng có rất nhiều bài nói
về cấu trúc so sánh của tính từ và trạng từ nên ñây cũng là mảng kiến thức trọng tâm trong các câu hỏi trắc nghiệm ñiền từ Người ra ñề có thể bỏ bớt 1 thành tố trong câu trúc so sánh như “than, as” hoặc ñưa ra những dạng so sánh hơn kém khác nhau của cùng một tính từ/ trạng từ và yêu cầu học sinh lựa chọn Ví dụ:
When receiving the exam result, she seemed _ than his sister
A more happy B happier C the more happy D the happiest
Rõ ràng câu trên cần chọn B happier ñể ñiền vào chỗ trống vì câu này so sánh hơn tính từ happy (do có than) Ta không dùng more happy vì tính từ này kết thúc bằng chữ “y”
· Cấp ñộ mệnh ñề và câu
Phổ biến nhất về cấp ñộ này là các câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và ñộng từ (subject – verb concord) ðể làm tốt câu hỏi dạng này, các em cần phân biệt danh từ ñếm ñược và danh từ không ñếm ñược; danh từ số ít và danh từ số nhiều ñể chia ñộng từ/ trợ ñộng từ cho ñúng Các em cần lưu ý có rất nhiều từ kết thúc là –s nhưng vẫn là danh từ số ít (ví dụ như series) hay có những danh từ không kết thúc bằng –s mà vẫn là danh từ số nhiều như men (ñàn ông), women (phụ nữ), feet (bàn chân), geese (con ngỗng), teeth (răng), lice (con rận), mice (con chuột) Ngoài ra còn có một số danh từ có thể dùng ở cả dạng số ít và số nhiều như: fish (cá), carp (cá chép), cod (cá thu), squid (cá mực), trout (cá trầu), turbot (cá bơn), salmon (cá hồi), mackerel (cá thu), pike (cá chó), plaice (cá bơn sao), deer (con nai), sheep (con cừu)
Có một số từ/ cụm từ luôn luôn ñi với danh từ ñếm ñược (như few, a few, many…) trong khi một số từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ không ñếm ñược như (little, a little, much…) Ví dụ:
Trang 5We have cut down _ trees that there are now vast areas of wasteland all over the world
A so much B so many C so few D so little
Vì danh từ ựi sau (trees) là danh từ ựếm ựược số nhiều nên chỉ có thể ựiền phương
án B hoặc C Dựa vào ý nghĩa của câu (vế sau) thì ta phải chọn B (Chúng ta ựã chặt nhiều cây xanh ựến nỗi ngày nay có nhiều khu ựất hoang rộng lớn trên toàn thế giới)
Mặt khác, việc xác ựịnh sự tương ứng về số giữa chủ ngữ và ựộng từ cũng giúp ta chọn ựược ựáp án chắnh xác từ những phương án có nội dung tương tự nhau Hãy xem
vắ dụ sau ựây:
75% of the worldỖs _ is in English
A mail B parcels C envelopes D letters
Ngoài kiến thức thực tế, học sinh cũng có thể phân tắch ngữ pháp của câu ựể chọn
từ ựiền vào chỗ trống Ta thấy rằng ựộng từ to be ựược chia ở dạng số ắt là ỘisỢ nên chủ ngữ chắc chắn là số ắt hoặc không ựếm ựược Các phương án B, C, D ựều ở dạng số nhiều nên danh từ không ựếm ựược mail chắnh là ựáp án
Cuối cùng xin lưu ý các em là khi làm bài dạng chọn từ ựiền vào chỗ trống trong ựoạn văn, các em nên ựọc kỹ toàn bài và hiểu ựược mối quan hệ giữa các thông tin trước và sau chỗ trống đôi khi, ựáp án lại có ngay trong chắnh ựoạn văn các em ựang ựọc
☺☺☺☺☺☺☺☺☺☺
Tài liệu tham khảo
1 Mai Lan Hương Ờ Nguyễn Thanh Loan, NGỮ PHÁP TIẾNG ANH, NXB Trẻ, 2003
2 Mai Lan Hương Ờ Nguyễn Thị Thanh Tâm Ờ Hà Thanh Uyên Ờ Ngô Hà Diễm Trang, BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH 12 (chỉnh lý & bổ sung năm 2006), NXB
đà Nẵng, 2006
3 Nguyễn Thị Minh Hương Ờ Nguyễn Bảo Trang, HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI TIẾNG ANH 12, NXB đH Sư phạm, 2004
4 Nguyễn Văn Thọ - Huỳnh Kim Tuấn, BÀI TẬP LUYỆN TIẾNG ANH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (NGỮ PHÁP), NXB Giáo dục, 2005
5 Trần Thị Thu Hà, 20 đỀ THI TRẮC NGHIỆM TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÔN TIẾNG ANH, NXB đại học sư phạm, 2007
6 Vũ Thị Lợi Ờ Phan Hà Ờ Nguyễn Kim Hiền Ờ đỗ Minh Tuấn Ờ Nguyễn Mai Phương, KIỂM TRA TRẮC NGIỆM TIẾNG ANH 12 HỆ 7 NĂM, NXB Giáo dục, 2006
7 http://www.englishtime.us
8 http://www.hocngoaingu.com
9 http://www.english-4u.de/grammar_exercises.htm
10 http://www.rong-chang.com/quiz.htm
Trang 6MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: TỪ VỰNG 1
PHẦN 2: NGỮ ÂM 4
PHẦN 3: CẤU TRÚC, NGỮ PHÁP THEO CHỦ ðIỂM 5
Bài 1: Thì của ñộng từ 5
Bài 2: Sự hòa hợp giữa chủ từ và ñộng từ 11
Bài 3: Từ ñịnh lượng 16
Bài 4: Mệnh ñề tính từ và trạng từ 18
Bài 5: Danh ñộng từ và ñộng từ nguyên mẫu có “to” 26
Bài 6: Giới từ 29
Bài 7: Phân từ dùng như tính từ 32
Bài 8: Câu ñiệu kiện 33
Bài 9: Mệnh ñề so sánh 34
Bài 10: Câu bị ñộng 38
Bài 11: Câu tường thuật 42
Bài 12: Chuyển ñổi câu 46
PHẦN 4: MỘT SỐ BÀI TRẮC NGHIỆM MẨU 53
Test 1 53
Test 2 57
Test 3 61
Test 4 64
Test 5 69
Test 6 72
Test 7 76
Test 8 79
ðỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2007 (lần 1) 83
ðỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2007 (lần 2) 86
PHẦN 5: PHỤ LỤC 90
ðiền từ - dạng bài không quá khó (phần 1) 90
ðiền từ - dạng bài không quá khó (phần 2) 92
Tài liệu tham khảo 94