1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thực hiện các phép toán trong hệ bù

12 2,9K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện các phép toán trong hệ bù
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Máy Tính
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 99,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện các phép toán trong hệ bù

Trang 1

Câu: Thực hiện các phép toán sau trong hệ bù 2 Dùng 8 bit (gồm cả bit dấu) cho mỗi số Kiểm tra lại kết quả bằng cách đổi kết quả nhị phân trở lại thập phân.

a) Lấy +47 cộng -19

b) Lấy -15 trừ đi +36

Trả lời:

a) Lấy +47 cộng -19

47 = 0 0101111

19 = 0010011 => bù 1= 1101100 => bù 2 = 1101101 => thêm bit dấu = 1 1101101

+47 -> 0 0101111

-19 -> 1 1101101

b) Lấy -15 trừ đi +36

15 = 0001111 => bù 1= 1110000 => bù 2 = 1110001 => thêm bit dấu = 1 1110001

-15 -> 1 1110001

+36 -> 0 0100100

Câu:

a) Thực hiện phép toán sau trong hệ bù 1 Dùng 8 bit cho mỗi số

1) Lấy +45 cộng -25

2) 34 cộng 23

b) Phép cộng: 79 + 50 trong hệ bù 2 dùng 8 bit tại sao lại sai Nêu phương pháp sửa lỗi và chỉ ra phương pháp xây dựng tín hiệu báo mỗi khi có lỗi mà chỉ dùng các cổng cơ bản.

Trang 2

-Câu: Biểu diễn số thực 426 dưới dạng số có dấu chấm động chính xác đơn 32 bit.

426 = 110101010

E = 127+8 = 10000111

3

Biểu diễn số thực - 3050 dưới dạng số có dấu chấm động chính xác đơn 32 bit.

3050 = 101111101010, E = 11 + 127 = 138 = 10001010

3

1

3

0

2 3

2 2

2 1 0

1 1 0 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Biểu diễn số thực -3206 dưới dạng số có dấu chấm động chính xác đơn 32 bit

3206 = 110010000110, E = 11 + 127 = 138 = 10001010

3

1

3

0

2 3

2

Biểu diễn số thực -42,125 dưới dạng số có dấu chấm động chính xác đơn 32 bit.

Biểu diễn số thực -26,12 8 dưới dạng số có dấu chấm động chính xác đơn 32 bit.

-Câu: Cổng là gì? dùng bảng chân trị để biểu diễn f = (A AND B) OR (C AND NOT B), vẽ sơ

đồ mạch cho hàm f.

Trả lời:

Cổng – cơ sở phần cứng, từ đó chế tạo ra mọi máy tính số Cổng có một hoặc nhiều lối vào,

nhưng chỉ có 1 lối ra Các giá trị vào hoặc ra chỉ có thể nhận 1 trong 2 giá trị là 1 hoặc 0

Trang 3

A B C A AND

B

NOT B

C AND NOT B

f

Sơ đồ mạch:

U 1 6

I N V

U 2 6

A N D 2

U 2 6

A N D 2

U 3 4

O R 2

A B

C

f

Câu: Cổng là gì? Trình bày ký hiệu, bảng chân trị cho các cổng có 2 đầu vào và một đầu ra AND, OR, XOR và cổng NOT(1 đầu vào).

Câu : Mức tích hợp là gì?dựa vào số cổng người ta phân mạch tích hợp làm mấy loại?hãy

kể ra các loại này.

Trả lời:

là khả năng chứa và sắp xếp các cổng trên cùng một chip Dựa vào số cổng, phân ra làm 4 loại:

- Mạch tích hợp cỡ nhỏ (Small Scale Intergrate - SSI): 1 - 10 cổng

Trang 4

- Mạch tích hợp cỡ trung bình (Medium SI - MSI): 10 - 100 cổng

- Mạch tích hợp cỡ lớn (LSI): 100 – 100.000 cổng

- Mạch tích hợp cỡ cực lớn (VLSI): > 100.000 cổng và giới hạn trên hiện tại là từ 1 đến 2 triệu transistor

Câu: CHIP là gì?các kiểu đóng gói CHIP

Trả lời:

Các IC được nén lại và đóng gói vào trong 1 vỏ bọc bằng gốm (Ceramic), hoặc chất dẻo có các chân ra ngoài gọi là CHIP

Có 3 kiểu đóng gói CHIP:

• Dual Inline Package (DIP)

• Pin Grid Array (PGA)

• Plastic Quad Flat Pack

Câu: Định nghĩa mạch kết hợp (tổ hợp) và vẽ lược đồ khối của nó.

Trả lời:

Mạch kết hợp là tổ hợp các cổng luận lý kết nối với nhau tạo thành một bản mạch có chung một tập các ngõ vào và ra

Combinational circuit

n input variables

m output variables

Lược đồ khối mạch kết hợp

Câu: Dùng bản đồ Karnaugh rút gọn hàm f ( A ,B,C , D)= ∑ ( 0,2,6,8,9,10,11,13) và vẽ sơ

đồ mạch của hàm f dùng các cổng AND và OR.

f ( A ,B,C , D)=∑( 0,2,6,8,9,10,11,13)

Trang 5

CD

Sau khi nhóm:

Kết quả hàm rút gọn: f ( A ,B,C , D)= A ¯B+¯B ¯D+ A ¯C D+ ¯A C ¯D

Sơ đồ mạch:

2

Trang 6

U 1 7

I N V

U 1 5

I N V

U 1 8

I N V

U 1 6

I N V

U 2 9

A N D 2

U 3 0

A N D 2

U 3 1

A N D 3

U 3 2

A N D 3

U 3 3

O R 4

D

B

C

A

f

Câu: Dùng bản đồ Karnaugh rút gọn hàm f ( A ,B,C , D)= ∑ (0,2,3,4,6,7,9,12,13) và vẽ sơ

đồ mạch của hàm f dùng các cổng AND, OR và NOT.

