Phân loại Nếu dựa theo độ cứng tổng số thì độ cứng của nước được chia làm 2 loại: độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh viễn... KHÁI NIỆM Nếu tính đơn vị của độ cứng là số mg CaCO3 trong 1l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN & CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 31.KHÁI NIỆM
???
Trang 5Mg2+
Trang 6KHÁI NIỆM
1.2 Phân loại
Nếu dựa theo độ cứng tổng số thì
độ cứng của nước được chia làm 2 loại:
độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh viễn.
Trang 7
KHÁI NIỆM
cacbonat: tạo bởi các muối canxi và
magie cacbonat và bicacbonat, trong đó chủ yếu la bicacbonat vì muối cacbonat canxi và magie hầu như không tan trong nước
Trang 8
KHÁI NIỆM
muối khác của canxi và magie như sunfat, clorua… chỉ có thể thay đổi bằng các phương pháp phức tạp và đắt tiền
Trang 9KHÁI NIỆM
Nếu tính đơn vị của độ cứng là số mg CaCO3 trong 1lit thì có thể phân loại nước theo độ cứng như sau:
Nước mềm là nước có hàm lượng
muối cacbonat của kim loại hóa trị II tính đổi ra nhỏ hơn 50mg CaCO3/lít.
Nước cứng trung bình là nước có
hàm lượng muối quy đổi xấp xỉ 150 mg CaCO3/lít.
Nước quá cứng là nước có hàm
lượng muối quy đổi lớn hơn 300 mg CaCO3/lít.
Trang 10KHÁI NIỆM
Thông thường người ta chỉ quan tâm đến độ cứng tạm thời của nước vì nó ảnh hưởng nhiều hơn là độ cứng vĩnh viễn
Có nhiều đơn vị đo độ cứng khác nhau, nhưng chủ yếu người ta dùng 3 đơn vị đo: độ dH, mg đương lượng/lít và ppm
Để đơn giản, khi đo độ cứng người ta thường quy về một loại muối là CaCO3.
Nước có độ cứng tạm thời lớn hơn
100 ppm được coi là nước cứng, dưới mức đó được coi là nước mềm.
Trang 112 NGUYÊN NHÂN
Độ cứng tổng của nước là do sự có
mặt của muối Ca2+ và Mg2+ tan trong nước Những cation này thường có trong nước ngầm hoặc nước chảy qua khu
vực có đá vôi
Trang 13
Bên cạnh đó, các quá trình phong hóa các
vỏ nghêu, sò, ốc, hến,… cũng tạo ra các cation gây nên độ cứng của nước
Trang 143 ẢNH HƯỞNG
Độ cứng vĩnh viễn của nước ít ảnh hưởng đến sinh vật trừ phi nó quá cao Ngược lại, độ cứng tạm thời lại có ảnh hưởng rất lớn
Trang 15ẢNH HƯỞNG
Nguyên nhân là vì thành phần chính tạo ra độ cứng tạm thời là các muối bicarbonat Ca và Mg: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 , chúng là các muối hòa tan hoàn toàn nhưng không ổn định, không bền Chúng dễ dàng bị phân hủy thành
là các muối kết tủa:
Ca(HCO3)2 CaCO3+ H2O + CO2 Mg(HCO3)2 MgCO3 + H2O + CO2
Trang 16ẢNH HƯỞNG
Khi phản ứng phân hủy xảy ra trong
cơ thể sinh vật, các muối mà kết tủa trong cơ thể sinh vật sẽ gây hại không nhỏ Ở con người, chúng là nguyên nhân gây ra sỏi thận và một trong các nguyên nhân gây tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch
Trang 17
Tắc động mạch do cặn
Trang 18ẢNH HƯỞNG
Nếu những ion này có mặt không nhiều lắm thì nước vẫn có thể dùng cho việc ăn uống, nhưng vẫn có một số tác hại như:
Trang 19ẢNH HƯỞNG
Nước cứng làm giảm hiệu lực của xà phòng khi tắm giặt: xà phòng là các muối kali hoăc natri tan của các axit cacboxylic mạch dài Nhưng muối của canxi và magie của các axit này không tan Vì thế, khi dùng xà phòng với nước cứng thì các anion của xà phòng sẽ kết tủa với các ion canxi và magie.
Ca2+ + 2RCOO- Ca(RCOO)2
Phản ứng này làm mất tác dụng của xà phòng và tạo ra bọt váng bẩn có thể bám vào quần áo, vải vóc đang giặt.
Trang 21ẢNH HƯỞNG
khi đun sôi các dung dịch chứa ion hiđrocacbonat thì cacbon đioxit sẽ thoát ra và các ion hiđrocacbonat bị phân hủy thành các ion cacbonat Canxicacbonat không tan sẽ xuất hiện.
