1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Lập trình trên môi trường Windows ppt

29 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 344,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập trình trên môi trường WindowsNgôn ngữ C# - Phần 2 Trần Duy Hoàng tdhoang@hcmus.edu.vn... Lớp chuỗi - String Một số hàm thao tác chuỗi Thành viên Giải thích Length Chiều dài chuỗi s

Trang 1

Lập trình trên môi trường Windows

Ngôn ngữ C# - Phần 2

Trần Duy Hoàng

tdhoang@hcmus.edu.vn

Trang 2

arrInt[0] = 35; // phần tử đầu tiên có giá trị 35

string[] arrStr = {"Hồng", "Lan", "Cúc"};

Trang 5

Mảng 2 chiều

 Cú pháp:

type[,] array-name;

 Ví dụ:

int[,] myRectArray = new int[2,3];

int[,] myRectArray = new int[,] { {1,2}, {3,4}, {5,6},{7,8} }; //mảng 4 hàng 2 cột

Trang 6

Mảng Jagged

 Ví dụ:

int[][] a = new int[3][];

a[0] = new int[4];

a[1] = new int[3];

a[2] = new int[1];

Trang 7

Mảng Jagged

 Khởi tạo ma trận n*m Jagged Array:

int[][] a = new int[n][];

for(int i = 0; i < n; i++){

a[i] = new int[m];

for (int j = 0; j < m; j++) {

a[i][j] = i*n +j;

}

Trang 8

Lớp ký tự - char

 1 số hàm kiểm tra ký tự

● Bool char.IsDigit(char c) : có phải là ký số

● Bool char.IsLetter(char c) : có phải là ký tự

● Bool char.IsLetterOrDigit(char c) : có phải là ký tự hoặc

ký số

● Bool char.IsLower(char c) : có phải là ký tự thường

● Bool char.IsUpper(char c) : có phải là ký tự hoa

 1 số hàm chuyển đổi

● Char char.ToUpper(char c) : trả về ký tự hoa

● Char char.ToLower(char c) : trả về ký tự thường

Trang 9

Lớp ký tự - char

 Ví dụ

string str = "Hello world 1" ;

bool b1 = char IsDigit(str[0]); // b1 = false

bool b2 = char IsDigit(str[12]); // b2 = true

bool b3 = char IsLetter(str[0]); // b3 = true

bool b4 = char IsLetter(str[5]); // b4 = ?

bool b5 = char IsLower(str[0]); // b5 = ?

bool b6 = char IsUpper(str[0]); // b6 = ?

str[6] = char ToUpper(str[6]); // str = ?

Trang 10

Lớp chuỗi - String

 Một số hàm thao tác chuỗi

Thành viên Giải thích

Length Chiều dài chuỗi (số ký tự)

IndexOf() vị trí xuất hiện đầu tiên của một chuỗi con

trong chuỗi LastIndexOf() vị trí xuất hiện cuối cùng của một chuỗi con

trong chuỗi

ToUpper() Trả về chuỗi chữ hoa

ToLower() Trả về chuỗi chữ thường

Replace() thay thế chuỗi con trong chuỗi bằng một

chuỗi con khác Split() Cắt một chuỗi thành nhiều chuỗi con

SubString() Lấy một chuỗi con

Trang 12

Lớp chuỗi - String

 Ví dụ : hàm kiểm tra MSSV có 7 ký số

static public bool KiemTraMSSV( string mssv) {

// Kiem tra mssv chi co 7 ky tu

if (mssv.Length != 7) return false ;

// Kiem tra cac ky tu phai la chu so

for ( int i = 0; i < mssv.Length; i++)

Trang 13

Lớp chuỗi - String

07K4123 hoặc 07DB123 ?

Trang 16

Lớp chuỗi - String

 Ví dụ Split

string str = “4,5,8,3,2,6”;

string[] arrStr = str.Split(',');

for (int i=0; i<arrStr.Length;i++){

sum += Convert.ToInt32(arrStr[i]);}

Trang 17

● string str = “0.3,2.4,1.6”

x,y,z = ?

Trang 18

Lớp chuỗi - String

 Ký tự @

● string sDuongDan = "C:\\WinNT\\Temp";

string sDuongDan = @"C:\WinNT\Temp";

● sql = “select TenNhanVien, NgaySinh, DiaChi “; sql += “ from NhanVien “;

sql += “where GioiTinh = 0”;

● sql = @”select TenNhanVien, NgaySinh, DiaChi from NhanVien

where GioiTinh = 0”;

Trang 19

Lớp mảng ArrayList

 Một số thao tác mảng

Thành viên Giải thích

Toán tử [] Lấy phần tử trong mảng

Insert() Chèn phần tử vào vị trí đã chọn

Trang 22

Lập trình trên môi trường Windows

Môi trường VS2005

Trần Duy Hoàng

tdhoang@hcmus.edu.vn

Trang 23

Build, Run, Debug

 Build :

● Để phát hiện xem có bị lỗi cú pháp

● Trong View Solution, nhấn chuột phải lên solution, chọn Build Solution

● Tương tự, nếu bạn muốn build Project nào thì nhấn chuột phải lên Project đó và chọn Build

Trang 24

Build, Run, Debug

Build Solution Build Project

Trang 25

Build, Run, Debug

 Build

● Trong trường hợp bị lỗi xem Error list

● F8 : di chuyển lần lược đến các lỗi

Trang 26

Build, Run, Debug

- Chương trình báo lỗi thiếu dấu ;

- Double click vào dòng lỗi này thì

VS sẽ tự động nhảy đến dòng thiếu dấu ;

Trang 27

Build, Run, Debug

Trang 28

Build, Run, Debug

Chạy vào hàm con : F11

● B3 : xem giá trị biến

➢ Di chuyển chuột đến tên biến

➢ Menu → Debug → Window → Watch1, nhập tên biến

➢ Chuột phải lên tên biến → chọn Add Watch

● Dừng debug : Shift + F5

Trang 29

Thảo luận

Ngày đăng: 08/08/2014, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w