1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG potx

45 685 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 807,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền thông và truyền thông phát triển Trước đây, hầu hết các định nghĩa về truyền thông dựa trên quá trình truyền thông theo đường thẳng, ở đó truyền thông được xem như là quá trình c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LAN

BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG

Người biên soạn: TS Trần Thị Thu Hà

Huế, 08/2009

Trang 2

CHỦ ĐỀ 1 KHÁI QUÁT VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN THÔNG Bài 1 Các khái niệm về truyền thông

1 Khái niệ m về thông tin (inforrmation)

Thông tin là những ý tưởng, những kiến thúc, những sự kiệncon người có thể hiểu biết về nó nhờ có sự trao đổi với nhau hoặc do con người nhận biết bằng các giác quan Thông tin là điều kiện tất yếu để tạo thành tri thức của con người

2 Khái niệ m về truyền thông (communication)

2.1 Khái niệm truyền thống về truyền thông

Truyền thông là quá trình truyền đạt thông tin từ người này đến người khác một cách trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện, thiết bị thông tin

2.2 Truyền thông và truyền thông phát triển

Trước đây, hầu hết các định nghĩa về truyền thông dựa trên quá trình truyền thông theo đường thẳng, ở đó truyền thông được xem như là quá trình cung cấp thông tin, người gửi chuyển thông điệp của họ đến người nhận Người ta thường sử dụng từ “gửi” và

“nhận” để đề cập đến truyền thông (mục 2.1)

Ngày nay, người ta thường dùng từ “chia sẻ” khi đề cập đến truyền thông Chia sẻ hàm ý muốn nói đến cái mà hai hoặc ba người chia sẻ với nhau hơn là nói đến cái một người làm cho một người khác

- Theo Kincaid và Schramm, truyền thông là quá trình chia sẻ và mối quan hệ của những người tham gia trong quá trình đó

- Theo Black, và Bryant (1992), truyền thông được định nghĩa là:

+ Quá trình mà nhiều người chia sẻ nghĩa

+ Quá trình mà qua đó một cá nhân (người cung cấp thông tin) truyền tải sự kích thích (thường là biểu tượng ngôn ngữ) để thay đổi hành vi của cá nhân khác

+ Xuất hiện ở bất cứ nơi nào mà thông tin chuyển từ nơi này đến nơi khác

+ Không đơn giản là lời nói mà cụ thể hơn là sự truyền tải một thông điệp có chủ định; Nó bao hàm cả một quá trình mà người này ảnh hưởng đến người khác

+ Xuất hiện khi người A thông báo thông điệp B thông qua hệ thống truyền thông C đến người D để tạo ra ảnh hưởng E

- Theo Theodorson (1969), truyền thông là sự truyền tải thông tin, ý tưởng, thái độ hoặc cảm xúc từ một người hoặc nhóm người đến người hoặc nhóm người chủ yếu thông qua những biểu tượng

- Theo Osgood (1957), truyền thông xuất hiện khi một hệ thống (một nguồn) ảnh hưởng đến nguồn khác (điểm đến), thông qua việc sử dụng các biểu tượng khác nhau được truyền tải qua “kênh” nối chúng với nhau

- Theo Berbner (1967), truyền thông là sự giao tiếp xã hội thông qua các thông điệp

- SRA Soursebook (1996), truyền thông là là quá trình mà ở đó một nguồn phát tin gửi thông điệp đến người nhận tin thông qua kênh thông tin nhằm tạo ra phản ứng từ người nhận theo chủ định của nguồn gửi

Như vậy, truyền thông là một quá trình đối thoại liên tục diễn ra trong xã hội loài người Quá trình này không đơn giản chỉ có người gửi hay người nhận mà còn có sự tương tác, trao đổi các tín hiệu liên tục để đi đến một hiểu biết chung, và nó được đặt trong mối quan hệ qua lại với các yếu tố môi trường và xã hội nơi diễn ra truyền thông

Trang 3

3 Các đặc điểm cơ bản của truyền thông

+ Tính liên tục: Chúng ta không thể ngăn cản được việc mình nghĩ về lời nói và và hành động của người khác xung quanh chúng ta Truyền thông nội tại trong chính chúng ta

và truyền thông với bên ngoài là một quá trình liên tục Chúng ta không thể không giao tiếp

+ Tính cá nhân: Chúng ta sống trong một bối cảnh hai mặt: thế giới bên ngoài và thế giới bên trong Thế giới bên trong nằm trong bộ não của chúng ta, bao gồm thái độ, giá trị, kinh nghiệm, nó tạo ra chính chúng ta Thế giới này quyết định cách chúng ta nhìn nhận, giải thích một sự vật, con người và sự kiện trong thế giới bên ngoài Hay nói cách khác, chúng ta để kiến thức của mình định đoạt khi truyền thông

+ Tính chu kỳ: Truyền thông là hàng loạt các hành động, phản ứng mà nó dường như không có điểm đầu và điểm cuối cố định Người nhận trở thành người gửi và người gửi trở thành người nhận Một từ, một ý kiến tạo ra những từ khác, ý kiến khác vì vậy mà truyền thông diễn ra liên tục, liên tục

+ Tính không thể đảo ngược: Thông tin một khi được truyền đi không thể chuyển ngược lại từ nảo của người nghe đến miệng người nói

Truyền thông phát triển là khoa học truyền thông được ứng dụng để thúc đẩy sự đổi mới của đất nước và đời sống người dân từ chổ nghèo đói sang phát triển kinh tế năng động, làm cho xã hội công bằng hơn và phát huy hơn nữa tìm năng của con người (Quebral, 1971)

Truyền thông phát triển là sử dụng một cách có tổ chức và có kế hoạch các ký thuật

và phương tiện truyền thông (media) để thúc đẩy sự phát triển, thông qua sự thay đổi thái

độ, hành vi, thông qua việc phổ biến các thông tin cần thiết và thông qua việc khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan trong trong quá trình truyền thông (FAO, 2002) Việc thực hiện truyền thông phát triển đòi hỏi phải thiết kế chiến lược dựa trên hiểu biết về bối cảnh, huy động nguồn lực, xây dựng các thông điệp phù hợp và tổ chuyển tải thông tin đến các bên liên quan (đối tượng mục tiêu) thông qua kênh thông tin, và quản lý quá trình truyền thông để đạt được những mục tiêu phát triển

4 Bối cảnh truyền thông

Truyền thông luôn xảy ra trong một môi trường xã hội nhất định Hành vi truyền thông của con người, bao gồm việc lựa chọn phương tiện truyền thông và nội dung truyền thông chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh này Đồng thời nó cũng ảnh hưởng ngược lại đến bối cảnh

Bối cảnh truyền thông bên ngoài được quyết định bởi yếu tố văn hóa, xã hội Bối cảnh bên trong được quyết định bởi tâm lý của con người cũng như những hạn chế và khả năng truyền thông của họ

Trang 4

- Văn hóa bao gồm ngôn ngữ chung, giá trị, niềm tin, chuẩn mực và kinh nghiệm truyền thống của một nhóm người nhất định và nó tồn tại lâu đời Văn hóa là một mẫu thiết

kế mà theo đó xã hội tự điều chỉnh mình trong môi trường tự nhiên, xã hội Truyền thông được quyết định bởi yếu tố văn hóa và con người thông qua truyền thông có thể ảnh hưởng ngược lại văn hóa Văn hóa quyết định cách và phương tiện truyền thông của con người, như lựa chọn phươg tiện truyền thông trong một bối cảnh nhất định Ngôn ngữ, giá trị, niềm tin và kinh nghiệm được truyền đạt trong và giữa các thế hệ Văn hóa chỉ định phương tiện thông tin nào được sử dụng cho mục đích nào trong bối cảnh văn hóa nhất định Ví dụ: một một dân tộc có một nền văn hóa khác nhau và vì vậy không thể có chung một phương thức truyền thông cho tất cả các nền văn hóa đó

- Xã hội đề cập đến cấu trúc xã hội nơi truyền thông diễn ra Bối cảnh văn hóa xã hội

là tổng hòa các mối quan hệ của các cá nhân cũng như vai trò gắn liền với các quan hệ ấy như bố, mẹ, gia đình nhóm công tác, Vai trò xã hội ảnh hưởng thậm chí quyết định cách truyền thông của chúng ta như chào hỏi, cư xử Ví dụ: Sinh viên sẽ truyền thông với thầy giáo theo một cách khác với bạn bè của họ

- Tâm lý là tổng hòa các kinh nghiệm cá nhân của người tham gia vào quá trình truyền thông Tính cách, lịch sử và kinh nghiệm vốn có của họ quyết định khả năng tham gia vào truyền thông Đôi khi, kinh nghiệm về đời sống riêng tư của một người sẽ hạn chế khả năng truyền thông hiệu quả và hợp lý Trong trường hợp khác, tâm lý của họ có thể khuyến khích người khác giao tiếp sôi động và cởi mở

