-Kết hợp tế bào lympho B chứa kháng thể với các tế bào myeloma bất hoạt tế bào ung thư từ một con chuột khác - tế bào lai hybrid cells mang đặc tính của tế bào ung thư và của tế bào lymp
Trang 1CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG Y HỌC
CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG
Trang 2I SX các chất có hoạt tính dược học;
-Sản xuất kháng thể đơn dòng (KTĐD): phân tích miễn dịch, định vị các khối
u, phát hiện một số protein có liên quan đến sự hình thành khối u, xác định các loại vi khuẩn khác nhau,
-Sản xuất các dược phẩm: kháng sinh, hocmoon tăng trưởng, vaccxin và các protein có hoạt tính sinh học: Tìm kiếm các kháng sinh mới do hiện
tượng kháng lại tác dụng của kháng sinh
Trang 3Kháng thể (antibody) là các phân tử immunoglobulin
(bản chất glycoprotein), do các tế bào limpho B cũng
như các tương bào (biệt hóa từ lympho B) tiết ra để
hệ miễn dịch nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân
lạ,vi khuẩn, virus
KTĐD là tập hợp các phân tử kháng thể đồng nhất
về mặt cấu trúc và tính chất
Kháng thể đơn dòng và kháng thể đa dòng
KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG
Trang 4Năm 1975, César Milstein và Georges Köhle
khám phá một kỹ thuật tạo ra lượng lớn các tế
bào bạch huyết, có khả năng sản xuất một dạng
kháng thể duy nhất
Các kháng thể này chỉ đáp ứng với một loại
kháng nguyên chuyên biệt, VD: chỉ một độc tố
hay một siêu vi = kháng thể đơn dòng
(Monoclonal Antibodies)
César Milstein và Georges Köhle đã được nhận
giải thưởng Nobel về y học vào năm 1984
KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG
Trang 5SX KTDD
-tiêm các tế bào khối u vào cơ thể chuột, kích
thích tế bào lympho B (B cells) sản xuất các
kháng thể
-Kết hợp tế bào lympho B chứa kháng thể
với các tế bào myeloma bất hoạt (tế bào ung
thư từ một con chuột khác)
- tế bào lai (hybrid cells) mang đặc tính của tế
bào ung thư và của tế bào lympho B, phát
triển nhanh và tạo kháng thể cần thiết
- phân lập tế bào lai và cho phát triển để đưa
vào qui trình sản xuất KTĐD
Trang 6ỨNG DỤNG KTDD
Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư:
- tiêm vào người bệnh 1 KTĐD gắn một chất
đồng vị phóng xạ có khả năng nhận biết tế bào
-đưa vào cơ thể bệnh nhân một lượng thuốc
đặc trị được tính toán vừa đủ tiêu diệt, hạn chế
tối đa gây hại các tế bào lành mạnh.
1997,dược phẩm KTĐD đầu tiên Rituximab,
được FDA cho lưu hành tại Mỹ để điều trị bệnh
Trang 7ỨNG DỤNG KTDD
- Thử thai: hormon HCG (human chorionic
gonadotropin) được bài tiết Làm cho KTĐD liên kết
với một enzym, sẽ biến đổi màu
- Trong bệnh tim mạch: protein cơ myosin có lượng
lớn trong cơ bắp Sau nhồi máu, một phần myosin ở
cơ tim bị phá hủy Tiêm KTĐD đáp ứng với myosin
để xác định lượng myosin mất đi và biết tình trạng
của tim
KTĐD cũng được dùng để xác định vị trí cục máu
đông trong cơ thể bệnh nhân giúp bác sĩ chẩn đoán
và xử lý kịp thời cho người bệnh
- Chẩn đoán bệnh AIDs: KTĐD giúp phát hiện HIV
(human immunodeficiency virus) trong máu
- Ghép tạng: KTĐD xác định mô người cho và nhận
Trang 8HẠN CHẾ KTDD
- Hệ thống miễn dịch của con người nhận diện KTĐD sản xuất từ tế bào B của chuột như protein lạ, tạo ra các kháng thể chống lại chúng, trung hòa chúng, làm hiệu quả suy giảm
-một số KTĐD khi tiếp cận và bám được vào các kháng nguyên, chúng không trung hòa hoặc phá hủy được các kháng nguyên gây bệnh
- thành phần kết hợp với KTĐD được đưa vào cơ thể bệnh nhân có thể bị tách ra
và đi khắp nơi, gây nên các phản ứng phụ và hậu quả khó lường
-Ngoài ra, với một số khối u được bao bọc chắc chắn bởi các lớp mạch máu nuôi dưỡng, KTĐD rất khó thâm nhập vào bên trong để phá hủy
Để khắc phục đã đưa tế bào lympho B của người vào cơ thể chuột, tạo ra các KTĐD hệ thống miễn dịch của bệnh nhân sẽ chấp nhận như là của mình
Các nghiên cứu mới đây còn dùng công nghệ gene và thay thế chuột bằng các vi khuẩn để tạo các KTĐD nhỏ hơn, hoạt động hữu hiệu hơn, gắn chặt các vật
mang hơn, thâm nhập các khối u dễ dàng hơn và đặc biệt là giá thành rẻ hơn
Trang 9Ứng dụng sản xuất thuốc kháng sinh, vaccin và các protein có hoạt tính sinh học:
- Tìm kiếm chất kháng sinh mới do hiện tượng vi sinh vật kháng lại tác dụng của thuốc
- Sản xuất một số protein có hoạt tính sinh học dùng để chữa bệnh:
-insulin chữa bệnh tiểu đường,
-interferon chữa bệnh ung thư,
-các hormon tăng trưởng cho con người.
