Đặc điểm Gồm các dạng cây thảo nhiều năm hay một năm, ít khi là cây nửa bụi hay cây bụi nhỏ.. Lá mọc cách hay mọc đối, đơn, nguyên, hay chia thùy, thường không có lá kèm.. Cánh hoa rời h
Trang 1Bộ Thường sơn - Saxifragales
a Đặc điểm
Gồm các dạng cây thảo nhiều năm hay một năm, ít khi là cây nửa bụi hay cây
bụi nhỏ Lá mọc cách hay mọc đối, đơn, nguyên, hay chia thùy, thường không có lá
kèm Mạch có bản ngăn đơn
Hoa lưỡng tính, đều, có 2 vòng bao hoa Cánh hoa rời hay dính lại một ít Bộ
nhị rời có số lượng bằng số lá đài hoặc gấp đôi Mảnh nhỏ hạt phấn có 3 rãnh lỗ Bộ
nhụy có lá noãn rời hay hợp Bầu trên, bầu giữa hay bầu dưới Noãn đảo
Bộ Thường sơn có mối quan hệ gần gũi với bộ Sổ, có
lẽ phát sinh từ một tổ
tiên chung Và có quan hệ với Bộ Chè, là nhóm khời sinh ra các bộ khác
Trang 2b Phân loại
Có đến 30 họ, ta chỉ xét một số đại diện thuộc các họ sau:
+ Họ Tú cầu - Hydrangeceae
Ở nuớc ta có 2 chi Dichroa và Hydrangea
- Cây Thường sơn Dichroa febrifuga Lour
- Cây Tú cầu hoa Hydrangea macrophylla DC
+ Họ Thuốc bỏng - Crassulaceae
Cây thảo, có thân, lá mọng nứơc, thích nghi khô cạn
Lá mọc cách hay mọc
đối mép lá khía thùy hay răng Không có lá kèm Mạch thủng lỗ đơn Hoa mọc tành
cụm xim ở đầu cành, theo mẫu 5, 4, 3, con số thành phần chưa ổn định Đài rời hay
dính ở gốc Tràng rời hay dính thành ống, màu sặc
sỡ Bộ nhị có số lượng bằng số
Trang 3cánh hoa hay gấp đôi Bộ nhụy có số lá noãn từ 3 -
30
Họ Thuốc bỏng gồm 35 chi, 1450 loài
Phân bố rộng rãi Nước ta có 4 chi, 10 loài
- Thuốc bỏng
Kalanchoe pinnata (Lam.) Perr (Hình
7.20)
- Hoa đá Cotyledon glauca Baker