Kết quả hàm rút gọn:

f ( A ,B,C , D)=¯AC+AB { ¯C+ A ¯C D+ ¯A ¯B ¯D ¿

Sơ đồ mạch:

U 1 6

I N V

U 1 5

I N V

U 1 8

U 1 7

I N V

U 1 9

A N D 2

U 2 0

A N D 3

U 2 1

A N D 3

U 2 2

A N D 3

U 2 3

O R 4

D

C

A

B

f

Trang 7

Mạch Logic

Cửa lái

Bộ phận đánh lửa

Đèn pha

Báo động

Câu 4: Để làm một bộ báo hiệu cho lái xe biết một số điều kiện, người ta thiết kế 1 mạch báo động như sau:

Tín hiệu từ :

Cửa lái: 1- cửa mở, 0 – cửa đóng;

Bộ phận đánh lửa: 1 – bật, 0 – tắt;

Đèn pha: 1 – bật, 0 – tắt.

Hãy thiết kế mạch logic với 3 đầu vào (cửa, bộ phận đánh lửa, đèn pha),1 đầu ra (báo động), sao cho bộ phận báo động sẽ hoạt động (báo động = 1) khi tồn tại một trong 2 trạng thái sau:

- Đèn pha sáng trong lúc bộ phận đánh lửa tắt

- Cửa mở trong lúc bộ phận đánh lửa hoạt động

Lập bảng chân trị của hàm ra.

Đặt các ký hiệu tương ứng:

Cửa lái - A;

Bộ phận đánh lửa - B

Đèn pha – C

Báo động – f

Trang 8

Theo đề bài => f = C ¯B+AB

Sơ đồ mạch:

U 2 9

A N D 2

U 3 0

A N D 2

U 3 8

O R 2

1 2

3

U 1 8

I N V

A B

C

f

Bảng chân trị

Câu: Cho hàm bool f(A, B, C, D) =

(A B C D A B C D A B C D A B C D A B C D   )(    )(    )(    )(    ),

a Đơn giản hàm f

b Vẽ sơ đồ mạch hàm f mà chỉ sử dụng cổng NAND.

Trang 9

01

00 10

x=1

x=1

x=1

x=1

x=0

x=0 x=0

x=0

Câu: Cho hàm bool f(A, B, C, D) = ∏(3, 4, 5, 7, 10, 12, 13) + D(8, 9, 11), Dùng bản đồ Karnaugh để :

c Xác định dạng chuẩn tổng các tích của hàm f (gọi là hàm g).

d Xác định dạng chuẩn tích các tổng của hàm f (gọi là hàm h).

e So sánh hai hàm g và h.

f Vẽ sơ đồ mạch hàm g mà chỉ sử dụng cổng NOR 2 ngõ vào.

Câu: Thiết kế mạch dồn kênh 16-1 bằng 2 mạch dồn kênh 8-1 và 1 mạch dồn kênh 2-1 Các mạch dồn kênh dùng dưới dạng sơ đồ khối.

Câu: Thiết kế mạch dồn kênh 16-1 bằng 5 mạch dồn kênh 4-1 Các mạch dồn kênh dùng dưới dạng sơ đồ khối.

-Câu 3: Thiết kế mạch tuần tự dùng mạch lật SR Khi ngõ nhập x=0, trạng thái mạch lật không thay đổi Khi x=1, dãy trạng thái là 11,10,01,00 và lặp lại.

Trả lời:

Trang 10

1 0 0 1 0 x 0 0 x

SA:

=> SA = A ¯B x ¯ => RA= A ¯B x

Câu: Thiết kế mạch tuần tự dùng mạch lật D Khi ngõ nhập x=0, trạng thái mạch lật không thay đổi Khi x=1, dãy trạng thái là 11,01,10,00 và lặp lại.

Trang 11

10

00 01

x=1

x=1

x=1

x=1

x=0

x=0 x=0

x=0

DA:

=> DA = A x+ A ¯x ¯ => DB= B ¯x+ AB+ ¯A ¯B x

Trang 12

Lý thuyết

Câu: Trình bày các ý chính trong mô hình máy tính Vol Neuman và Harvard Yếu tố khác nhau

chính trong 2 mô hình này là gì?

Câu: Anh (Chị) hãy nêu các tính năng xử lý của máy tính, lấy ví dụ theo các kiến thức đã học về

các chức năng đó Các bộ phận tính toán nằm ở bộ phận nào? vẽ cụ thể các thành phần, thanh ghi

cờ (Flag) làm nhiệm vụ gì

Câu: Hệ đếm trong máy tính gồm các hệ nào, dùng để làm gì Bảng ASCII, Unicode trong máy

tính để biểu diễn những gì, khác nhau của 2 bộ mã này

Câu: Trình bày về các loai vi xử lý CISC, RISC, các loại kiến truc máy tính SIMD, MIMD mà

anh chị biết

Câu: Vẽ sơ đồ tổ chức máy tính theo hướng BUS đơn giản và giải thích chức năng của các

thành phần của CPU trong sơ đồ đó

Ngày đăng: 12/09/2012, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạch: - Thực hiện các phép toán trong hệ bù
Sơ đồ m ạch: (Trang 3)
Sơ đồ mạch: - Thực hiện các phép toán trong hệ bù
Sơ đồ m ạch: (Trang 5)
Sơ đồ mạch: - Thực hiện các phép toán trong hệ bù
Sơ đồ m ạch: (Trang 6)
Sơ đồ mạch: - Thực hiện các phép toán trong hệ bù
Sơ đồ m ạch: (Trang 8)
w