1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tai tro ngan han - Quyen AA pptx

22 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Trợ Ngắn Hạn
Tác giả Âu Kim Quyền
Người hướng dẫn GVHD: Thái Văn Đại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TTNH là gì ? Tài trợ ngắn hạn là ngân hàng khách hàng vay tiền đề họ đầu tư vào các hoạt động kinh tế thương mại mà hiện tại không có vốn.. Nguồn tài trợ ngắn hạn thường nhận được bằng

Trang 1

GVHD: Thái Văn Đại Sinh Viên Thực Hiện: Âu Kim Quyền

Trang 4

TTNH là gì ?

 Tài trợ ngắn hạn là ngân hàng khách hàng vay tiền đề họ đầu tư vào các hoạt động kinh

tế thương mại mà hiện tại không có vốn Khách hàng là các nhân và khách hàng doanh nghiệp Nguồn tài trợ ngắn hạn thường nhận được bằng hình thức vay nợ.

Trang 5

Tại sao doanh nghiệp cần tài trợ

ngắn hạn?

 Lợi nhuận không đủ cho việc tài

trợ các hoạt động, dự án liên quan

đến tăng trưởng

 Doanh nghiệp muốn vay để thực

hiện các công việc tức thời hơn là

chờ khi tiết kiệm đủ

 Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn vì:

- Sẵn sàng hơn

- Chi phí thường thấp hơn

Trang 6

Các loại tài trợ ngắn hạn

I/ Tài trợ ngắn hạn không do vay mượn

1 Tài trợ bằng tín dụng thương mại

2 Tài trợ bằng nợ tích lũy

II/ Tài trợ bằng vay ngân hàng

1 Vay có bảo đảm

2 Vay không bảo đảm

III/ Tài trợ bằng thương phiếu, phiếu thuận trả

Trang 7

I/ Tài trợ ngắn hạn không do vay mượn

1 Tài trợ bằng tín dụng thương mại

2 Tài trợ bằng nợ tích lũy

Trang 8

1.1 Tài trợ bằng tín dụng thương mại

Tín dụng thư (Letter of credit - L/C ) – Một cam kết từ phía thứ ba về )

việc thanh toán khi các điều kiện được thoả mãn Thư tín dụng thường

được sử dụng để đảm bảo việc thanh toán nghĩa vụ nợ.

 Rất tốt cho các công ty nhỏ để có được nguồn vốn với chi phí thấp.

Ngân hàng cung cấp một tín dụng thư với một phí dịch

vụ để đảm bảo cho người đầu tư rằng công ty sẽ thanh toán nghĩa vụ đối với chứng từ thương mại

Trang 9

1.2 Tài trợ bằng nợ tích lũy

Lương ng – Lợi ích tích luỹ do không mất chi phí tiền mặt trực tiếp nhưng chi phí có thể tăng do tinh thần

và hiệu quả làm việc của nhân viên giảm xuống

Thuế – Lợi tích luỹ cho đến ngày hết hạn nhưng Thuế

chi phí do bị phạt và lãi tính trên thời hạn vượt quy định có thể làm giảm lợi ích cuối cùng

Nợ tích luỹ – khoản tiền công ty nợ nhưng chưa trả như

lương, thuế, cổ tức Nợ tích luỹ thuộc tài nợ ngắn hạn.

Trang 10

II/ Tài trợ bằng vay ngân hàng

1 Nợ không đảm bảo: là một hình thức vay nợ không được đảm bảo bằng tài sản cụ thể:

- Hạn mức tín dụng

- Tổng mức tín dụng

- Vay theo giao dịch

2 Nợ đảm bảo: là một hình thức nợ được đảm bảo bằng một cam kết trên tài sản cụ thể.

Trang 11

2.1 Nợ không bảo đảm

- Một cam kết không chính thức giữa một ngân hàng và khách hàng xác định mức tín dụng không bảo đảm tối đa mà ngân hàng sẽ cho công ty nợ vào bất kỳ thời điểm nào, có thể bao gồm nhiều khoản vay vào những thời điểm khác nhau gối lên nhau

- Thường không phải là hợp đồng chính thức và có thể thay đổi theo thời gian.Mỗi năm ngân hàng sẽ xem lại giới hạn trước khi gia hạn lại để xác định xem có cần thay đổi điều kiện nào không

- Hạn mức tín dụng dựa trên đánh giá của ngân hàng về mức độ tín nhiệm tín dụng và nhu cầu tín dụng của công ty

Hạn mức tín dụng (với ngân hàng) :

Trang 13

người cho vay.