Trang 22ẢNH HƯỞNG
cáu vì độ tan của nó giảm khi nhiệt độ tăng Lớp cáu cứng đóng ở đáy nồi, thành nồi và thành ống sẽ làm giảm khả năng truyền nhiệt gây lãng phí nhiên liệu, thậm chí có thể gây tắc ống
Trang 23Vòi bị tắc do nước cứng
Trang 24ẢNH HƯỞNG
Điều này giải thích thắc mắc của nhiều gia đình: tại sao khi đun nước thường có cặn trắng bám ở đáy ấm, tại sao ống nước, vòi nước hay bị bám một lớp bột như đá vôi, máy giặt dùng nhiều bột giặt nhưng thấy ít bọt…
Trang 254 GIẢI PHÁP
Có nhiều phương pháp làm mềm nước,
vì thế phải căn cứ vào mức độ làm mềm cần thiết (độ cứng cho phép còn lại của nước), chất lượng nước nguồn và các chỉ tiêu kinh tế khác để chọn ra phương pháp làm mềm thích hợp nhất
Trang 26GIẢI PHÁP
4.1 Phương pháp nhiệt
Cơ sở lý thuyết của phương pháp này là dùng nhiệt để bốc hơi khí cacbonic hòa tan trong nước Trạng thái cân bằng của các hợp chất cacbonic sẽ chuyển dịch theo phương trình phản ứng sau:
2HCO3- CO32- + H2O + CO2
Ca2+ + CO32- CaCO3
Nên Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
Tuy nhiên, khi đun nóng nước chỉ khử được hết khí CO2 và giảm độ cứng cacbonat của nước, còn lượng CaCO3 hòa tan vẫn còn tồn tại trong nước.
Trang 27Gi m đ c ng c a n c b ng cách đun nóngả ộ ứ ủ ướ ằ
Trang 29GIẢI PHÁP
4.2 Làm nước lưu động liên tục
Khuấy liên tục hoặc bơm tuần hoàn liên tục cũng có tác dụng làm mềm nước Tuy nhiên phương pháp này khá chậm và trong nhiều trường hợp, sự phân hủy bicacbonat chậm hơn sự hòa tan bicacbonat mới từ các nguồn khác vào nước
Trang 30B m n c góp ph n làm gi m đ c ngơ ướ ầ ả ộ ứ
Trang 31GIẢI PHÁP
4.3 Lọc RO ( thẩm thấu ngược)
gần như tất cả các chất hòa tan và
không hòa tan ra khỏi nước, nước lọc
RO có thể coi là nước tinh khiết (tuy không bằng nước cất)
Trang 33Nguyên lí hoạt động của máy làm mềm nước là sử dụng các
ống lọc nước chứa các hạt nhựa trao đổi ion giúp hấp thụ các ion tự do trong nước cứng Khi đạt đến khối lượng xử lý nhất định, các hạt nhựa này cần được tái tạo; nhiều máy làm mềm nước có thể tự động thực hiện công đoạn này.
đình
Trang 35GIẢI PHÁP
hóa chất cần phải dựa vào chất lượng nư
ớc nguồn và mức độ làm mềm cần thiết Trong một vài trường hợp có thể kết hợp làm mềm nước với khử sắt, khử silic, khử photphat…
Trang 36độ kiềm của nước.
Trang 37GIẢI PHÁP
4.5.2 Làm mềm nước bằng sođa (Na2CO3)
Làm mềm nước bằng sođa là phương
pháp có hiệu quả đối với thành phần ion bất kỳ của nước
Ca2+ + Na2CO3 CaCO3 + 2Na+
Mg2+ + Na2CO3 MgCO3 + 2Na+
Trang 38GIẢI PHÁP
4.5.3 Làm mềm nước bằng photphat và bari
độ cứng của nước sau khi làm mềm còn tương đối lớn, người ta bổ sung phương pháp làm mềm triệt để bằng photphat Hóa chất thường dùng là natri photphat Khi cho các hóa chất này vào nước chúng sẽ phản ứng với ion canxi và magiê tạo ra muối photphat của canxi và magiê không tan trong nước.
Trang 39GIẢI PHÁP
Để khử độ cứng sunfat có thể dùng bari cacbonat BaCO3, bari hyđrôxit Ba(OH)2 Ca2+ + BaCO3 CaCO3 + Ba2+
Ca2+ + Ba(OH)2 Ca(OH)2 + Ba2+
Trang 40TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Th.S Đặng Thị Thanh Hà “Bài giảng
Phân tích môi trường”, Đại học Tây
Nguyên, 2011
2 Th.S Đinh Hải Hà “Phương pháp phân
tích các chỉ tiêu môi trường”, Đại học
Kỹ Thuật Công Nghệ, 2007
3 Website: http://www.vi.wikipedia.org.
4 Website: http://www.sinhvatcanh.org