5 Năng lực truyền thông

Truyền thông là cần thiết đối với con người Mọi người đều cần truyền thông để sống

và quan hệ với cộng đồng Nếu người nào đó không có khẳ năng hoặc bị hạn chế về truyền thông, họ sẽ được xem là người bị tật nguyền Tuy nhiên, truyền thông lại là một quá trình học hỏi Một đứa tre nhỏ không chỉ học từ và ngôn ngữ từ bố mẹ và những người đi trước

mà còn từ những hành vi giao tiếp không bằng ngôn ngữ của họ Như vậy khả năng truyền thông trước tiên được phát triển và trải quả cùng với những hạn chế và khả năng của môi trường vật chất, xã hội của đứa trẻ

Khả năng truyền thông có nghĩa là khả năng làm chủ một ngôn ngữ nhất định với tư cách là một người nói hoặc người nghe Khả năng truyền thông là sự thể hiện kiến thức về cách thức truyền thông hợp lý trong tình huấn cụ thể Có năng lực truyền thông hàm ý muốn nói rằng:

- Nhận thức rõ ràng đặc điểm riêng của mỗi người

- Một khả năng thuyết trình tốt

- Một khả năng nghe tốt

- Một khả năng và thái độ phân tích động cơ của người khác

- Giải mã được mối quan tâm của người khác

- Đoán trước được phản ứng của họ

Trang 5

Khả năng truyền thông còn cần có: Khả năng phán chẩn đoán tình huấng, mạnh dạn

sử dụng phương tiện truyền thông sẵn có, sự rõ ràng trong thông điệp được truyền đi

6 Tính chất và vai trò của truyền thông phát triển

1.6.1 Tính chất của truyền thông phát triển

- Tính mục đính: Truyền thông phát triển là truyền thông có chủ đích Truyền thông không chỉ để thông tin mà còn nhằm làm thay đổi hành vi của người nhận thông tin Nguồn cung cấp thông tin đã định ra kết quả mong muốn, đối tượng, mục đích và mục tiên

cụ thể trước khi truyền thông

- Tính thực dụng: Truyền thông phát triển được định hướng theo kết quả Nguồn cung cấp thông tin đánh giá xem họ có tạo ra những ảnh hưởng thực sự không và họ đã đạt được mục tiêu đề ra chưa Tính thực tế ở đây còn có nghĩa là chúng ta kiểm tra các yếu tố tạo nên những thành công và thất bại của một chương trình truyền thông

- Tính giá trị: Nguồn đưa tin luôn gán những giá trị vào mỗi thông điệp mà họ sẽ chuyển đi, có thể là có chủ ý hoặc không có chủ ý

1.6.2 Vai trò của truyền thông phát triển

- Thiết lập quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan: Trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển, các dịch vụ kỹ thuật cuat chính phủ, các dự án phát triển, truyền thông nông thôn, các tổ chức cộng đồng và các nhà nghiên cứu họ làm việc với cộng đồng theo quan điểm riêng của họ Sự phối hợp giữa các bên còn rất hạn chế Truyền thông phát triển sẽ tăng cường sự hợp tác giữa các bên để tối đa hóa hiệu quả của các hoạt động phát triển

- Xây dựng năng lực cho cộng đồng: Không đơn thuần là cung cấp các kiến thức kỹ thuật, truyền thông phát triển còn tạo cơ hội để phát triển kiến thức bản địa và những vốn sinh kế khác của cộng đồng

- Thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi: Hành động của con người tạo ra sự phát triển hay thay đổi Truyền thông phát triển góp phần cải tiến nhận thức, thái độ và hành vi của con người, nó là điều kiện tiên quyết định hướng hành động cụ thể của con người

1.6.2 Vai trò của truyền thông trong ngành nông nghiệp

- Chuyển tải thông tin khoa học kỹ thuật đến người sản xuất với các hình thức như tập huấn, hội thảo đầu bờ, các lớp học trên đồng ruộng do nông dân trực tiếp tiến hành (farmer to farmer training) góp phần xây dựng năng lực cho người sản xuất

- Thay đổi nhận thức, hành vi trong sản xuất: đối với các giống cây/con mới; các quy trình kỹ thuật tiến bộ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng/ vật nuôi; sử dụng phân bón, thuocs BVTV v.v

Bài 2 Quá trình truyền thông: Các yếu tố và mô hình truyền thông

1 Khái niệ m về quá trình truyền thông

Truyền thông là một quá trình liên tục Trước hết hai đối tác thiết lập sự liên hệ, có thể bắt đầu từ một bên hoặc cũng có thể cả hai bên Sau khi mối quan hệ này được thiết lập, sự tương tác giữa họ tạo ra một quá trình hội thoại liên tục Quá trình này bao gồm việc mã hóa, truyền tải thông điệp và giải mã, thể hiện qua các mô hình truyền thông

2 Đặc điểm của quá tr ình truyền thông

- Liên tục

Trang 6

- Có tính chu kỳ

- Luôn thay đổi

- Phụ thuộc lẫn nhau

- Có quan hệ lẫn nhau

3 Các yếu tố của quá trình truyền thông

3.1 Người cung cấp thông tin (nguồn thông tin)

Là yếu tố khởi xướng việc thực hiện truyền thông Đó có thể là một người hoặc nhóm người hay một tổ chức có mục đích, lý do để tham gia vào truyền thông Trong một

số mô hình, nguồn truyền thông còn được xem như là người mã hóa, người gửi thông tin Đây là người bắt đầu hoạt động truyền thông Người gửi đưa ra thông điệp vì vậy kích thích phản ứng trở lại

3.2 Người nhận thông tin

Là đối tượng cần tác động,cần đáp ứng nhu cầu Là người hoặc nhóm người ở đầu kia của quá trình truyền thông Họ là đích đến của quá trình truyền thông Người nhận nghe khi người gửi nói; người nhận đọc những gì người gửi viết

3.3 Nội dung thông tin (thông điệp)

 Nội dung thông điệp

Nội dung thông điệp là “chất” trong thông điệp được lựa chọn bởi người gửi để diễn

tả mục đích của họ, ví dụ: báo cáo nghiên cứu, nội dung thông điệp bao gồm những ý kiến của người viết, nội dung nghiên cứu và những kết luận được rút ra Như là mã thông điệp, nội dung thông điệp có các yếu tố (thông tin) được trình bày theo một cấu trúc

 Trình bày thông điệp

Trình bày thông điệp: là quyết định của người đưa tin về việc lựa chọn và sắp xếp mã

và nội dung thông điệp Ví dụ: Khi nhà báo viết một bài báo, dựa theo nội dung anh ta quyết định sử dụng loại hình hình câu chuyện và từ ngữ

3.4 Kênh thông tin (mạch truyền thông tin))

Kênh thông tin là cách thể hiện thông điệp thông qua các phương tiện thông tin trung gian Kênh thông tin đơn giản là phương tiện thông tin được sử dụng để chuyển tải thông điệp Nó có thể đơn giản như là lời nói hay các thiết bị kỹ thuật Kênh thông tin đề cập đến phương thức mã hóa và giải mã thông điệp, cách thức chuyển tải thông điệp và phương tiện chuyển tải

3.5 Bối cảnh hay môi trường của người nhận

Bối cảnh hay môi trường của người nhận là một yếu tố khác hình thành nên thông điệp, việc lựa chọn kênh thông tin và quyết định quá trình mã hóa và giải mã Bối cảnh có thể được xem xét theo cách chung hoặc theo quan hệ với các yếu tố riêng lẽ khác của quá trình truyền thông

3.6 Ảnh hưởng

Trang 7

6

Ảnh hưởng là đầu ra của hoạt động truyền thông hay phản ứng của người nhận đối với thông điệp được gửi đến Thông thường, ảnh hưởng là đầu ra mà người cung cấp tin mong muốn Đôi khi kết quả không phải là đầu ra mong đợi mà chỉ là một kết quả mà thôi Ảnh hưởng có thể nhìn thấy được hoặc không nhìn thấy được Phản ứng nhìn thấy được bao gồm các tín hiệu không bằng lời như sự gật đầu, ký kết hợp đồng Phản ứng không nhìn thấy được như nông dân từ chối phối hợp với nông dân khác trong trong một chương trình khôi phục rừng của chính phủ Tuy nhiên, với tư cách cá nhân anh ta đánh giá cao nỗ lực đã được thực hiện, có thái độ thay đổi hướng đến những nhiệm vụ trong tương lai Truyền thông tạo ra động cơ hay sự thuyết phục Nó có thể dẫn đến thay đổi nhận thức, mối quan tâm, quyết định, hay hành động

3.7 Phản hồi

Khi một cá nhân truyền thông với chính mình, thông điệp mà anh ta mã hóa được phản hồi lại trong chính hệ thống của chính anh ta thông qua quá trình tự giải mã Chúng ta cần kiểm tra công tác truyền thông, thông điệp của chúng ta và những gì người nhận hiểu biết về thông điệp đó Phản hồi nằm dưới dạng tín hiệu không bằng lời và các phản hồi bằng lời