Bản chất của công nghệ: làm thay đổi bộ máy di truyền của tế bào bằng cách đưa gen mã hóa cho một protein đặc hiệu và bắt nó hoạt động để tạo ra một lượng lớn loại protein mà con người cần
CNSH TRONG Y HỌC
Trang 10LIỆU PHÁP GEN
Liệu pháp gen (gene therapy) là một
phương pháp thực nghiệm dùng gene
để chữa trị hay phòng ngừa bệnh
Các hướng tiếp cận của liệu pháp
gene:
- Thay thế gene đột biến gây bệnh bằng
một bản sao "khỏe mạnh" của gene đó
- Bất hoạt ("knock out") một gene đột
biến gây bệnh
- Đưa vào tế bào/cơ thể một gene mới
có chức năng chống lại bệnh
Liệu pháp gene là phương pháp được
kỳ vọng nhiều để chữa các căn bệnh
nguy hiểm: di truyền, ung thư, HIV
Trang 11LIỆU PHÁP GEN
-Ca đầu tiên thành công là một bé gái
3 tuổi người Italia bị bệnh scid(một
bệnh suy giảm miễn dịch cấp- không
có khả năng tiếp xúc với môi trường
bên ngoài)
- Năm 2000, hơn 350 gene therapy
protocols được áp dụng ở Mỹ
- Đại học Pennsylvania, Mỹ đã cấy
một loại gen vào tế bào T được lấy ra
từ cơ thể bệnh nhân, sau đó lại tiêm tế
bào T mới đã nhân trong PTN vào cơ
thể người bệnh Những tế bào T này
có thể sinh trưởng và tấn công các tế
bào ung thư
Trang 12LIỆU PHÁP GEN CANCER
Liệu pháp gen trúng đích là phương pháp nhằm vào vị trí đã được xác định của khối ung thư (1 phân tử protein or 1 đoạn gen của tế bào ung thư), phối hợp với thuốc điều trị phát huy tác dụng, tế bào ung thư bị tiêu diệt một cách có mục đích, không ảnh hưởng các tổ chức tế bào xung quanh
Liệu pháp gen trúng đích là nhằm vào tận gốc của căn bệnh – những Gen bất thường Đây được coi là liệu pháp trị tận gốc bệnh ung thư
Trang 13LIỆU PHÁP GEN HIV
HIV: làm kìm hãm virus bằng ức chế
một hay nhiều gen
Hướng chính cho liệu pháp gen
chống lại HIV:
- Đưa gen mới vào các tế bào đích
nhiễm HIV nhằm chống lại quá trình
tái bản của HIV: antisense
- Biến đổi di truyền của các tế bào
miễn dịch nhằm tăng đáp ứng miễn
dịch đặc hiệu chống lại HIV
Trang 14TẾ BÀO GỐC
Tế bào gốc (Stem cells) là tế bào mầm hay tế
bào nền móng mà từ đó biệt hóa thành các loại
tế bào của cơ thể con người
Đặc tính:
-khả năng phân chia không giới hạn,
- khả năng tự tái tạo trong khoảng thời gian dài
không bị biệt hóa
-có thể phát triển thành các loại tế bào chuyên
biệt khi ở điều kiện thích hợp
Trang 15TẾ BÀO GỐC-Năm 1994, Ariff Bongso (Sri Lanka) đầu tiên
