1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Làm quen với Visual C

3 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm quen với Visual C++
Trường học University of Information Technology
Chuyên ngành Computer Science
Thể loại Bài viết
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 18,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm quen với Visual C

Trang 1

Làm quen với Visual C++

Chế độ console Các bước thực hiện để vào tạo một chương trình trên Visual C++

Chạy Visual C++

Tạo một project mới

Chọn chế độ console

Chọn thư mục lưu bài

Đặt tên project là tên chương trình muốn tạo (ở đây là hello)

Chọn kiểu [Simple application] hoặc [A Hello Word]

Ta có được chương trình Visual C++ chạy trên mode console

Nhấn Ctrl+F5 để chạy chương trình (để chạy ở chế độ debug, nhấn F5)

Cách viết một chương trình ở chế độ console cũng giống như lập trình ở trên DOS

Hàm main sẽ được gọi khi chương trình được thi hành

Phần lớn các hàm trên BC 3.1 trên DOS vẫn chạy tốt trên Visual C++ ở chế độ console như printf, scanf,

Thao tác trên màn hình console mode

Chú ý rằng ở trên Windows mode console được giả lập gần giống với trên DOS nhưng không phải bất cứ lệnh nào trên màn hình DOS cũng chạy trên hình Windows console (ví dụ lệnh clrscr, gotoxy)

Thao tác trên màn hình console mode

Trước hết ta phải khai báo những biến sau trong chương trình

HANDLE hStdOut; /* Handle for console window */

Ngay khi khởi tạo chương trình (thường là ngay khi hàm main được gọi) ta chèn đoạn code khởi tạo này vào chương trình

hStdOut = GetStdHandle( STD_OUTPUT_HANDLE );

Trong đó biến hStdOut sẽ được dùng trong suốt chương trình để thao tác với màn hình console Nó cũng giống như file handle vậy Từ lúc này đây bạn có thể sử dụng các hàm

GetConsoleScreenBufferInfo, ReadConsoleInput, WriteConsole, WriteConsoleOutputCharacter để

thao tác trên màn hình

Hàm WriteConsoleOutputCharacter:

BOOL WriteConsoleOutputCharacter(

HANDLE hConsoleOutput, // handle to screen buffer

LPCTSTR lpCharacter, // characters

DWORD nLength, // number of characters to write

COORD dwWriteCoord, // first cell coordinates

LPDWORD lpNumberOfCharsWritten // number of cells written

Trang 2

Ví dụ: đoạn code sau minh họa việc in biến c kiểu char ra màn hình tại vị trí (3, 4)

COORD coord = {3, 4} ;

DWORD result;

WriteConsoleOutputCharacter ( hStdOut , & c , , coord , & result );

Hàm GetConsoleScreenBufferInfo:

BOOL GetConsoleScreenBufferInfo(

HANDLE hConsoleOutput, // handle to screen buffer

PCONSOLE_SCREEN_BUFFER_INFO lpConsoleScreenBufferInfo

// screen buffer information

);

Sau đây là mô tả cấu trúc CONSOLE_SCREEN_BUFFER_INFO:

typedef struct _CONSOLE_SCREEN_BUFFER_INFO {

COORD dwSize ;

COORD dwCursorPosition ;

WORD wAttributes ;

SMALL_RECT srWindow ;

COORD dwMaximumWindowSize ;

} CONSOLE_SCREEN_BUFFER_INFO ;

Xem trong MSDN để biết rõ cấu trúc này

Ví dụ:

HANDLE hStdOut ; /* Handle for console window */

CONSOLE_SCREEN_BUFFER_INFO csbi ; /* Console information structure */

hStdOut = GetStdHandle ( STD_OUTPUT_HANDLE );

/* Get display screen's text row and column information */

GetConsoleScreenBufferInfo ( hStdOut , & csbi );

khi đó biến csbi.dwSize.X sẽ mô tả chiều dài màn hình.

Hàm đọc phím trên console mode

Ta dùng hàm _getch, cách thức sử dụng hàm này giống như hàm getch ở trên DOS, do đó phần

này sẽ không mô tả rõ cú pháp cũng như cách sử dụng (chú ý rằng phải include thư viện conio.h

để có thể sử dụng hàm này)

Kiểm tra phím Alt, Shift có đang được nhấn hay không

Ta dùng hàm GetAsyncKeyState để kiểm tra.

Ví dụ:

if ( GetAsyncKeyState ( VK_MENU ) < 0 )

printf ( "Alt duoc nhann" );

if ( GetAsyncKeyState ( VK_SHIFT ) < 0 )

printf ( "Shift duoc nhan" );

Ngày đăng: 12/09/2012, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thao tác trên màn hình console mode - Làm quen với Visual C
hao tác trên màn hình console mode (Trang 1)
Ví dụ: đoạn code sau minh họa việc in biế nc kiểu char ra màn hình tại vị trí (3, 4) COORD   coord = {3, 4}; - Làm quen với Visual C
d ụ: đoạn code sau minh họa việc in biế nc kiểu char ra màn hình tại vị trí (3, 4) COORD coord = {3, 4}; (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w