4 Mô hình truyền thông

Mô hình truyền thông là sự liên kết các yếu tố cơ bản của quá trình truyền thông, đưa

nó vào một trật tự và bằng cách đó góp phần vào việc hiểu sâu hơn cấu trúc và dòng chảy của quá trình này Như vậy, mô hình có thể cho chúng ta bức tranh chung về quá trình truyền thông trong những bối cảnh truyền thông khác nhau Mô hình có thể giúp chúng ta giải thích được thông tin mơ hồ và phức tạp Mô hình có thể dự đoán kết quả và dòng sự kiện Ít ra nó có thể cung cấp cho chúng ta cơ sở để đưa ra các khả năng về các kết quả khác nhau, vì vậy mà nó hình thành nên các giả thuyết trong nghiên cứu

Các mô hình truyền thông rất khác nhau trong cách tiếp cận

Có nhiều mô hình truyền thông khác nhau được thiết lập bởi nhiều tác giả, nhưng chúng có thể được chia thành hai loại mô hình cơ bản

4.1 Mô hình truyền thông theo đường thẳng

Mô hình này liên kết người gửi và người nhận thông tin, hay nguồn phát thông tin và điểm đến cuối cùng của thông tin được phát Cụ thể như sau:

Mô hình này được đơn giản hóa như sau:

=>

=>

Tín hiệu Thông điệp

Nhiễu

=> =>

Người nhận Người gửi

Trang 8

+ Quá trình mã hóa và giải mã thông điệp đều bao gồm việc lựa chọn một kênh thông tin tương ứng Mã hóa tạo ra nơi người nhận một sự phản hồi truyền trở lại người gửi Lúc đó người gửi trở thành người nhận và tạo ra một bước mới trong quá trình truyền thông Như vậy, có sự thay đổi liên tục vai trò giữa người gửi và người nhận Đây là quá trình thay đổi liên tục tuy nhiên nó không phải luôn luôn tuân theo mô hình truyền thông đường thẳng, nhưng nó dường như liên quan nhiều đến quá trình đường thẳng, ở đó ảnh hưởng của người truyền thông lên người nhận đóng vai trò trung tâm

4.2 Mô hình truyền thông có sự tham gia

Mô hình truyền thông có sự tham gia không xem xét đến người gửi ở vị trí ban đầu, cũng như mong đợi và mối quan tâm của họ mà nó xem xét người gửi và người nhận trên cùng một cấp và xem xét quá trình truyền thông xảy ra giữa hai đối tượng này

Theo mô hình này, truyền thông là quá trình mà trong đó người tham gia tạo ra và chia sẻ thông tin với nhau để đi đến những hiểu biết lẫn nhau Truyền thông xuất hiện đồng thời, là một quá trình chia sẻ thông tin giữa hai hay nhiều người với nhau Nó không còn là truyền thông một hướng hay “trên xuống” mà là một quá trình truyền thông nhiều hướng theo chiều ngang

Ở đây, quá trình truyền thông cũng là một quá trình liên tục và bao gồm nhiều quá trình truyền thông đơn tạo ra những điểm hội tụ để đạt được những hiểu biết chung Sự hiểu biết lẫn nhau là mối quan tâm hàng đầu Mô hình truyền thông thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 1 Mô hình truyền thông có sự tham gia

Có 2 loại mô hình truyền thông có sự tham gia

4.2.1 Mô hình truyền thông theo kiểu hội tụ

Everett and Lawrence (1981) định nghĩa “Mô hình hội tụ” của truyền thông của họ như một quá trình mà trong đó những người tham gia sẽ tạo ra và chia sẻ thông tin với những người khác để đạt tới một sự hiểu biết tương hỗ lẫn nhau Sự truyền thông không được hình dung như quan hệ một chiều hoặc quan hệ trên dưới mà như là một mối quan hệ ngang bằng giữa những người tham gia Có một vùng hiểu biết tương hỗ giữa những người tham gia mà mô hình này đạt được trong quá trình truyền thông

4.2.2 Mô hình truyền thông theo kiểu lễ nghi (theo một trình tự)

Trình bày

Người tham gia A

Giải thích

Giải thích Người tham gia B Trình bày

Trang 9

James Carey trong những nghiên cứu của mình (1975, 1988) đã phân biệt mô hình truyền thông kiểu trực tiếp và truyền thông theo một trình tự lễ nghi Truyền thông theo một trình tự lễ nghi được hiểu như như một phương thức truyền thông nhằm duy trì mối liên hệ trong một xã hội, chia sẻ, tham gia, kết nối, tạo ra mối quan hệ đáng tin cậy McQuail (2000) còn gọi mô hình này là “mô hình diễn cảm” vì nó nhấn mạnh vào sự hài lòng của người gửi ( hoặc người nhận) hơn là một vài mục đích mang tính chất phương tiện

5 Phân loại truyền thông

5.1 Tùy thuộc vào người tham gia truyền thông

 Truyền thông nội tại: là hình thức tự truyền thông, tức là chúng ta tự nói với chính mình trước khi đưa ra quyết định

Hình thức truyền thông này nói đến loại truyền thông đang xảy ra trong chính bản thân một người Sự bộc bạch, sự suy ngẫm của chính mỗi một người và mối quan hệ của người đó với người khác Truyền thông nội tại chịu sự ràng buộc và kiểm soát của chính quan điểm riêng của mỗi người Quan điểm riêng này được quyết định bởi những kinh nghiệm và quá khứ, ảnh hưởng đến cuộc sống và suy nghĩ và nó dựa trên thế giới quan mỗi người và thế giới quan của xã hội nơi người đó đang sống

Truyền thông nội tại không hoàn toàn là truyền thông chưa đựng trong chính nó mà

nó cũng liên quan và chịu tác động bởi các nguồn bên ngoài và khác nhau giữa người này với người khác

 Truyền thông giữa các cá nhân: Là hình thức truyền thông có khẩu ngữ hoặc không có khẩu ngữ giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa một cá nhân với nhiều người cùng một lúc

Loại truyền thông này là cần thiết cho sự duy trì và phát triển nguồn gốc của bất kỳ một vấn đề nào của cá nhân cũng như xã hội Bất kỳ một nhóm người nào trong xã hội được cấu thành cũng dựa trên sự truyền thông giữa các thành viên của xã hội đó Những

cá nhân chỉ có cận kế nhau thôi thì không tạo ra một hệ thống xã hội Hệ thống xã hội chỉ bắt đầu với sự truyền thông giữa các cá nhân như là một điều kiện tiên quyết cho quá trình

xã hội hóa Truyên thông giữa các cá nhân không chỉ là vấn đế cá nhân giữa hai người mà

nó còn là cơ sở và sự băt đầu của truyền thông trong xã hội loài người

 Truyền thông theo nhóm: là hình thức truyền thông xảy ra giữa nhiều người tạo thành trong một nhóm Nói chung, trong nhóm có thể phát hiện ra (*) sự định hướng giá trị chung, (*) các vai trò ổn định, (*) tính tổ chức trong truyền thông giữa các cá nhân Truyền thông theo nhóm có thể chia ra (*) truyền thông theo nhóm nhỏ, (*) truyền thông công cộng và (*) truyền thông mang tính tổ chức

+ Truyền thông theo nhóm nhỏ: đề cập đến loại truyền thông trong trường hợp khi mọi người có thể nhìn thấy nhau được.Ở đó truyền thông diễn ra cơ bản là không có phương tiện truyền thông, có phản hồi trực tiếp nhanh, liên tục và có sự thay đổi vai trò của người tham gia trong truyền thông

+ Truyền thông công cộng đề cập chủ yếu đến sự giảng giải, nói chuyện đối với một nhóm người cố định

+ Truyền thông theo tổ chức hoặc mạng lưới: đề cập đến phương tiện, cấu trúc và quá trình truyền thông xảy ra trong tổ chức như mạng lưới dòng họ, chính trị xã hội, và văn hóa Loại hình truyền thông này yêu cầu các luật truyền thông, dòng truyền thông trong

Trang 10

một tổ chức, và luật truyền thông mang tính thủ tục, chính thống và không chính thống của một nhóm

 Truyền thông đại chúng: bao hàm những tổ chức, kỹ thuật thông qua đó một nhóm người có chuyên môn sử dụng các thiết bị kỹ thuật (báo, radio, films, ) để phổ biển nội dung đến một lượng lớn người nghe khác biệt và phân bố rộng khắp Cụ thể hơn, truyền thông đại chúng là truyền thông với một nhóm người lớn vào một thời điểm thống qua việc

sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng

5.2 Tùy thuộc vào cấu trúc chính trị xã hội

- Truyền thông quốc gia: đơn giản đề cập đến bất kỳ một loại hình truyền thông nào trong phạm vi hoặc cho một quốc gia như là một đơn vị chính trị Truyền thông quốc tế là loại hình truyền thông vượt khỏi ranh giới của một quốc gia tới nhiều quốc gia hay một vùng địa lý khác