trên thế giới tách thành công TBG từ phôi
- Năm 2004, ĐH Quốc gia Singapore, GS.TS
Phan Toàn Thắng người đầu tiên tách được
TBG từ màng cuống dây rốn, tạo nên sự quan
tâm đặc biệt của giới khoa học thế giới
Trang 16Lợi ích TBG trong y học chữa trị bệnh :
• bệnh đái đường typ 1 ở trẻ em
Trang 17PHÂN LOẠI TẾ BÀO GỐC
Nhìn chung có 2 loại TBG :
- TBG toàn năng : có khả năng tạo
ra tất cả các loại TB chuyên biệt
khác nhau, có khả băng tạo ra một
cơ thể riêng biệt
- TBG đa năng : có khả năng tạo ra
hầu hết các tế bào chuyên biệt của
cơ thể nhưng không thê tạo ra một
cơ thể Được ứng dụng trong y học
và thẩm mỹ
Trang 18PHÂN LOẠI TẾ BÀO GỐC
-TBG phôi (embryonic stem cells): là các TBG được lấy từ khối tế bào bên
trong của phôi nang 4-7 ngày tuổi: chưa biệt hoá, có thể phát triển thành bất kỳ loại tế bào nào của cơ thể
-TBG thai (foetal stem cells): là các TBG được phân lập từ tổ chức thai sau nạo phá thai: có thể phát triển thành nhiều loại tế bào khác nhau của các mô và cơ quan
-TBG nhũ nhi (infant stem cells): là các tế bào phân lập từ cơ thể trẻ sơ sinh, dây rốn, và từ nhau thai
-TBG trưởng thành (adult stem cells): là các tế bào chưa biệt hoá, số lượng ít trong các mô của người trưởng thành (tủy xương, máu ngoại vi, mô não, mô
da, mô cơ )
-TBG giống TBG phôi (embryonic like stem cell): tế bào được tạo ra bằng cách cảm ứng các tế bào đã biệt hoá của cơ thể trở lại trạng thái giống như TBG
Trang 19NGUỒN TẾ BÀO GỐC
Trang 20TẾ BÀO GỐC DÂY RỐN
Ưu điểm:
* Dễ thu hoạch, xử lý tế bào gốc.
* Thu hoạch không ảnh hưởng sức khoẻ của mẹ và con.
* Thu hoạch và cất giữ không vi phạm đạo đức.
* Chủ động kiểm soát các bệnh truyền nhiễm: HIV, viêm gan B, viêm gan C…
* là tế bào còn rất trẻ nên khả năng phân chia tốt và số lượng tế bào thu được in vitro rất lớn.
* không còn khả năng tạo ra u quái như tế bào gốc phôi.
* Có thể thu được nhiều loại tế bào gốc: tế bào gốc tạo máu, tế bào gốc trung mô và tế bào gốc biểu mô.
* Có thể lưu trữ điều trị cho người đấy, người thân trong gia đình hoặc cho người khác.
* Xác định trước được các đặc điểm của mẫu tế bào gốc, xem sự phù hợp với người bệnh để dùng điều trị không mất thời gian xét nghiệm người cho.
* có tính sinh miễn dịch thấp, cơ thể dễ khác chấp nhận khi ghép tế bào vào người khác.
