1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

chapter 5 Bo tri mat bang pps

43 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Thực chất của bố trí mặt bằng trong doanh nghiệp là tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian các phương tiện vật chất được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp dị

Trang 2

I Khỏi quỏt về bố trớ mặt bằng

1 Khái niệm

Thực chất của bố trí mặt bằng trong doanh nghiệp là tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian các phương tiện vật chất được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường

Kết quả của quá trình này hình thành các nơi làm việc, các phân xưởng và các bộ phận phục vụ sản xuất hoặc dịch vụ

Trang 3

2 ý nghĩa

Tạo ra nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa các nguồn lực vào sản xuất

Tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất

Tạo tâm lý thoải mái cho người lao động, do đó mà năng suất lao động sẽ được nâng cao

Tiết kiệm được hao phí về sức lực và tài chính Tạo điều kiện để thực hiện tốt chiến lược kinh doanh của doanh

I Khỏi quỏt về bố trớ mặt bằng

Trang 4

3 Các yêu cầu trong bố trí mặt bằng

Đảm bảo sự cân đối giữa không gian hiện có và công suất hoạt động của nhà máy

Phù hợp với đặc điểm thiết kế của sản phẩm và dịch vụ

Đảm bảo an toàn cho người lao động

Dòng thông tin nhanh, đúng lúc, kịp thời

I Khỏi quỏt về bố trớ mặt bằng

Trang 5

II Các hình thức bố trí cơ bản

1 Mặt bằng theo định hướng sản phẩm

Mỗi bộ phận SX đều được trang bị đầy đủ các loại máy móc, lao động có tay nghề khác nhau, sử dụng công nghệ không giống nhau để hoàn thành 1 loại Sp

Phù hợp loại hình lắp ráp sản phẩm

Trang 6

Có 2 kiểu bố trí dây chuyền sản xuất theo SP

* Bố trí theo đường thẳng

NVL NơiLV

1

Nơi LV 2

Nơi LV

1 Mặt bằng theo định hướng sản phẩm

Trang 7

1 Mặt bằng theo định hướng sản phẩm

Trang 8

Ưu điểm:

- Khả năng thực hiện chuyên môn hóa cao

- Hình thành nên thoái quen làm việc, kinh nghiệm làm việc và xây dựng lịch trình SX ổn định

- Việc di chuyển của nguyên liệu, bán thành phẩm dễ dàng

- Mức độ sử dụng lao động và thiết bị cao;

- Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm thấp;

- Dễ dàng hơn trong hạch toán, kiểm tra chất lượng, dự

Trang 9

Hạn chế

- Hệ thống sản xuất không linh hoạt với những thay đổi

về khối lượng sản phẩm, thiết kế sản phẩm và quá trình

- Hệ thống sản xuất có thể bị ngừng khi có một công đoạn

bị trục trặc; Chi phí cho bảo dưỡng, duy tu máy móc lớn;

- Không áp dụng được chế độ khuyến khích cá nhân do

tăng năng suất lao động của một cá nhân không có tác

dụng thực tế

Trang 10

II Các hình thức bố trí cơ bản

2 Bố trí sản xuất theo quá trình

Sắp xếp làm việc theo nhóm, tập trung máy móc thiết bị

và công nhân có chức năng, nghề nghiệp như nhau để sản xuất những loại Sp hoặc dịch vụ như nhau

Áp dụng: sxuất Sp gián đoạn, chủng loại Sp nhiều, khối

lượng Sp không lớn

Trang 11

Ưu điểm

- Sự uyển chuyển, linh hoạt khi tiến hành phân công, phân

bố lực lượng lao động và máy móc thiết bị

- Có khả năng độc lập trong quá trình chế tạo các chi tiết của Sp

- Hệ thống Sx ít bị ngừng trệ bởi những trục trặc về thiết

bị và con người

- Có thể thực hiện sửa chữa máy móc thiết bị theo thời gian

- Không cầndự trữ nhiều phụ tùng thay thế

Trang 12

- Chi phí cho bảo dưỡng, duy trì thấp

- Trình độ chuyên môn, tay nghề người lao động cao

- Dễ áp dụng và phát huy chế độ khuyến khích tăng năng suất lao động cá biệt

Trang 13

Hạn chế

- Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị thấp

- Sử dụng NVL kém hiệu quả do lịch trìng SX và các hoạt động không ổn định

- Chi phí tính cho 1 đơn vị Sp thường là cao

- Việc kiểm soát SX cũng gặp khăn với chi phí tốn kém vì phải chú ý đến từng công việc

