1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ngôn ngữ lập trình 4 - Cấu trúc lặp ppsx

22 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi điều kiện lặp còn đúng thì vòng lặp sẽ được lặp lại.. Vòng lặp while Vòng lặp while dùng để thực thi các lệnh mã giả trong khi điều kiện lặp còn đúng.. Nếu điều kiện lặp sai,

Trang 2

Cấu trúc lặp

 Cấu trúc lặp là cấu trúc cho phép thực thi một đoạn mã trong chương

trình nhiều lần.

 Quá trình lặp của đoạn mã này được điều khiển bằng một điều kiện

gọi là điều kiện lặp Trong khi điều kiện lặp còn đúng thì vòng lặp sẽ được lặp lại Khi điều kiện lặp là sai thì vòng lặp sẽ kết thúc và lệnh ngay phía sau vòng lặp sẽ được thực thi.

 Các câu lệnh chứa bên trong vòng lặp gọi là thân của vòng lặp.

 Ví dụ: vẽ lưu đồ giải thuật nhập vào 10 số và tính tổng 10 số đó

Trang 5

Vòng lặp while

 Vòng lặp while dùng để thực thi các lệnh mã giả trong khi điều kiện

lặp còn đúng Nếu điều kiện lặp sai, vòng lặp while sẽ kết thúc và câu lệnh ngay phía sau vòng lặp được thực hiện.

 Vòng lặp while có cú pháp như sau

while(điều kiện lặp) begin

//các câu lệnh trong thân vòng lặp end

 Nếu ngay từ đầu điều kiện lặp không đúng thì các câu lệnh bên trong

vòng lặp while sẽ không được thực hiện.

Trang 6

Vòng lặp while - Ví dụ minh họa:

 Jane là giáo viên tại trường Scholar, cô Jane cần tính điểm trung bình cho lớp học của cô phụ trách lớp học của cô Jane có 30 học viên Vẽ lưu đồ giải thuật và mã giả cho bài tóan trên.

 Lưu đồ giải thuật:

Trang 8

Mã giả

begin numeric nMarks, nTotal, nCounter, nAvg nMarks = 0

nTotal = 0 nCounter = 0 nAvg = 0 while (nCounter < 30) //while the condition is true begin

display “Enter the total marks of a student”

accept nMarks nTotal = nTotal + nMarks nCounter = nCounter + 1 //increments the counter by one end

nAvg = nTotal / nCounter //calculates the average display “The average marks of the class is”

display nAvg //displays the average end

Trang 9

// các câu lệnh bên trong vòng lặp end

until (điều kiện lặp)

Trang 10

Vòng lặp repeat … until (tiếp theo)

 Khác với vòng lặp while, vòng lặp repeat … until sẽ thực hiện trước

các lệnh bên trong thân vòng lặp trước, sau đó mới xét đến điều kiện lặp Do đó vòng lệnh repeat … until sẽ được thực hiện ít nhất 1 lần.

 Nếu điều kiện lặp là sai thì vòng lặp repeat … until sẽ quay lại thực

hiện tiếp, nếu điều kiện lặp là đúng thì vòng lặp repeat … until sẽ kết thúc.

Trang 11

Vòng lặp repeat … until – ví dụ minh họa

 Vẽ lưu đồ giải thuật và viết mã giả cho chương trình nhập vào hai số

sau đó tính tổng của hai số đó Sau đó chương trình có chức năng hỏi người dùng là có muốn tiếp tục không? Nếu người dùng trả lời là

“Yes” thì chương trình được tiếp tục thực hiện, nếu người dùng trả lời

“No” thì kết thúc chương trình.

 Lưu đồ giải thuật:

Trang 13

Mã giả

begin numeric nNum1, nNum2, nSum character cChoice

repeat begin display “Enter the first number”

accept nNum1 display “Enter the second number”

accept nNum2 nSum = nNum1 + nNum2

display nSum display “Do you wish to calculate the sum of more numbers?” accept cChoice

end until(cChoice = “No”) //until the choice entered is “No”

Trang 14

Vòng lặp for

 Vòng lặp for được dùng trong trường hợp ta biết trước số lần lặp

trước khi vòng lặp được thực hiện Vòng lặp for được cấu thành từ 3 thành phần cơ bản được phân cách bằng dấu chẩm phảy (;) như sau:

 Biểu thức khởi động: biến điều khiển vòng lặp được gán cho giá trị

ban đầu.

 Điều kiện lặp: điều kiện lặp được kiểm tra ở đầu vòng lặp, nếu điều

kiện lặp đúng thì vòng lặp được thực hiện, nếu điều kiện lặp sai, vòng lặp for sẽ kết thúc.

Trang 15

Vòng lặp for (tiếp theo)

 Biểu thức tăng/giảm biến điều khiển vòng lặp: giá trị của biến điều

khiển vòng lặp được tăng hoặc giảm.

 Cú pháp của vòng lặp for như sau:

for(biểu thức khởi động; điều kiện lặp; biểu thức tăng/giảm biến điều kiển)

begin

//các câu lệnh bên trong vòng lặp for end

Trang 16

Vòng lặp for - ví dụ minh họa

 Vẽ lưu đồ giải thuật và viết mã giả chương trình hiển thị tất cả các số

chẳng bé hơn hoặc bằng 100

 Lưu đồ giải thuật

Trang 17

begin

numeric nCounter for(nCounter=2;nCounter<=100;

nCounter=nCounter+2) begin

end end

Trang 18

Câu lệnh nhảy goto

 Câu lệnh nhảy goto được dùng trong tình huống là sự thực thi của

giải thuật không tuân theo một thứ tự tuần tự.

 Trong chương trình bạn có thể nhảy đến vị trí bất kỳ bằng câu lệnh

goto Để đánh dấu vị trí mà chương trình có thể nhảy đến bạn cần phải gán nhãn cho nó.

 Cú pháp lệnh nhãy goto như sau:

nhãn 1:

// các câu lệnh goto nhãn 1;

Trang 19

Câu lệnh nhảy goto (tiếp theo)

 Lệnh nhảy goto cung cấp sự linh động trong việc điều khiển dòng

chảy của chương trình trong giải thuật Tuy nhiên lệnh nhảy goto có một số điểm không thuận lợi như sau:

• Nó phá vở dòng chảy của chương trình vì lệnh nhảy goto cho phép

nhảy đến một nhãn bất kỳ.

• Nhiều câu lệnh goto được dùng sẽ làm tăng độ phức tạp của chương

trình.

• Lệnh nhảy goto làm cho chương trình không có tính cấu trúc do đó rất

khó để bắt lỗi và sửa lỗi

Trang 20

Câu lệnh goto – ví dụ minh họa

 Viết mã giả cho chương trình hiển thị các số chẵng nhỏ hơn 100.

begin

numeric nCounter nCounter=2

Label1:

nCounter=nCounter+2 display nCounter //displays all the even numbers if(nCounter<=100)

goto Label1 //transfers the control to Label1 end

Trang 21

Tóm tắt

 Cấu trúc lặp là cấu trúc cho phép thực thi một đoạn mã trong chương

trình nhiều lần.

 Quá trình lặp của đoạn mã này được điều khiển bằng một điều kiện

gọi là điều kiện lặp Trong khi điều kiện lặp còn đúng thì vòng lặp sẽ được lặp lại Khi điều kiện lặp là sai thì vòng lặp sẽ kết thúc và lệnh ngay phía sau vòng lặp sẽ được thực thi.

 Có 4 loại vòng lặp

• Vòng lặp while

• Vòng lặp repeat – until

• Vòng lặp for

Ngày đăng: 08/08/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w