- Truyền thông văn hóa nội tại: đề cập đến loại hình truyền thông trong phạm vi của một nhóm văn hóa đang tồn tại Nhóm văn hóa như thế là không nhất thiết được giới hạn

và quyết định bởi ranh giới chính trị quốc gia mà bởi nền văn hóa tạo nên ngôn ngữ, giá trị, chuẩn mực và lịch sử chung của một nhóm người.Ví dụ: loại hình truyền thông như kể Khan trong cộng đồng các dân tộc ít người ở Tây Nguyên

- Truyền thông giữa các nền văn hóa: đề cập đến truyền thông giữa các thanh viên của hai hay nhiều nền văn hóa khác nhau Đôi khi thuật ngữ giao lưu văn hóa được sử dụng thay thế cho hình thức truyền thông này Ví dụ: truyền thông văn hóa giữa các Quốc gia Phương Đông và Phương Tây

5.3 Tùy thuộc nhóm mục tiêu

Mõi bộ phận hoặc là nhóm người trong xã hội đều có thể là cơ sở của loại hình truyền thông tương ứng Vì vậy chúng ta có thể gọi là truyền thông thanh niên, truyền thông phụ nữ, nông dân

5.4 Tùy thuộc nội dung

Truyền thông tôn giáo, truyền thông chính trị, sức khỏe, Ví dụ: Bộ sách về giáo lý Phật giáo, Thiên Chúa Giáo

5.5 Tùy thuộc mục đích và mục tiêu

Truyền thông có thể được phát triển, để phục vụ cho giáo dục, nhà trường, bầu cử, giải trí,

5.6 Phân chia theo phương tiện kỹ thuật

Dựa vào phương tiện kỹ thuật truyền thông được sử dụng để phân loại, bao gồm: báo chí, radio, tivi, phim,

6 Phương tiện thông tin

6.1 Phương tiện để phát tin

Muốn tham gia vào truyền thông con người phải sử dụng và phát triển các tín hiệu Các tín hiệu này có thể là nghe được, nhìn thấy, Một tín hiệu truyền thông có 3 đặc điểm:

- Ở dạng vật chất vì nó phải thể hiện được cái nghĩa

- Nó phải đề cập đến cái khác thay vì chính nó

- Nó phải được sử dụng và công nhận bởi người khác

Trang 11

+ Tín hiệu không bằng lời: Là tín hiệu được giả định rằng nó chỉ ra tất cả những diễn

tả có liên quan đến ngôn ngữ Có thể chia làm 3 loại: ngôn ngữ dấu hiệu, ngôn ngữ vật thể,

và ngôn ngữ hành động

+ Tín hiệu bằng lời: Ngôn ngữ phân biệt con người với sinh vật khác Tín hiệu không bằng lời được nhóm thành các từ và những từ này được sử dụng trong những liên kết theo qui định về mặt ngữ pháp Từ ngữ là các dấu hiệu chỉ được hiểu bởi những người có cùng ngôn ngữ

+ Mã: Chỉ có tín hiệu không thì chưa đủ Mã được tạo ra theo một luật nhất định để tạo ra nghĩa Mã là cấu trúc của một nhóm các tín hiệu Sự kết hợp các dấu hiệu bằng lời sẽ tạo ra ngôn ngữ

Đối với truyền thông, nếu chỉ biết từ là chưa đủ mà cần phải biết mã và phải thực sự

có kiến thức về mã, bao gồm ngữ cảnh văn hóa của ngôn ngữ Mã có thể phân biệt thành 2 dạng: mã hạn chế và mã chi tiết Mã hạn chế sử dụng từ vựng ít phức tạp và cấu trúc câu đơn giản Nó bao gồm các ngôn ngữ sử dụng trên đường trong nhà và trên sân chơi Nó là ngôn ngữ nói hơn là ngôn ngữ viết Ngược lại, mã chi tiết phức tạp hơn, dễ dàn dự đoán hơn và được sử dụng trong khoa học, nhà trường và giáo dục chính thống

6.2 Phương tiện để nhận tin

Để nhận được các tín hiệu truyền thông, chúng ta cần những giác quan khác nhau Đặc biệt là thính giác và thị giác là cần thiết để nhận tin Ngòai ra, nếm, sờ mó, mùi vị cũng có một vai trò trong nhận tin Việc nhận tin có thể xảy ra đơn giản với một giác quan nhưng thỉnh thỏang là sự phối hợp của nhiều giác quan với nhau Với giác quan nghe, chúng ta có thể nhận thức được âm thanh, nhạc, đây là dạng truyền thông không bằng lời,

và nghe được ngôn ngữ, dạng truyền thông bằng lời Với giác quan nhìn, chúng ta sử dụng

để nhận thức được các ngôn ngữ điệu bộ, và những tín hiệu có thể nhìn thấy khác như chữ viết, hình ảnh, tranh ảnh Việc kết hợp giữa thính giác và thị giác trong tiếp nhận thông tin

là rất phổ biến

CHỦ ĐỀ 2 PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG

Bài 1 Báo, tạp chí và truyền thanh

1 Báo và tạp chí (newspapers and periodicals)

1.1 Lịch sử ra đời của báovà tạp chí

Báo chí bao gồm tất cả các ấn phẩm được xuất bản theo định kỳ với một tiêu đề không đổi và hướng đến đối tượng người đọc nhất định

Báo chí là một trong những phương tiện truyền thông đại chúng được sử dụng rất phổ biến Nó ra đời và phát triển vào khoảng thế kỷ 14 nhờ vào sự phát triển của công nghệ in ấn và sản xuất giấy In ấn được phát minh ra đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 846 trước công nguyên, với các sản phẩm ban đầu được in trên các tấm gỗ Với phát minh của Johannes Gutenberg vào năm 1450, các bài viết in ấn trên gỗ trước đây được chuyển sang vật liệu khác có thể di chuyển được dưới dạng các chữ viết tay đơn giản Đây là một cuộc

Trang 12

cách mạng đối với hình thức truyền thông bằng chữ viết Dưới hình thức này, cuốn sách đầu tiên được ra đời vào khoảng năm 1456 Và sau đó nhiều cuốn sách khác ra đời và được tái bản nhiều lần, báo chí cũng ra đời từ đó và ngày càng phát triển

Báo chí lần đầu tiên được sản xuất bằng máy móc được phát minh bởi Nicolas Louis Robert ở Essonere năm 1798 và sau 5 năm, loại máy này được sử dụng ở Anh

1.2 Khái niệm về báo và tạp chí

1.3 Chức năng và phân loại báo chí

1.3.1 Các loại báo chí được sản xuất nhằm:

- Cung cấp thông tin

- Làm cơ sở cho việc ra quyết định (về các vấn đề của công chúng)

- Cung cấp tư liệu cho việc thảo luận các vấn đề xã hội

- Giúp người đọc liên hệ với thế giới bên ngoài

- Đạt được thông tin đa chiều

- Tăng cường niềm tin hiện tại và để được niềm tin của những người khác

- Giúp giải trí và thư giãn

1.3.2 Phân loại báo chí

- Phân loại theo thời gian: Báo ngày, báo tuần, báo tháng, tạp chí,

- Phân loại theo đối tượng người đọc: Báo thanh niên, tuổi trẻ, người cao tuổi

- Phân loại theo vùng địa lý: Báo vùng, báo thế giới, báo quốc gia

- Phân loại theo nội dung: Báo kinh tế, báo thể thao, báo khoa học đời sống

1.4 Tin và đặc điểm của tin báo chí (news)

1.4.1 Khái niệm

Tin là một thể loại thông dụng nhất trong báo chí, phản ánh nhanh những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống xã hội với ngôn ngữ cô đọng, ngắn gọn và dễ hiểu

Hoặc:

Tin là cái trước đây người ta chưa biết,là những kiến thức mới

Tin là những thông báo về một điều gì đó mới mẻ hoặc điều xẩy ra trước đó chưa lâu

1.4.2 Phân loại tin tức báo chí:

Căn cứ vào nội dung, mục đích, phương pháp sáng tạo, có thể chia ra các thể dạng tin tức cơ bản sau:

- Tin vắn: Là một tin rất ngắn cấu tạo bằng một vài câu có nội dung cô đọng nhất về một sự kiện thời sự

Trang 13

- Tin ngắn: là một tin có thành phần kết cấu tương đối đầy đủ, trong đó phản ánh những thông điệp đặc trưng về nội dung, hình thức của sự kiện thời sự nào đó

- Tin sâu: Là một thể tin có dung lượng lớn (so với tin ngắn) phản ánh trình độ nhận thức sâu về sự kiện thời sự nào đó

- Tin tường thuật: Là tin thuật lại sự kiện theo quá trình diễn biến của nó

- Tin công báo: Là thể tin thông báo chính thức về hoạt động của các tổ chức chính trị

xã hội, cơ quan nhà nước, chính phủ

1.4.3 Một số đặc điểm quan trọng của tin tức báo chí

- Chính xác (actual): Phản ảnh đúng sự thật các sự kiện đã xảy ra trong cuộc sống đời thường