Trang 21TẾ BÀO GỐC DÂY RỐN
Xu hướng sử dụng ghép tế bào gốc máu dây rốn thay cho ghép tế bào gốc tuỷ xương hoặc tế bào gốc máu ngoại vi đang được áp dụng ngày càng nhiều
Trang 22TẾ BÀO GỐC DÂY RỐN
Ứng dụng điều trị :
- bắt đầu 1980-1990,
-chủ yếu ứng dụng điều trị:
- bệnh lý thiếu máu và bệnh lý ác tính cơ
quan tạo máu (bệnh lơ-xê-mi và u lympho);
- các rối loạn máu bẩm sinh (thiếu máu bất
sản, beta-thalassemia, hội chứng
Blackfan-Diamon, thiếu máu hồng cầu liềm…);
-các bệnh lý ở cơ quan khác (nhồi máu cơ
tim, Parkinson…)
Trang 23TẾ BÀO GỐC PHÔI
Trang 24TẾ BÀO GỐC KHÁC
Trang 25•Biệt hoá tế bào gốc: biến đổi các TBG thành tế bào có cấu trúc và chức
năng chuyên biệt: tế bào xương, tế bào da, cơ, gan, thần kinh
•Ứng dụng tế bào gốc:
-nghiên cứu các cơ chế sinh lý và bệnh lý của cơ thể,
-nghiên cứu phát triển thuốc
-các biện pháp điều trị mới
Trang 26Vacxin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tac nhân gây bệnh cụ thể
-sử dụng vacxin là tạo miễn dịch chủ động nhân tạo
-Phân loại:
+Vaccine động lực (nhược độc) hay vacxin sống: Là vacxin chế từ tác nhân gây bệnh đã làm giảm tinh độc bằng các kĩ thuật vật lý, hóa học, hoặc bằng các phương pháp khác không gây bệnh nhưng còn khả năng sinh sản
+Vacxin bất hoạt: Là loại vacxin mà tác nhââ gay bệnh đã bị làm chết bằng phương pháp hóa học hay nhiệt độ
+Vacxin dưới đơn vị: là loại vacxin không dùng toàn bộ tế bào vi khuẩn hay toàn bộ virus mà chỉ dùng một thành phần có tính kháng nguyên của
chúng
Trang 27Sản xuất vacxin truyền thống
Tạo sinh khối
Cac loại vắc-xin truyền thống đang dần mất đi tinh năng phong
bệnh, đặc biệt con gay ra những phản ứng phụ chết người trong thời
gian gần đay Tinh ưu việt của cac loại vacxin ngay cang được
khẳng định: rất tinh khiết, it phản ứng phụ, hiệu lực tạo miễn dịch
cao, sản xuất nhanh va gia thanh thấp
Trang 28Sản xuất vacxin tai tổ hợp gen:
Vacxin tai tổ hợp phan tử: vacxin tai tổ hợp phan tử được tạo ra bằng
cach ghep gen hay nạp gen khang nguyen của đối tượng gay bệnh vao
virus hoặc vi khuẩn Virus hay vi khuẩn nay sinh sản nhanh tạo ra nhiều phan
tử khang nguyen Cac khang nguyen nay được tach chiết, tinh sạch để
lam vacxin tai tổ hợp chống lại cac bệnh sốt xuất huyết, vacxin chống viem gan B (HBV), vacxin chống bệnh sốt ret, vacxin chống HIV…
Vacxin tai tổ hợp gen virus sống :
Vacxin tai tổ hợp gen virus sống la cac virus động vật đa
biến nạp cac gen biểu hiện protein thich hợp mang tinh
miễn dịch từ cac cơ thể bệnh ly khac nhau Vacxin nay co
nhiều ưu điểm la : cung một luc co thể đap ứng miễn dịch
khac nhau trong cung một cơ thể, đồng thời no co thể ngăn
cản sự khang thuốc của vi khuẩn va ky sinh trung gay
bệnh Cấu truc thong thường của một virus tai tổ hợp bao
gồm:
Một la gen ngoại lai ma hoa protein khang nguyen của tac
Trang 291997, Cty Shatha (Ấn Độ) ra vacxin tái tổ
hợp phòng chống bệnh viêm gan B
Trang 30VACXIN
Trang 31Ý nghĩa vacxin tái tổ hợp:
+Nang cao năng suất sản xuất vacxin
+Tạo ra sản phẩm vacxin với nhiều ưu điểm:
-Vacxin tai tổ hợp gen rất an toan vi trong vacxin khong co sự tồn tại của mầm bệnh
-Khong cần bảo quản lạnh nen giảm được chi phi => phu hợp với điều kiện
sử dụng ở những nước đang phat triển
Trang 33CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHẾ BIẾN THƯC PHẨM
CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ ỨNG DỤNG
Trang 34Trước đây, trong công nghiệp thực phẩm: CNSH chủ yếu hoàn thiện các quy trình công nghệ lên men truyền thống