Trang 14

3 Bố trí sản xuất theo vị trí của Sp

Đối tượng chế biến luôn cố định tại một chỗ, còn máy

móc thiết bị, NVL, lao động phải di chuyển đến địa điểm làm việc

Áp dụng: Sp có qui mô lớn, kết cấu phức tạc khó di

chuyển hoặc không di chuyển dược như: xây dựng, đóng tàu,

II Các hình thức bố trí cơ bản

Trang 15

4 Bố trí hỗn hợp

Kết hợp sử dụng các kiểu bố trí sản xuất nêu trên để tận dụng tối đa ưu điểm và hạn chế tới mức thấp nhấp những hạn chế của các loại hình bố trí sản xuất

Áp dụng: tùy loại hình, tùy lĩnh vực Sx cụ thể mà DN có

thể lựa chọn 1 trong các cách bố trí hỗn hợp để đảm bảo tính linh hoạt trong SX

II Các hình thức bố trí cơ bản

Trang 16

* Bố trí theo tế bào sản xuất

Là một kiểu bố trí trong đó máy móc thiết bị được nhóm vào một tế bào mà ở đó có thể chế biến các sản phẩm chi tiết có những đòi hỏi về mặt công nghệ giống nhau

Bộ phận A

Bộ phận B

54

32

1

54

32

Trang 17

- Công tác hoạch định Sx đơn giản hơn

- Có khả năng tăng cường trách nhiệm và nâng cao chất lượng hoạt động của người lao động

- Giảm thời gian chuẩn bị

- Chi phí tính trên 1 Sp thấp

Trang 18

* Bố trí theo nhóm công nghệ

Bao gồm việc xác định các chi tiết, bộ phận giống nhau cả

về đặc điểm thiết kế, đặc điểm sản xuất và nhóm chung thành các bộ phận cùng họ

Hệ thống sản xuất linh hoạt là hệ thống sản xuất khối

lượng vừa và nhỏ có thể điều chỉnh nhanh để thay đổi

mặt hàng dựa trên cơ sở tự động hoá với sự điều khiển

bằng chương trình máy tính

* Bố trí theo hệ thống sản xuất linh hoạt

Trang 19

III Thiết kế bố trí mặt bằng Sx trong DN

Bước 1:Xác định thời gian chu kỳ

* Kiểm tra tính khả thi của khối lượng Sp Sx trong một

ca SX theo kế hoạch

- Số lượng SP Sx tối đa

- Số lượng SP Sx tối thiểu

1 Thiết kế bố trí Sx theo sản phẩm

Trang 20

CT là thời gian chu kì

AT là thời gian làm việc trong ngày

Q là số lượng đầu ra dự kiến

Trang 21

Thời gian chu kì tối đa và tối thiểu được sử dụng để xác

định giới hạn dưới và giới hạn trên của tiềm năng đầu

ra có thể đạt tới của mỗi bộ phận

Thời gian chu kỳ tối thiểu = T/gian bước công việc dài nhấtThời gian chu kì tối đa = tổng thời gian thực hiện các bước công việc

Trang 22

Bước 2: Xác định thứ tự các công việc và cách bố trí hiện tạiBước 3: Xác định hiệu quả của cách bố trí hiện tại

Bước 4: Xác định số nơi làm việc tối thiểu

Trang 23

Tổng thời gian ngừng việc của cả dây chuyền bằng tổng

thời gian chờ đợi ở các nơi làm việc

Thời gian chờ đợi ở 1 nơi làm việc= CT- thời gian sử dụng tại 1 nơi làm việc

Tỷ lệ % thời gian

Tổng thời gian ngừng việc

* 100% Nmin *CT

Trang 24

Bước 5: Cải tiến phương án ban đầu

Áp dụng nguyên tắc: “Bố trí theo thời gian thao tác dài nhất”

- Ưu tiên bố trí công việc dài nhất vào nơi làm việc một,

nhưng phải đảm bảo yêu cầu công việc trước nó

- Xác định số thời gian còn lại của nơi làm việc đó

- Nếu có thể cần bố trí ghép thêm công việc dài nhất tiếp theo

- Tiếp tục cho đến hết.

Trang 25

Bước 6: Đỏnh giỏ hiệu quả của phương ỏn mới

Vớ dụ: Một nhà mỏy sản xuất khung kớnh nhụm cú kế hoạch sản xuất 320 khung cửa một ca Trỡnh tự, thời gian thực hiện

và cỏch bố trớ cỏc cụng việc được cho ở bảng sau:

Nơi làm việc Công việc Công việc phải

làm trước

Thời gian thực hiện (giây)

Trang 26

Bước 1: Xác định thời gian chu kỳ

76 380

28800 380

60 60

28800 80

60 60

Thời gian chu kỳ tối đa: 380 giây

Thời gian chu kỳ tối thiểu: 80 giây

Số khung cửa tối đa và tối thiểu sẽ sản xuất được trong một ca:

Nh­ vËy, kÕ ho¹ch s¶n xuÊt 320 khung cöa trong mét ngµy

lµ cã thÓ thùc hiÖn ®­îc

Víi ®Çu ra lµ 320 khung cöa mét ca th× thêi gian chu kú

theo kÕ ho¹ch

Trang 27

Bước 2: Xác định thứ tự các công việc và cách

bố trí hiện tại

Trang 28

Bước 3: Xác định hiệu quả của cách bố trí hiện tại

Địa điểm làm việc

Tổng

Hiệu quả của phương án bố trí:

% 4 , 70 100

* 380

=

Trang 29

Bước 4: Xác định số nơi làm việc tối thiểu

22 ,

4 90

380 CT

t

Trang 30

Bước 5: Cải tiến phương ỏn ban đầu

Dùng phương pháp ưu tiên công việc có thời gian dài nhất:

Nơi làm

việc Danh mục công việc Công việc chọn

Thời gian còn lại của nhịp dây chuyền

1 A (70)B (80); C (40); D (20); E(40) D (20)A(70) 200

Trang 31

Bước 5: Cải tiến phương án ban đầu

A B

D

F E

H

Trang 32

Bước 6: Đánh giá hiệu quả của phương án mới

Trang 33

2 Thiết kế mặt bằng theo quỏ trỡnh (định hư

Trang 34

min C

Khi đó, tổng chi phí vận chuyển của dòng SP:

Trong đó: n là số nơi làm việc

Qij Số lượng Sp vận chuyển từ i sang j

Cij là chi phí Vchuyển 1 Sp từ i sang j

Trang 35

VÝ dô: Mét c«ng ty cã 6 bé phËn lµm viÖc, ban đầu được sắp xếp như sau:

Giả sử chi phí vận chuyển giữa 2 nơi gần nhau là 1, xa nhau là 2

Trang 36

Sau một thời gian hoạt động, người ta thống kê khối lượng sản phẩm vận chuyển giữa các bộ phận như sau:

Trang 37

2 1 3

Chi phí vận chuyển của phương án ban đầu:

TC = (50 x 1) + (100 x 2) + (20 x 2) + (1 x 30) + (50 x 1) + (10 x 1) + (20 x 2) + (100 x 1) + (50 x 1) = 570

Bằng phép thử đúng sai, có thể tìm ra cách bố trí mới có tổng chi phí vận chuyển nhỏ hơn

Chi phí vận chuyển của phương án mới:

C = (50 x 1) + (100 x 1) + (20 x 1) + (2 x 30) + (50 x 1) +

Trang 38

2.2 Mô hình bố trí mặt bằng dựa trên các

khía cạnh hành vi của người lao động hay của khách hàng( phương phỏp định tớnh)

Ví dụ: Một công ty có 6 bộ phận làm việc, dự định sẽ

bố trí vào 6 khu vực sản xuất dưới đây:

Hãy giúp công ty bố trí mặt bằng sao cho phù hợp với yêu cầu về công nghệ, với quan hệ giữa những nhóm lao

động.

Trang 39

Bước 1: Xây dựng sơ đồ giản lược mối quan

hệ giữa các bộ phận

Mức độ quan trọng

A: Tuyệt đối cần thiết

E: Rất quan trọng

I: Quan trọng

O: Bình thường

U: Không quan trọng

X: Không mong muốn

Trang 40

Bước 2: Xác định các bộ phận tuyệt đối cần thiết phải bố trí gần nhau; xây dựng sơ đồ giản lược cho các bộ phận đó.

5 6

Trang 41

3 1

6Bước 3: Xây dựng sơ đồ các mối quan hệ không mong muốn

Trang 42

Bước 4: Ghép hai loại quan hệ này vào sơ

đồ phân bố các nơi làm việc như sau:

Trang 43

2.3 Sử dụng chương trình máy tính trong

bố trí mặt bằng sản xuất

Do sự phức tạp của vấn đề nên có khá nhiều chương trình máy tính được thiết kế riêng cho việc bố trí mặt bằng sản xuất Đó là các chương trình ALDEP - chương trình bố trí mặt bằng tự động; CORELAP - Hoạch định bố trí các mối quan hệ bằng máy tính; và CRAFT - sự phân bố tương đối bằng máy tính phương tiện kỹ thuật Đặc điểm cơ bản của các chương trình máy tính là có thể giải quyết những vấn đề phức tạp và đánh giá được rất nhiều phương án khác nhau Tuy nhiên, trong phần lớn các chương trình sử dụng đều đòi hỏi sự điều chỉnh, bổ sung thường xuyên trước khi chúng

được sử dụng Cho đến nay, các chương trình bố trí mặt bằng bằng máy tính vẫn chưa cho ra được một giải pháp tối

ưu.

Ngày đăng: 08/08/2014, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w