- Khoản vay được thanh toán khi dự án hoàn thành với

ngân quỹ từ dự án.

2.2 Nợ không bảo đảm

Trang 14

Tài sản do người đi vay cam kết để đảm bảo việc

hoàn lại khoản vay Nếu người đi vay bị phá sản,

người cho vay sẽ bán chứng khoán để lấy lại vốn

cho vay

Giá trị ký quỹ phụ thuộc vào:

Trang 15

Sử dụng khoản phải thu như vật bảo đảm

 Vật bảo đảm cam kết doanh nghiệp đi vay sẽ trả cho

người cho vay từ khoản phải thu đã cầm cố.

 Bởi vì khoản phải thu thay đổi theo thời gian, người

cho vay yêu cầu sự bảo đảm chắc chắn để giá trị khoản phải thu đang cầm cố không nhỏ hơn giá trị khoản vay.

 Khoản phải thu cũng có thể được bán dứt khoát

2.2 Nợ có bảo đảm (trên tài sản)

Trang 16

Bảo đảm tồn kho

 Đánh giá tồn kho là vấn đề quan trọng trong việc tài trợ bảo

đảm bằng tồn kho

 Do đó, người cho vay sẽ cho vay chỉ một phần so với giá trị

tồn kho Tỷ lệ cho vay phụ thuộc vào loại tồn kho

vay nếu có rủi ro

Tín nhiệm thư: Một tài liệu xác định tồn kho như một bảo

đảm cho khoản vay

trung gian kiểm soát

2.2 Nợ có bảo đảm (trên tài sản)

Trang 17

 Khả năng của dòng ngân quỹ

Đánh giá khoản vay dựa trên

Đánh giá khoản vay dựa trên:

Bảo đảm tồn kho

2.2 Nợ có bảo đảm (trên tài sản)

Trang 18

Thương phiếu là những phiếu hứa trả của các doanh

nghiệp lớn và được bán cho doanh nghiệp khác, các công

ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm xã hội hay ngân hàng Mặc dù giá trị thương phiếu lưu hành nhỏ hơn 5% giá trị vay nợ

ngân hàng, nhưng hình thức trả nợ này rất quan trọng đối với một số ngành kinh doanh.

Thương phiếu là những giấy nợ do các doanh nghiệp

mua bán chịu cho nhau phát hành ra.

III/ Tài trợ bằng thương phiếu, phiếu thuận trả

Trang 19

TTNH: Lợi hay hại ?

Trang 20

Thuận lợi và khó khăn

 Nhanh chóng: vay ngắn hạn thường tiến hành đơn giản hơn vay dài hạn

 Linh hoạt: chi phí cho nợ dài hạn cao, trả vốn trước hạn

có thể bị phạt và hoạt động của doanh nghiệp thường bị kiểm soát bởi ngân hàng cho vay bởi vì người ta phải theo dõi xem xét xem doanh nghiệp mình hoạt động

như thế nào, có hiệu quả không

 Chi phí: chi phí cho vay ngắn hạn thường thấp hơn

 Rủi ro: lãi suất khi vay ngắn hạn không ổn định và

thường bị áp lực khi đến hạn trả vốn

Trang 21

Những khác biệt chủ yếu giữa nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn

 Nguồn tài trợ ngắn hạn:

Thời hạn hoàn trả ngắn hơn 1 năm

Nếu chúng thuộc hình thức tín dụng thương mại thì

không phải trả lãi

Chi phí thấp hơn các hình thức tài trợ khác

Thường thuộc hình thức nợ vay

 Nguồn tài trợ dài hạn:

Thời gian đáo hạn dài hơn hơn 1 năm

Phải trả lãi cho các khoản nợ vay dài hạn và chia cổ

tức cho vốn cổ phần

Nhìn chung có chi phí cao hơn nguồn tài trợ ngắn

hạn

Ngày đăng: 08/08/2014, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w