- Kịp thời (Timliness): Sự nhanh chóng cả về sự kiện đã xuất hiện cũng như mối quan tâm về chủ đề

- Gần gũi (proximity): Sự gần gũi về mặt địa lý của sự kiện đối với đối tượng người đọc

- Tính nổi bật (Prominence): Người được đưa lên trong tin tức là người được công chúng quan tâm hoặc người nổi tiếng là yếu tố quyết định đến sự hấp dẫn của tin tức đối với người đọc

- Mâu thuẫn (conflict): Xung đột giữa hai hay nhiều người hoặc tổ chức có quyền lực sẽ luôn là mối quan tâm của người đọc

- Tác động (effect): Ảnh hưởng của sự kiện xảy ra đối với công chúng hoặc bản thân người đọc Ví dụ: cải cách về thuế, đình công,

- Tầm quan trọng (importance): Đề cập đến mức độ mà công chúng cần biết đến sự kiện và ý nghĩa của nó đối với xã hội Ảnh hưởng và tầm quan trọng có mối quan hệ với nhau

- Sự khác thường (oddity): Sự kiện không dự đoán được hoặc không có qui luật là một lý do để viết tin và thu hút sự quan tâm của người đọc

1.4.4 Yếu tố nội dung của tác phẩm báo chí

- Sự kiện: Là tư tưởng, vấn đề xung đột, chứng cứ, hình ảnh, chi tiết, sự khái quát…Sự kiện có vị trí quan trọng nhất trong các yếu tố nội dung Nó là chất liệu cơ bản để sáng tạo nên một tác phẩm và là tiêu chí để đánh giá chất lượng thông tin trong tác phẩm

đó

- Chi tiết: Là những hành vi, lời nói trạng thái cụ thể của hoàn cảnh diễn ra sự kiện, thông qua đó người viết mô tả, phản ảnh sự kiện Chi tiết đắt giá có khả năng phản ảnh rõ nhất bản chất của sự kiện và là điều kiện quan trọng đảm bảo cho chất lượng, hiệu quả của tác phẩm

- Chính kiến: Thể hiện thái độ, quan điểm của nhà báo đối với một hoặc một số sự kiện cụ thể Chính kiến làm tăng cường khả năng hướng dẫn dư luận xã hội Vì vậy, chính kiến phải có tính thuyết phục Tính thuyết phục ấy dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn đúng đắn, khách quan Toàn bộ sự lý giải, phân tích để đi đến những nhận định, đánh giá, kiến nghị phải dựa trên những tài liệu, chứng cứ cụ thể và hợp lý

- Vấn đề: Là một thành tố nội dung phản ảnh hiện thực đời sống xã hội một cách khái quát Vấn đề không phản ảnh một mối quan hệ mà tổng hợp nhiều mối quan hệ, mâu thuẫn giữa các đối tượng Phạm vi vấn đề trong báo chí rất rộng và cụ thể, có thể là vấn đề văn hoá, khoa học, kinh tế xã hội của một địa phương

Trang 14

- Đề tài: Là phạm vi đời sống hiện thực được phản ảnh vào tác phẩm báo chí Cùng với việc phân chia đề tài là việc tổ chức thực hiện nội dung thông tin của các trang báo, các chuyên mục, các chương trình phát thanh truyền hình

- Tư tưởng: Có vai trò quyết định trong nội dung tác phẩm báo chí, tính thuyết phục của tư tưởng chỉ đạt được khi thông qua việc lựa chọn chi tiết, trình bày sự kiện một cách khách quan, khéo léo phù hợp yêu cầu của công chúng

1.4.5 Các yếu tố hình thức của tác phẩm báo chí

- Kết cấu: Chính là tổ chức mối quan hệ giữa các bộ phận của một tác phẩm báo chí

Tác phẩm có kết cấu tốt khi có khả năng giúp công chúng tiếp nhận các thông tin một cách nhanh nhất, đầy đủ nhất, tạo sức thuyết phục cao nhất Kết cấu tác phẩm báo chí đa dạng

và phong phú Có thể phân loại kết cấu báo chí thành các dạng sau:

+ Kết cấu theo mức độ quan trọng của các nội dung trong tác phẩm

+ Kết cấu theo tuần tự thời gian

+ Kết cấu theo logic tư duy

+ Kết cấu liên tưởng, trong đó các sự kiện, vấn đề, chi tiết được trình bày chung quanh một “trục” trung tâm- một quan niệm, một nhận định nào đó

+ Kết cấu độc lập, các chi tiết của vấn đề được trình bày thành hai bộ phận hoặc hai tuyến quan hệ mâu thuẩn với nhau

- Ngôn ngữ: Là yếu tố quan trọng hàng đầu trong tác phẩm báo chí

Ba đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ báo chí cần quan tâm trong một bài viết là:

- Tính chính xác, khách quan Nếu ngôn ngữ không chính xác thì phản ảnh sai sự kiện hoặc thiếu tính thuyết phục Nếu ngôn ngữ không khách quan sẽ mất lòng tin của người đọc và người đọc không thể thấy hết mức độ đích thực của sự kiện Tuỳ theo mức độ tốt mà dùng chính xác các từ so sánh: rất tốt/cực tốt, tốt hoặc khá tốt Tính chính xác của ngôn ngữ chủ yếu là chỗ đó

- Tính tiết kiệm, ngắn gọn Dùng ngôn ngữ trực tiếp, không vòng vo Câu văn ngắn nhưng nhiều thông tin sẽ tiết kiệm được ngôn ngữ, lao động và chi phí in ấn Câu văn dài dòng, nghèo thông tin, từ ngữ không chọn lọc không những hiệu quả về cung cấp thông tin thấp mà còn lãng phí công sức và tiền của

- Tính phổ cập-xã hội, giản dị, dễ hiều

1.5 Viết tin bài báo chí

1.5.1 Nguyên tắc cơ bản của viết tin

* Xuất phát từ nhu cầu người đọc

- Người đọc ít có thời gian

- Người đọc cần thông tin rõ,mạnh

- Người đọc không chấp nhận tin sai, tin khó hiểu

- Người đọc chỉ thích cái mình cần

* Nguyên tắc viết tin

- Ngắn gọn, súc tích

- Chính xác, nhanh nhạy, hấp dẫn

- Không dùng từ qúa hoa mỹ

- Làm cho bài viết trở thành cần thiết hơn với người đọc

- Cắt đoạn chuyển ý rõ ràng để người đọc có thể hiểu được khi vừa nghe tin

- Không dùng từ đồng nghĩa hai hoặc ba lần, chỉ cần một lần là đủ

Trang 15

- Tóm tắt và lặp lại những điểm quan trọng trong bài viết

+ Tóm tắt các ý kiến cơ bản trong bài viết + Liệt kê ra những điểm chính đã được trình bày + Nêu lên ý trọng tâm bằng cách sử dụng hoạt hình, ảnh sơ đồ, + Lặp lại các thông tin bằng các thuật ngữ mô tả quen thuộc

- Viết xong phải đọc to bài viết, chỉnh sửa lại trước khi gửi đi

1.5.2 Trình tự thực hiện viết tin bài

Bước 1:

- Tiếp nhận, phát hiện đề tài cho một bài viết

- Xác định chủ đề, mục đích yêu cầu của bài viết

- Xác định đối tượng, phạm vi, môi trường tiếp xúc (ai, ở đâu )

- Chuẩn bị thiết bị cho chuyến đi thực tế (sổ tay, bút, máy ghi âm, máy ảnh )

- Nên tham khảo một số nội dung, bài viết liên quan đến nơi mình sẽ tới

Bước 2 (đến hiện trường):

- Quan sát, tiếp xúc, thu thập thông tin, chup ảnh, ghi âm phỏng vấn

- Không chỉ thu nhận thông tin từ lãnh đạo mà cả từ nông dân và nhóm nông dân tập trung

- Ghi chép, suy đoán, so sánh thông tin

- Kiểm tra lại thông tin, thiết lập mối quan hệ cho lần sau tới lấy tin

Bước 3 (thể hiện):

- Chọn lựa điểm mấu chốt, nội dung, vấn đề và xác định văn phong

- Chuẩn bị các dữ liệu, bảng số liệu, ảnh chụp để đưa vào bài

- Viết ngay sau khi đi hiện trường về (các chi tiết sẽ không bị lãng quên, bài viết sẽ

có sức sống của chuyến đi và được hoàn thành nhanh chóng)

1.5.3 Các hình thức trình bày tin bài báo chí

* Phần mở đầu của tin bài: Yếu tố đầu tiên trong bài tin là đoạn văn mở đầu của tin

tức hoặc báo cáo Đoạn văn mở đầu có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp Đoạn văn mở đầu trực tiếp tóm tắt những yếu tố chính của câu chuyện Đoạn văn sau đó gợi ra ý hoặc dẫn dắt câu chuyện Vì thế, đoạn mở đầu chứa đựng tất cả các yếu tố quan trọng của câu chuyện và thường đưa những sự kiện sinh động lên trước Đoạn văn mở đầu tạo động cơ

