3.8 Cách dùng các thành ngữ There is, there are Thành ngữ này chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại 1 nơi nào đó.. Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ trong trường hợp n
Trang 1The pair of pliers is on the table
3.8 Cách dùng các thành ngữ There is, there are
Thành ngữ này chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại 1 nơi nào đó Phải phân biệt chúng với động
từ to have
There is
There are
To have chỉ sự sở hữu (possession)
To possess (get, hold instinctively)
- Chủ ngữ thật của thành ngữ này đi đằng sau động từ to be N ếu danh từ đó là số nhiều thì động
từ chia ở số nhiều và ngược lại
- Mọi biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be còn phân từ 2 thì dựa vào trợ động từ to
have/ has been
there is
there was + singular subject
there has been ( hoặc non-count)
there are
there were + singular subject
there have been ( hoặc non-count)
Ví dụ:
There is a storm approaching
singular singular
There have been a number of telephone calls today
Plural plural
There was an accident last night
singular singular
There were too many people at the party
Plural plural
There has been an increase in the importation of foreign cars
Plural plural
There was water on the floor where he fell
Plural non-count
4 Đại từ
Đại từ trong tiếng Anh chia 5 loại có các chức năng riêng biệt
4.1 Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject pronoun)
Gồm :
I we you you
(existance)
Trang 2she
it
Chức năng:
- Đứng đầu câu làm chủ ngữ trong câu và quyết định việc chia động từ
- Đứng đằng sau động từ to be
Ví dụ: The teachers who were invited to the party were George, Batty
- Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng
tân ngữ trong trường hợp này
Ví dụ: He is taller than I (am) - không được dùng me
She is as beautiful as my girlfriend
- Đối với các đại từ nhân xưng chủ ngữ như we, you và đại từ nhân xưng tân ngữ như us có thể
dùng 1 danh từ số nhiều ngay sau đó
Ví dụ: We students, you teachers, us workers
Các đại từ như all, both có thể được dùng theo lối này với các ngôi số nhiều
we
they
Ví dụ:
I am going to the store
We have lived here for twenty years
It was she who called you (sau động từ be)
George and I would like to leave now
We students are going to have a party
4.2 Đại từ nhân xưng tân ngữ
me us you you
her
it
- nó đứng ngay sau động từ hoặc các giới từ làm nhiệm vụ của một tân ngữ
- đối với các ngôi đại từ nhân xưng tân ngữ ở số nhiều có thể dùng all hoặc both ngay sau đó
us
them
Ví dụ:
They called us on the phone
complement
The teacher gave him a bad grade
Trang 3complement
John told her a story
complement
The policeman was looking for him
sau giới từ
To us, it seems like a good bargain
sau giới từ
Lưu ý: N ên nhớ rằng nhiều giới từ có thể có chức năng như các thành phần khác trong câu, chẳng
hạn như phó từ hoặc liên từ Vì vậy, ta cần phải xác định các xem chúng đóng vai trò gì - cần dựa vào ngữ cảnh chứ không phải dựa vào sự hiểu biết bình thường về chức năng của chúng
Ví dụ:
Janet will make her presentation after him
preposition complement pronoun
Janet will make her presentation after he finishes his speech
conjunction subject pronoun
clause
( một mệnh đề (clause) gồm 1 chủ ngữ và 1 động từ Trong mệnh đề trên, he là chủ ngữ và
finishes là động từ)
4.3 Tính từ sở hữu
my our your your his
her their its
- N ó đứng ngay trước danh từ và chỉ sự sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đứng đằng sau
Ví dụ:
John is eating his dinner
This is not my book
The cat has injured its foot
The boy broke his arm yesterday
She forgot her homework this morning
My food is cold
Lưu ý: Its khác với It’s It’s có nghĩa là it is hoặc it has
4.4 Đại từ sở hữu
mine ours yours yours his hers theirs its
Trang 4- Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ đã được nhắc đến ở trên
possessive pronoun + possessive adjective + noun
- N ó có thể được đứng làm chủ ngữ trong câu
- Đứng đằng sau động từ to be
- N ó có thể làm tân ngữ khi đi sau 1 động từ hoặc sau 1 giới từ
Do you remember to take your money?
- Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as
Your book is as good as mine
Một số thí dụ:
This is my book = This is mine
Your teacher is the same as his teacher = Yours is as the same as his
Her dress is green and my dress is red = Hers is green is green and mine is red
Our books are heavy = Ours are heavy
Their coasts are too small Theirs are too small
I forgot my homework = I forgot mine
4.5 Đại từ phản thân (reflexive pronoun)
yourself yourselves
himself themselves
herself
itself
Lưu ý: ở các ngôi số nhiều, đuôi - self biến thành - selves
Chức năng:
- Chỉ chủ ngữ làm việc gì đó cho chính mình Trong trường hợp này nó đứng ngay sau động từ
hoặc đứng ở cuối câu sau giới từ for hoặc to
Ví dụ:
He sent the letter to himself
You can see the differences for yourselves
- Chỉ chủ ngữ tự thân làm lấy 1 việc gì Trong trường hợp này nó đứng đằng sau chủ ngữ hoặc cuối câu khi nói
Ví dụ:
I myself believe that the proposal is good
He himself set out to break the long distance flying record
Trang 5She prepared the nine-course meal herself
The students themselves decorated the room
You yourself must do this homework
John himself bought this gifts
By + one-self = alone
Ví dụ:
John washed the dishes by himself = John washed the dishes alone
5 Động từ dùng làm tân ngữ
- Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi 1 danh từ hoặc đại từ theo sau nó làm tân ngữ Có một số động từ lại yêu cầu tân ngữ sau nó phải là một động từ khác Chúng chia làm 2 loại sau:
5.1 Động từ nguyên thể làm tân ngữ
Bảng sau là những động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác Chúng tuân theo mẫu câu như sau:
agree to do something
desire to do something
decide to do something
agree
desire
hope
plan
strive
attempt expect intend prepare tend
claim fail learn pretend want
decide forget need refuse wish
demand hesitate offer seem
Ví dụ:
John expects to begin studying law next semester
Mary learned to swim when she was very young
The budget committee decided to postpone this meeting
The president will attempt to reduce inflation in the next your years
The soldiers are preparing to attack a village
Cynthia has agreed to act as a liaison between the two countries
5.2 Ving dùng làm tân ngữ
- Bảng sau là 1 số các động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó là 1 Ving theo các mẫu câu sau:
admit doing something (thú nhận làm gì)
Ví dụ: He admitted having done wrong
Enjoy doing something (thích thú khi làm điều gì)
Trang 6delay miss report suggest
deny postpone resent avoid
practice resist can’t help finish
resume consider mind recall risk
Lưu ý : Trong bảng trên có mẫu động từ:
can’t help
can’t resist
Ví dụ:
With such good oranges, we can’t help (resist) buying 2 kilos at a time
Lưu ý: N ếu muốn đặt phủ định cho các trường hợp này đặt not trước nguyên thể bỏ to hoặc Ving
Tuyệt đối không được cấu tạo dạng phủ định của động từ chính
Ví dụ:
John decided not to by the car
We regretted not going to the party last night
Một số thí dụ:
John admitted stealing the jewels
We enjoy seeing them again after so many years
You shouldn’t risk entering that building in its present condition
Michael was considering buying a new car until the price went up
The Coast Guard reported seeing another ship in the Florida Straits
Would you mind not smoking in this office?
* Các động từ ở bảng sau là những động từ mà tân ngữ của chúng có thể là động từ nguyên thể hay Ving mà ngữ nghĩa của chúng không thay đổi
Ví dụ:
begin to do smth = begin doing smth
begin hate regret
can’t stand like start
continue love try
dread prefer
Lưu ý: Trong bảng trên có mẫu động từ :
to do smth
doing smth
Ví dụ:
to wait such a long time
I hate to ride her bicycle to school = I hate riding her bicycle to school
làm gì)
can’t
I can’t