Công thức tổng quát của 3 hyđrô cácbon C H cả 3 hyđrô các bon phân tử đều có số nguyên tử H x ynhư nhau vì cả ba trường hợp thể tích H2 đều lớn gấp 3 lần thể tích hyđrô các bon đo trong
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN HÓA
Môn: Hoá học Câu 1 (2 điểm): Phương trình các phản ứng
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2 + H2O (1)
Zn + 2HCl = ZnCl2 + H2 (2) Vậy lượng khí CO2 và H2 là 9 gam
Lương HCl nguyên chất trong 200gam dung dịch HCl 10% là 200.10 20(g)
100
Gọi x là số gam khí CO2, lượng H2 đã được tạo ra ở phản ứng (2) là 9 - x(0 < x < 9)
Lượng HCl đã tham gia phản ứng (1):
73x
44
(g), theo phương trình (2) lượng HCl đã tham gia phản ứng để tạo ra (9 - x) gam H2 là
73(9 x)
(g)
2
Theo đầu bài ta có phương trình sau:
73x 73(9 x)
20;
giải x = 8,854533
Do đó lượng CO2 đã tạo ra ở phản ứng (1) là 8,8 gam Lượng H2 tạo ra ở phản ứng (2) là: 9 - 8,8 = 0,14546
Khối lượng CaCl2 được tạo thành là:
111.8,8
22, 2 (g)
44 Khối lượng ZnCl2 được tạo thành:
136.0, 2
13,6 (g)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = mCaCl2+ mZnCl2 + mH2O trong dung dịch HCl + mH2O tạo ra ở phản ứng (1):
22,2 + 13,6 + (200 - 20) + 18.8,8
44 = 219,4
(gam) Nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch:
C% CaCl2 = 22, 2 100% 10,35%
219, 4
C% ZnCl2 = 13, 6 100% 4,58%
219, 4
Câu 2 (2 điểm)
1 (1 điểm) Dung Na2CO3 hoặc Mg nhận ra CH3COOH
2CH3COOH + Na2CO3
2CH3COONa + CO2 + H2O hoặc
Trang 22CH3COOH + Mg Mg(CH3COO)2 + H2
Còn lại C2H5OH và Benzen dùng Na phân biệt:
C2H5OH + Na C2H5ONa + 1/2H2
C6H6 + Na không phản ứng
2 (1 điểm)
Lượng CuSO4 khan (nguyên chất):
400.10
40(gam)
100
Lượng CuSO4.5H2O phải dùng:
400.250
62,5(gam)
160
Cân lượng H2O : 400 - 62,5 = 337,5 gam rồi hoà tan vào đó 62,5gam CuSO4.5H2O ta được dung dịch CuSO4 10%
Câu 3
1 (0,5 điểm)
2M + 2n HCl = 2MCln + nH2 (1)
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 (2)
2M + nCl2 = 2MCln (3)
2Fe + 3Cl2 = 2FeCl3 (4)
2 (1 điểm)
- Đặt x là số mol Fe, số mol M sẽ là 4x
- Số mol khí H2 sinh ra ở (1) và (2) là
7,84 0,35mol
22, 4
- Số mol khí Cl2 tham gia phản ứng (3), (4) là 1,5x Ta có hệ phương trình
x 2nx 0,35
1,5x 2nx 0,375
giải ra ta được x = 0,05; 2nx = 0,3
Vậy thể tích Cl2 (đktc) đã hoá hợp với kim loại M là: 0,3 22,4 = 6,72(lít)
3 (0,25 điểm)
Thay x vào 2nx = 0,3 ta có n = 3 Vậy kim loại M có hoá trị III
4 (0,25 điểm) xác định tên của kim loại M
Số mol M tham gia phản ứng:
4.x = 0,2 (mol) tương ứng mM = 5,4 (gam)
Vậy khối lượng mol của kim loại M là
5, 4
0, 2
là kim loại Al
Câu 4 (2 điểm)
1 (1,5 điểm) Khối lượng phân tử trung bình của 3 hyđrô các bon nằm trong khoảng 29 < M < 2.29
= 58
Trang 3Công thức tổng quát của 3 hyđrô cácbon C H cả 3 hyđrô các bon phân tử đều có số nguyên tử H x y
như nhau vì cả ba trường hợp thể tích H2 đều lớn gấp 3 lần thể tích hyđrô các bon đo trong cùng điều kiện
Ta có phương trình phản ứng
tia lửa điện
C H x y
2
y
2
IV Y
V
y
công thức tổng quát
x 6
C H
mà 29 < 12x+ 6 < 58 1,9 < x< 4,33
gọi A là CaH6: +O2
CaH6 aCO2 + 3H2O
gọi B là CbH6: +O2
CbH6 bCO2 + 3H2O
gọi C là CcH6: +O2
CcH6 cCO2 + 3H2O Theo đầu bài ta có:
(a + 3) : (b = 3) : (t + 3) = 5: 6: 7
Trong giới hạn 1,9 < x < 4,33 a nhận giá trị nhỏ nhất bằng 2 Giải tỷ lệ trên ta có:
6a 3
5
7a 6
5
Vậy A: C2H6 ; B : C3H6; C: C4H6
2 (0,5 điểm) Cấu tạo:
A: CH3 - CH3
B: CH2 = CH - CH3
C: CH2 = CH - CH = CH2
Câu 5 (2 điểm)
1 1H2 + O2 = 2H2O
1mol 1mol
2 2H2S + 3 O2 = 2SO2 + 2H2O
1mol 1mol 2mol
3 2SO2 + O2 = 2SO3
(2+3)mol 5mol
Trang 4Khi làm lạnh hỗn hợp ta có phản ứng
2 SO3 + H2O = H2SO4
3mol (1 + 2)mol 3mol
nSO3 còn 5 - 3 = 2mol hoà tan trong hỗn hợp