để ngươì đọc đọc toàn bộ câu chuyện Các kiểu đoạn văn mở đầu:

+ Mở đầu tóm tắt: Chứa đựng tất cả các yếu tố cơ bản của một tin tức

+ Mở đầu mạnh mẽ: Tạo ra sự tò mò và những bất ngờ

+ Mở đầu bằng hình ảnh: Mô tả khung cảnh

+ Mở đầu bằng câu hỏi: Đặt ra các câu hỏi mở

+ Mở đầu bằng lời trích dẫn:

+ Mở đầu mang tính hài hước: Sự kiện hoặc ý kiến hài hước

* Hình thức trình bày: hình thức trình bày một tin bài có thể theo ba dạng kết cấu sau:

© Trình bày theo cấu trúc tháp lộn ngược:

Theo hình thức này thì những thông tin quan trọng nhất được dưa ra đầu tiên ở vị trí đầu đề hay câu mở đầu Đây là bộ phận thu hút tối đa sự chú ý của người đọc Thông thường ở những tờ báo lớn, những tin quan trọng được đưa lên trang đầu với nét chữ được

Trang 16

tô đậm hoặc bằng những tít màu Bài viết chia thành nhiều chi tiết tuần tự và gắn kết với nhau

Mở đầu: Chuyện gì

Chi tiết 1: Nhân vật chính là ai? Chuyện xẩy ra ở đâu?

Trong hoàn cảnh nào?

Chi tiết 2: Mô tả sự kiện, những vấn đề liên quan

Chi tiết 3: Những câu làm nội dung thêm sáng tỏ

Chi tiết 4: Chi tiết phụ hoặc mối liên quan của vấn đề

này đến vấn đề khác

Đây là hình thức trình bày đối với dạng tin ngắn Trong hình thức này, các chi tiết của sự kiện được phân biệt theo thứ tự giảm dần về tầm quan trọng Hình thức này giúp người làm tin nhanh chóng liên kết các chi tiết trong tin một cách logic Nhờ vậy, khi sử dụng có thể cắt bớt phần không quan trọng

Từ việc áp dụng kỹ thuật vào việc trồng 100 gốc sầu riêng khổ qua xanh, năm

19997 anh thu được 40 triệu đồng, năm 1998 thu được 60 triệu đồng…

Một trong những bí quyết thành công là kỹ thuật cho đậu trái theo ý muốn Anh trao đổi về viếc làm của mình:”Phải mạnh dạn bỏ trái cuống nhỏ Cây 8 năm cho đậu 150 -200 trái là vừa…”

Anh còn giúp bà con chiết ghép cành sầu riêng, trong 3 ngày ghép được 2000 cây con, tỷ lệ sống đạt 95%

Bà con ở cù lao này rất tin tưởng vào bàn tay khéo léo của anh…

© Trình bày theo cấu trúc hình chữ nhật

Hình thức này đòi hỏi sự chặt chẽ về trình tự sắp xếp các chi tiết hoặc sắp xếp ngang hàng nhau Mỗi chi tiết mang một thông tin mới, không chi tiết nào nổi trội hoặc không có giá trị

Có thể sử dụng cấu trúc hình chữ nhật cho các tin tường thuật hoặc bài hướng dẫn kỹ thuật

Chi tiết 1: Nội dung 1

Chi tiết 2: Nội dung 2

Chi tiết 3: Nội dung 3

Chi tiết 4: Nội dung 4

Ví dụ:

Từ năm 1993 trở lại đây, thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển giao kỹ thuật cho dân, Trạm khuyến nông huyện Bắc Bình đã triển khai nhiều mô hình, tập huấn, khảo nghiệm giống, chọn giống đạt năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh

Đa dạng hóa trong bộ giống cây trồng tại địa phương như giống mới OM1633, UND

15-Tóm tắt chung Trích dẫn Tóm tắt Trích dẫn Tóm tắt

Sự kiện mở đầu

Sự kiện thứ hai

Sự kiện thứ ba

Sự kiện thứ tư

Trang 17

19, VIệt Nam 92-20, Qua chuyển đổi giống mới đã tăng năng suất đáng kể Từ đó trạm tiến hành thông tin tuyên truyền, mở lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ cho các vùng trọng điểm và đã tập huấn, hội thỏa cho 50 lớp với 25 ngàn lượt người từ các xã đồng bằng và vùng cao

Đến nay, sau 5 năm chuyển đổi cơ cấu giống lúa mới, nông dân đã chuyển hầu hết diện tích lúa màu giống địa phương sang giống lúa ngắn ngày, đưa năng suất lúa bình quân ổn định 50 –60 tạ/ha Nhiều hộ áp dụng tốt các biện pháp thâm canh đã đạt năng suất 60-65 tạ/ha, nâng cao sản lượng thóc của huyện từ 29875 tấn lên 47000 tấn, tăng 17.000 tấn

© Trình bày theo cấu trúc hình tháp

Hình thức này được kết cấu theo ý đồ kể chuyện, tạo kịch tính, lôi cuốn sự chú ý của người đọc qua từng đoạn và cuối cùng là thông tin quan trọng

Hình thức này thường dùng cho các tin bài dài Các chi tiết, thông tin phụ thuộc vào tính chất, quy mô sự kiện và mục đích của người viết, không hoàn toàn bắt buộc phải theo đúng trật tự trong thực tế Người viết có thể theo ý đồ kể chuyện để tạo ra kịch tính, lôi cuốn sự chú ý của người đọc, tăng hiệu quả thông tin, tác động

Chi tiết 1: Mở đầu, giới thiệu sự kiện

Chi tiết 2: Nội dung thông tin 1

Chi tiết 3: Nội dung thông tin 2

Chi tiết 4: Bối cảnh sự kiện hoặc vấn đề then chốt

Ví dụ:

Trong cuộc thi ngày 3/10/1992 tại Mỹ, một nông dân đã đoạt giải thưởng 75.000 đô la vì trồng được quả bí ngô lớn nhất thế giới Đó là anh Giôn-hâu-len ở bang Ca-li-pho-nia Nhờ lòng say mê anh đã trồng được quả bí ngô nặng 370kg Anh cho biết quả bí ngô này là kết quả của công trình trong năm tháng của anh mà từng ngày anh phải hiểu nó cần gí Quả bí của anh cùng với quả bí của hai anh em

Et và Bốp Gan ở bang Niu-giơ-si đã được đưa vào ghi- nét những điều kỳ lạ của thế giới

2 Truyền thanh (Broadcasting - Radio)

2.1 Sự ra đời và phát triển của truyền thanh

Truyền thanh là một phương tiện thông tin đại chúng được sử dụng rộng rãi trong phát triển Nó có thể phủ sóng nhiều vùng rộng lớn và đến với số lượng lớn người nghe với chi phí tương đối thấp Truyền thanh ở đây bao gồm:

Trang 18

Truyền thanh là một hình thức truyền thông sử dụng thính giác đầu tiên kể từ khi ngôn ngữ ra đời Phát minh của Samuel Morse vào năm 1835 về xung động điện dưới dạng

mã được truyền tải thông qua dây dẫn được xem là cha đẻ của truyền thanh radio Năm

1887, Heinrich Het đã phát minh ra khả năng truyền tín hiệu nam châm điện không cần dây dẫn Năm 1897, Guilhermo Marconi đã gửi tin nhắn đầu tiên đến một khoản cách xa nhưng chỉ sử dụng ăng tên mà không cần dây dẫn, và 10 năm sau đó ông đã truyền được cả tiếng nói và âm thanh theo cách này Ở New York, truyền tiếng nói và âm nhạc đầu tiên được thực hiện vào năm năm 1916 Ở châu Âu, truyền thành đến công chúng bắt đầu thực hiện vào đầu những năm của thế kỷ 20 Đài phát thanh BBC được dựng lên vào ngày 15 tháng 12 năm 1922

Truyền thanh là phương tiện thông tin đại chúng nhằm mục đích cung cấp thông tin, giáo dục, giải trí và thuyết phục đối tượng người người nghe Trong phát triển, radio là phương tiện đa chiều, nó có thể đưa tin, tăng cường năng lực vận động và tổ chức nhóm, tổ chức, mở rộng diễn đàn đàm thoại, xây dựng năng lực cho cộng đồng, nâng cao nhận thực

và kiến thức về các vấn đề cộng đồng, đưa tiếng nói người nghèo đến với cấp cao hơn trong hệ thống chính trị và vận động cộng đồng giải quyết các vấn đề chung

2.2 Sự khác biệt giữa báo chí và truyền thanh

2.2.1 Những ưu thế của việc sử dụng truyền thanh trong truyền thông so với báo chí:

* Không đòi hỏi khả năng đọc của người tiếp nhận thông tin.Những người không biết đọc, không biết viết cũng có thể tiếp cận tốt với truyền thanh chỉ cần họ hiểu được ngôn ngữ nói Ưu thế này thể hiện rất rõ ở những quốc gia có tỷ lệ nguwoif biết chữ thấp hoặc ở những quốc gia có ít có khả năng đầu tư vào các lĩnh vực in ấn và phát hành

* Quá trình sản xuất các chương trình phát thanh đơn giản hơn so với in ấn các ấn phẩm báo chí

* Cùng với các ưu thế về kỹ thuật , truyền thaanh cũng có ưu thế hơn báo chí về phân

2.2.2 Những hạn chế việc sử dụng truyền thanh trong truyền thông so với báo chí:

* Trong truyền thanh, ngôn ngữ và hình ảnh dễ dàng bị qua nhanh, không tồn tại lâu dài

và bị giới hạn trong khuôn khổ một chương trình và trong một khoảng thời gian đã xác định

* Thông qua hệ thống phát hành báo chí cố định, người ta dễ dàng biết được ai là đối tượng người đọc và mong muốn của họ Vì truyền thanh được thực hiện qua sóng phát thanh và truyền hình nên cần một phương pháp phức tạp hơn để có thể xác định ai, bao nhiêu người nghe, xem và nghe, xem chương trình gì?