Hiện nay, CNSH chủ yếu tạo ra các chủng mới có năng suất sinh học cao, áp dụng vào công nghệ lên men hiện đại, sản xuất và chế biến các sản phẩm sau:
- Công nghệ sản xuất sữa
- Công nghệ sinh học trong chế biến tinh bột
- Sản xuất nước uống lên men, như: bia, rượu nho, rượu chưng cất
- Sản phẩm chứa protein, như: protein vi khuẩn đơn bào, protein từ tảo lam
Trang 352 hướng ứng dụng chính:
+ Công nghệ lên men
+ Tạo ra các chủng VSV mới
CNSH TRONG CHẾ BIẾN TP
Trang 36+ Công nghệ lên men là một lĩnh vực quan trọng trong chế biến thực phẩm tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng lên men tốt, đem lại hiệu quả cao
Hai hướng nghiên cứu:
- Phân tích di truyền các loại VSV sử dụng trong quá trình lên men, xác định gen
mã hóa cho các tính trạng mong muốn, tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm lên men
-Tạo ra các vi sinh vật chuyển gen phục vụ cho các qui trình lên men
CNSH TRONG CHẾ BIẾN TP
Trang 38CNSH TRONG CHẾ BIẾN TP
Sự lên men được phân loại theo các nhóm chính sau:
-Sản xuất các tế bào VSV (sinh khối)
-Sản xuất các chất trao đổi của vi sinh vật (chất hữu cơ, kháng sinh)
- Sản xuất các enzyme vi sinh vật
- Sản xuất các sản phẩm tái tổ hợp
Trang 3920 May 202
4
CNSH TRONG CHẾ BIẾN TP-Sản xuất các tế bào VSV (sinh khối): sinh khối giàu protein
dùng làm thực phẩm; sinh khối nấm men là những tế bào
sống để dùng trong công nghiệp; sinh khối cố định đạm làm
phân bón vi sinh; sinh khối vi sinh vật có hệ enzyme phân giải
các chất hữu cơ (xử lý môi trường)
Sản xuất nước uống lên men: quá trình tạo ethanol bằng lên
men của các chủng nấm men thuộc giống Saccharomyces
Bia SX dựa vào sự lên men đường mầm đại mạch (ngô, gạo,
kê ) bởi chủng nấm men Sac cerevisiae và Sac
calsbergensis
SX rượu: Lên men ethanol: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
+ 27 kcal
Chủng Saccharomyces cerevisiae: tốc độ phát triển mạnh và
hoạt lực lên men cao, lên men được nhiều loại đường khác
nhau và có tốc độ lên men nhanh, có khả năng chịu được độ
Trang 40Sản xuất sữa: sản phẩm chủ yếu là phomát, sữa chua,
bơ, kem sữa
- quá trình lên men của một số nhóm vi khuẩn:
Lactobacillius, Streptococcus, Leuconostos
- sử dụng những nhóm vi khuẩn tự nhiên có mặt trong sữa để lên men: quá trình lên men khó kiểm soát và hiệu suất không cao
-Sử dụng các giống, chủng vi khuẩn với các tính chất xác định: điều khiển được quá trình lên men một cách
có định hướng
-sản xuất sữa chua bằng lên men lactic, vi khuẩn
Streptococcus thermophilus, Lactobacterium
bulgaricum, Lactobacterium acidophilum, Lactobacillus delbrueckibulgaricus
-Sản xuất phomát: với sự tham gia của một số nhóm vi sinh vật
Trang 41Chế biến tinh bột: lên men bằng Sac Cerevisiae; thủy
phân bằng công nghệ sử dụng acid (1950); thủy phân
acid kết hợp với xử lý enzyme (1960) và enzyme Nay, Bacillus licheniformis và Bac amyloliquefaciens, có khả
năng tổng hợp -amylase chịu nhiệt hoạt động được ở nhiệt độ tới 100oC
Trang 42CNSH TRONG CHẾ BIẾN TP
- Sản xuất enzyme:enzyme VSV cho công nghiệp thực phẩm và sản xuất bia
Sản xuất bằng lên men VSV là phương pháp kinh tế và thích hợp nhất Nhờ
công nghệ DNA tái tổ hợp có thể chuyển gen vào các tế bào VSV (E coli, Sac Cerevisiae) để sản xuất các enzyme của động-thực vật
Các chế phẩm enzyme được sản xuất từ VSV đã được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, chủ yếu là các enzyme thủy phân: amylase, protease, pectinase, cellulase…
Công nghệ sản xuất enzyme dùng 2 pp:
nuôi cấy bề mặt và nuôi cấy chìm
- Sản xuất kháng sinh: Penicillin, streptomycin,
- Sản xuất acid hữu cơ: Acetic acid, citric acid