2.2.3 Những ưu thế của báo chí trong truyền thông so với truyền thanh

* Những báo chí còn lại chưa phát hành hết có thể được bảo quản và sử dụng trong bất kỳ thời gian nào

* Có thể sử dụng được nhiều lần

* Báo chí có thể được đọc bất kỳ lúc nào và ở mọi nơi

Trang 19

2.3 Các phương pháp tiếp cận truyền thanh chủ yếu trong phát triển (radio approach)

Tiếp cận truyền thanh trong phát triển có thể chia làm 3 loại hình, mỗi loại hình có một phương pháp riêng

- Truyền thanh giáo dục: Phạm vi của nó là cung cấp kiến thức, chỉ dẫn về các vấn đề

cụ thể Nó có thể được sử dụng cho giáo dục chính thống như giáo dục từ xã

- Truyền thanh văn hóa và phóng sự: Nhằm báo cáo và cung cấp bằng chứng về một khía cạnh trong cuộc sống cộng đồng Nó được thực hiện để thu hút sự chú ý của cộng đồng về một sự việc cụ thể, các vấn đề và giải pháp Các nhà báo, nhà nghiên cứu xã hội

và những người làm công tác thực tiễn họ là những người sản xuất loại chương trình radio này, thường sử dụng tiếp cận quan sát thực tiễn để tư liệu hóa các sự việc một cách chính xác và và khách quan Chương trình này có thể được giới thiệu đến các cộng đồng có vấn

đề tương tự, đến các tổ chức phát triển và nhà hoạch định chính sách

- Truyền thanh có sự tham gia: Nói đến việc sử dụng truyền thanh cho người dân và

vì người dân Hai loại hình trên cũng yêu cầu sự tham gia của người dân, tuy nhiên hình thức truyền thông này yêu cầu sự tham gia toàn diện của người dân Vấn đề được thảo luận

và trình bày trong chương trình do cộng đồng quyết định với sự hỗ trợ của người làm chương trình phát thanh Mục đích của chương trình truyền thanh có sự tham gia là cung cấp diễn đàn tự do để người dân bày tỏ quan điểm, ý kiến và mối quan tâm, qua đó tạo cơ hội để cải thiện sinh kế của họ Truyền thanh cũng cố gắng thay đổi dòng chảy thông tin thông thường từ trên xuống, sang dòng chảy thông tin từ dưới lên, hay theo chiều rộng để đưa truyền thông về đúng với nghĩa của nó là chia sẻ, trao đổi ý tưởng, ý kiến, giải pháp từ các quan điểm khác nhau

2.4 Các hình thức truyền thanh phổ biến

- Thuyết trình: Hình thức này là trình bày hoặc phổ biến kiến thức về một vấn đề nào đó Hình thức này chỉ sử dụng trong thời gian ngắn (tối đa là 15 phút) vì nó có thể khá buồn cháng và trầm lặng

- Phỏng vấn và thảo luận: Hình thức này đòi hỏi ít nhất 2 người và các ý kiến được trình bày rõ ràng Nó có thể là một cuộc phỏng vấn với một thành viên của cộng đồng hay đoạn băng thu thanh của một cuộc thảo luận nhóm về một vấn đề quan tâm Thực tế nếu có nhiều hơn một người tham gia trong hình thức truyền thanh này sẽ làm cho nó sinh động hơn

- Kịch: Hình thức này có thể đơn giản là chuyển đổi một vở kịch sẵn có sang dạng truyền thanh hay dạng diễn kịch sáng tạo về các vấn đề được xác định bởi cộng đồng

- Ca nhạc: Hình thức này đặc biệt có hiệu quả trong cộng đồng có âm nhạc, điệu múa bài hát truyền thống Các chủ đề của bài hát được sử dụng để đưa ra những vấn đề cụ thể hoặc thúc đẩy hành động thực tiễn

- Quảng cáo: Là một phần của chương trình lớn.Tuy nhiên nó có thể là một chương trình riêng

- Đọc truyện: Là một chương trình về một chủ đề cụ thể Nó có thể chỉ nói đơn thuần hoặc kết hợp giữa nói và âm nhạc

- Tạp chí truyền thanh: Đây là chương trình bao gồm nhiều vấn đề hoặc các chương trình con Nó có thể ở dạng đưa tin hoặc có một số yếu tố như phỏng vấn, âm nhạc và nói đơn thuần Nó nhằm thông tin cho người nghe một số vấn đề khác nhau

- Thông tin giải trí: hình thức này kết hợp giữa thông tin và giải trí Nó có thể là vở kịch về một sự kiện hoặc một vỡ kịch truyền thanh nhiều kỳ để xử lý một vấn đề ưu tiên

Trang 20

2.5 Yếu tố cơ bản trong việc thực hiện chương trình truyền thanh

2.5.1 Yếu tố âm thanh

- Âm thanh đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong các vở kịch truyền thanh

- Lựa chọn âm thanh và sử dụng nhạc khi xây dựng chương trình được quyết định bởi nội dung, hình thức trình bày và mục tiêu của chương trình Phong cách âm nhạc và thời lượng âm của âm nhạc được lựa chọn dựa vào các yếu tố trên Việc sử dụng âm nhạc trong chương trình có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp Sử dụng trực tiếp, tức là âm nhạc thể hiện cụ thể dễ hiểu Nếu âm nhạc được sử dụng làm nền thì nó được đưa vào lời nói hoặc

âm thanh

- Âm thanh cần phải được thu rõ ràng và tạo ra những đoạn nhấn nhất định (thường điều chỉnh âm lượng ở mức cao thấp khác nhau khi thu thanh)

2.5.2 Nội dung và cấu trúc của chương trình truyền thanh

+ Mở đầu và kết thúc: Cách giới thiệu chương trình là rất quan trọng, vì nó là cơ sở

để người nghe quyết định tiếp tục nghe hay không Tương tự, người ta cho rằng kết thúc chương trình tạo điểm nút làm cho người nghe nhớ lại thông điệp hay nội dung chính + Quảng cáo – chuyên đề - logos: Chương trình truyền thanh có thể bao gồm nhiều phần quảng cáo hay những chuyên đề lặp lại như là một dấu mốc đặc biệt để tạo ra sự chú

ý của người nghe

+ Thơ hoặc bài hát ngắn dễ nhớ: được sử dụng trong quảng cáo nhằm thu hút người nghe Nó cũng giúp nhấn mạnh ý tưởng của thông điệp được phát đi

+ Sự hài hòa: Tính hài hòa đóng vai trò rất quan trọng trong hình thức truyền thanh Tuy nhiên chúng ta không nên lạm dụng nó vì trong một số trường hợp, nó có thể làm người nghe khó chịu và làm vô hiệu hóa các mục tiêu của chương trình

+ Tính cụ thể và đơn giản: Điều này rất đúng trong ngữ cảnh phát triển Tránh sử dụng các từ ngữ kỹ thuật, khái niệm phức tạp

+ Tính chính xác: Phải bảo đảm rằng nội dung được trình bày phải chính xác, dễ hiểu Một khi phát thanh, bất cứ một sự không hợp lý nào cũng có ảnh hưởng tiêu cực đến các khía cạnh của chương trình

+ Sự lặp lại và tổng hợp: Thông thường lặp lại nhiều hơn một lần các điểm quan trọng mà chương trình muốn đề cập là một thực tế rất tốt Cố gắng lặp lại các điểm giống nhau nhưng không sao chép của nhau Có nghĩa là xử lý một điểm theo nhiều cách khác nhau để người nghe tiếp cận với thông điệp nhiều lần theo những cách khác nhau Kết thúc chương trình, cần phải có phần tóm tắt lại những điểm chính một cách ngắn gọn và súc tích

+ Nhịp độ: Một chương trình có nhịp độ tốt là không nên quá nhanh cũng không quá chậm và các phần khác nhau được sắp xếp một cách logic và cân đối Dừng lại cũng là một phần của nhịp độ, vì dừng là yếu tố quan trọng và có thể thực hiện thông qua âm nhạc, khẩu hiệu

và sự im lặng

2.5.3 Phát thanh viên và phong cách trình bày: Đây cũng là một yếu tố quyết định sự thành công của chương trình Các yếu tố liên quan đến trình bày bao gồm:

Trang 21

- Giọng nói: Có thể là dọng của người phát thanh viên phụ thuộc vào bản tin tương

ứng mà nó cũng có thể là bài phát biểu tự do của một người như trong phỏng vấn Lời nói

biểu lộ suy nghĩ của con người Lời nói có 8 yếu tố khác nhau:

+ Thể hiện tâm trạng vui buồn thông qua lời nói

+ Bố cục đề cập đến chất lượng của lời nói

+ Ngữ điệu là sự ngân nga khi nói

+ Khoản cách nói lên sự nhanh chậm khi nói

+ Nhấn giọng: sự thay đổi âm điệu khi nói

+ Tốc độ đề cập đến tốt độ khi nói

+ Giọng: làm cho một phần của từ cao lên hay thấp xuống

- Đọc rõ ràng: Không được cho rằng mọi người đều có có khả năng như người phát

thanh viên Phát thanh viên cần đọc rõ và diễn đạt dễ hiểu Họ cần phải theo nhịp độ của

chương trình sử dụng dọng của mình để nhấn mạnh những điểm quan trọng

- Sự tin cậy: Nếu phát thanh viên có uy tín cao đối với người nghe, điều này sẽ giúp

cho thông điệp dễ được chấp nhận hơn Nên quan tâm lai lịch của người phát thanh viên

Giới là một yếu tố khác cần được xem xét, ví dụ: nữ giới có khả năng tạo ra sự tin cậy đối

với phụ nữ khác khi nói chuyện về cách cho con bú hơn là nam giới

- Vai trò hình mẫu: Phát thanh viên có liên quan đến thông điệp hoặc có những đặc

điểm được thính giả tôn trọng sẽ thu hút sự quan tâm của thính giả đối với chương trình

phát thanh.Ví dụ khi quản cáo sản phẩm, người ta sử dụng những ngôi sao thể thao như là

bằng chứng để liên hệ họ với sản phẩm quảng cáo

2.6 Nguyên tắc viết bản tin truyền thanh

2.6.1 Sự khác nhau cơ bản giữa tin bài cho báo, đài và truyền hình

Phương tiện chính Chữ viết + ảnh Lời nói Lời nói + hình ảnh động

Biểu đồ, sơ đồ Âm nhạc + tiếng động Âm nhạc + tiếng động Cách viết Dùng lối văn viết Dùng lối văn nói Dùng lối văn nói (câu có mệnh đề dài) (câu có mệnh đề ngắn)

(không cần tả lại những

gì hình ảnh đã cho thấy)

2.6.2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi viết tin cho đài phát thanh

 Dùng lối văn nói, cách viết chân thật, giản dị, hành văn không cầu kỳ

 Phải nóng hổi: bằng những thông tin mới nhất, dùng câu ở thì hiện tại, thể chủ

động

 Phải luôn thân mật : dùng cách xưng hô phù hợp với đối tượng quần chúng

 Viết cho người nghe chỉ một lần: câu ngắn, đi ngay vào chủ đề, chuyển hóa, đơn

giản số liệu sao cho dễ nhớ

 Thể hiện bằng âm thanh do đó cần kết hợp với âm nhạc, tiếng động thu tại hiện

trường

3 Phim video

3.1 Sự ra đời và phát triển của phim và phim video

Trang 22

Phim được phát triển nhờ vào phát minh về chụp ảnh vào giữa thế kỷ 19 Bộ phim đầu tiên trong lịch sử được Lumiere người Pháp sản xuất vào năm 1895 Rạp chiếu phim đầu tiên được mở ra ở Pari vào tháng 12 năm 1895 và xuất hiện ở Philipin sau đó hai năm

Sơ khai ban đầu, phim chỉ là sự trình chiếu các hình ảnh slite, được kết hợp hợp với một số nhạc cụ hoặc là tiếng nói để giải thích Ngày nay, các nhân vật trong phim họ tự nói và âm thanh của tiếng suối reo, gió thổi cũng được nghe trong phim

Băng phim video xuất hiện chỉ vào những năm đầu thế kỷ 18 Nghiên cứu và kiểm nghiệm đầu tiên về filmvideo như là một phương tiện lưu trữ, băng video và phim được thực hiện vào năm 1940 Năm 1956, Ampex đã chế tạo ra đầu video đầu tiên chủ yếu là sử

dụng cho mục đích chuyên môn ở các đài truyền hình

3.2 Các bước sản xuất phim vedio

3.2.1 Nguyên tắc

Trừ khi cần dựng một đoạn tin ngắn về những sự kiện không thể thấy trước (như một tai nạn chẳng hạn ), không thể chuẩn bị địa điểm được mà chỉ bấm máy ngẫu nhiên.Còn hầu hết các trường hợp khác đều được dàn dựng, bố trí trước khi quay

Khác với phương tiện truyền tin khác như radio hoặc báo chí, chủ yếu là lời, filme video là một phương tiện nghe nhìn Thông tin của filmvideo là hình ảnh Thông điệp chủ yếu là hình ảnh chứ không phải là lời bình Lời bình chỉ là bổ sung hoặc hỗ trợ cho hình ảnh Do đó phải luôn nghĩ bằng hình ảnh

3.2.2 Các bước cơ bản trong sản xuất phim video

Ví dụ: Chủ đề về mô hình VAC, tác giả phải xác định mục tiêu cụ thể ( Tác giả muốn chỉ cho nông dân biết mô hình VAC là gì, hay cho họ biết một mô hình VAC thành công để họ học tập ? hay muốn người xem biết cách thức xây dựng mô hình VAC theo từng bước ? Khi đã có mục tiêu rõ ràng, người làm phim dễ dàng thu thập, chọn lựa thông tin ảnh cho bộ phim

 Nghiên cứu chủ đề

Đây là bước quyết định việc thành công của một bộ phim video Người có vai trò quan trọng trong nghiên cứu chủ đề là các chuyên gia thuộc chủ đề đó Càng có nhiều thông tin về chủ đề càng tốt, bằng cách đọc tất cả những tư liệu có thể có được Thảo luận, chuyện trò với các chuyên gia và với nông dân để thu nhận thêm nhiều thông tin Do thời lượng có hạn nên phải chọn lọc kỹ càng thông tin để có được nhiều thông tin hữu ích, thú

Ngày đăng: 08/08/2014, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Khuyến nông và khuyên lâm. Sổ tay phương pháp thông tin truyền thông. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phương pháp thông tin truyền thông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội. 1999
2. Trương Quang Hoàng. Bài giảng Phương pháp truyền thông. Đại học Nông lâm Huế. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp truyền thông
3. Franz – Josef . E. Communicating in community. Logos Publication. Inc. 2002 4. Guy. B. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Sách hướng dẫn về truyềnthông phát triển sự tham gia. Người dịch.Lê Văn An. NXB Thuận Hóa. Huế.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Communicating in community". Logos Publication. Inc. 2002 4. Guy. B. "Tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Sách hướng dẫn về truyền "thông phát triển sự tham gia
Nhà XB: NXB Thuận Hóa. Huế. 2006
7. Ongkiko. I.V and Flor. A. G. Introduction to development communication. SEAMEO regional Centre for graduate study and research in agriculture. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to development communication
8. Rogers E. and Steifatt. M. Intercultural communication. Waveland. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intercultural communication

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình truyền thông có sự tham gia  Có 2 loại mô hình truyền thông có sự tham gia - BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG potx
Hình 1. Mô hình truyền thông có sự tham gia Có 2 loại mô hình truyền thông có sự tham gia (Trang 8)
Hình thức này đòi hỏi sự chặt chẽ về trình tự sắp xếp các chi tiết hoặc sắp xếp ngang  hàng nhau - BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG potx
Hình th ức này đòi hỏi sự chặt chẽ về trình tự sắp xếp các chi tiết hoặc sắp xếp ngang hàng nhau (Trang 16)
Hình thức này được kết cấu theo ý đồ kể chuyện, tạo kịch tính, lôi cuốn sự chú ý của  người đọc qua từng đoạn v à cuối cùng là thông tin quan trọng - BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG potx
Hình th ức này được kết cấu theo ý đồ kể chuyện, tạo kịch tính, lôi cuốn sự chú ý của người đọc qua từng đoạn v à cuối cùng là thông tin quan trọng (Trang 17)
Hình ảnh  Âm thanh (lời bình, đối thoại,  tạp âm, nhạc) - BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG potx
nh ảnh Âm thanh (lời bình, đối thoại, tạp âm, nhạc) (Trang 23)
Bảng hướng dẫn điều khi ển - BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG potx
Bảng h ướng dẫn điều khi ển (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w