Một vài router gigabit yêu cầu tuỳ chọn ‘ đường dẫn chậm ’ dựa vào việc định tuyến của các gói IP!. MPLS cho phép sử dụng định tuyến nguồn với khả năng nối kết có hướng: - Các đường d
Trang 1Định tuyến tường minh MPLS với định
tuyến truyền thống
! Trạng thái không nối kết của IP bao hàm định tuyến dựa trên cơ sở
thông tin trong header mỗi gói.
! Định tuyến nguồn là có thể thực hiện được, nhưng đường dẫn phải được chứa trong header mỗi gói IP.
! Các đường dẫn dài làm tăng kích thước header IP, làm thay đổi kích
thước gói, làm tăng tổng phí.
! Một vài router gigabit yêu cầu tuỳ chọn ‘ đường dẫn chậm ’ dựa vào việc định tuyến của các gói IP.
! Định tuyến nguồn không được chấp nhận rộng rãi trong IP và dường như không thực tế.
! Vài nhà điều hành mạng có thể lọc các gói định tuyến nguồn vì nguyên nhân an toàn.
! MPLS cho phép sử dụng định tuyến nguồn với khả năng nối kết có
hướng:
- Các đường dẫn có thể thiết lập qua mạng.
- ‘ nhãn ’ có thể đại diện một đường dẫn tường minh.
! Định tuyến nguồn chặt chẽ và lõng lẻo đều có thể được hỗ trợ
MPLS sử dụng định tuyến nguồn trong IP
Trang 2Các giao thức phân bố nhãn
! Tổng quan về định tuyến từng chặng và tường minh
! Label Distribution Protocol (LDP)
Trang 3Mục đích của Label Distribution Protocol (LDP)
Phân bố nhãn đảm bảo rằng các router lân cận có
chung quan điểm về liên hệ FEC<->nhãn
Routing Table:
Addr-prefix Next Hop 47.0.0.0/8 LSR2
Routing Table:
Addr-prefix Next Hop 47.0.0.0/8 LSR2
IP Packet 47.80.55.3
Routing Table:
Addr-prefix Next Hop 47.0.0.0/8 LSR3
Routing Table:
Addr-prefix Next Hop 47.0.0.0/8 LSR3
For 47.0.0.0/8 use label ‘ 17 ’
Label Information Base:
Label-In FEC Label-Out
17 47.0.0.0/8 XX
Label Information Base:
Label-In FEC Label-Out
17 47.0.0.0/8 XX
Label Information Base:
Label-In FEC Label-Out
XX 47.0.0.0/8 17
Label Information Base:
Label-In FEC Label-Out
XX 47.0.0.0/8 17
Step 1: LSR creates binding between FEC and label value
Step 2: LSR communicates binding to adjacent LSR
Step 3: LSR inserts label
value into forwarding base
Common understanding of which FEC the label is referring to!
Phân bố nhãn có thể mang trên mình một giao thức định tuyến đang
tồn tại hay một sự phân bố nhãn dành riêng có thể được tạo ra
Phân bố nhãn có thể mang trên mình một giao thức định tuyến đang
tồn tại hay một sự phân bố nhãn dành riêng có thể được tạo ra
Trang 4Các phương thức phân bố nhãn
Phân bố nhãn có thể sử dụng hai phương thức sau
Downstream Label Distribution
Label-FEC Binding
! LSR2 và LSR1 được gọi là có một
‘ LDP lân cận ’ (LSR2 đang là LSR
dòng xuống)
! LSR2 phát hiện một ‘ chặng kế tiếp ’
cho một FEC nào đó.
! LSR2 gán (liên kết) một nhãn cho FEC
và báo liên kết này cho LSR1.
! LSR1 chèn liên kết này vào trong
bảng chuyển tiếp của nó
! Nếu LSR2 là chặng kế cho một FEC
thì LSR1 có thể sử dụng nhãn này và
các LSR là hiểu nhau
Downstream-on-Demand Label Distribution
Label-FEC Binding
! LSR1 xem LSR2 là một chặng kế của một FEC.
! Một yêu cầu được tiến hành để LSR2 cho một liên kết nhãn - FEC.
! Nếu LSR2 nhận thấy rằng FEC có một chặng tiếp theo cho nó thì nó tạo một liên kết và phản hồi về LSR1
! Hai LSRs có một cách nhìn chung
Request for Binding
Cả hai phương thức đều được hỗ trợ, thậm chí trong một mạng, ở cùng một thời điểm Với một hay nhiều lân cận, sự thoả thuận LDP phải tuân theo cùng một phương thức.
Trang 5#14
#99
#311
#311
#311
Kiểu phân bố nhãn dòng xuống lưu trữ
cây trong hệ thống
#462
D
#311
D
#963
D
#14 D
#99
D
#216
D
#612 D
#5 D
Trang 6#14
#99
#311
#311
#311
Kiểu dòng xuống theo yêu cầu lưu
trữ cây trong hệ thống
#462
D
#311
D
#963
D
#14 D
#99
D
#216
D
#612 D
#5 D
D?
D?
D?
D?
D?
Trang 7Điều khiển phân bố: Tuần tự và Độc lập
Điều khiển LSP độc lập Điều khiển LSP tuần tự
Chặng kế (for FEC)
Nhãn ra Nhãn vào
Đường dẫn MPLS liên kết giữa FEC và
chặng kế tiếp với nhãn vào và nhãn ra
!Mỗi LSR tiến hành quyết định độc lập khi tạo và truyền các nhãn với dòng lên ngang hàng.
!Việc truyền liên kết nhãn – FEC với LSR ngang hàng ở chặng kế được ghi nhận.
!LSP tiến hành nối nhãn vào và ra với nhau.
!Liên kết nhãn – FEC được truyền với LSR ngang hàng nếu
- LSR là một LSR ngõ ra của một FEC nào đó
- Liên kết nhãn được nhận bởi LSR dòng lên.
!Thông tin LSP ‘chảy’ từ ngõ ra đến ngõ vào.
Định nghĩa
So sánh !Nhãn được trao đổi với trễ nhỏ
nhất.
!Không phụ thuộc node ngõ ra.
!Phân mảnh không thích hợp qua các node khi bắt đầu.
!Có thể yêu cầu phương thức phát hiện các vòng lặp riêng biệt.
!Yêu cầu nhiều trễ trước khi các gói có thể chuyển tiếp theo LSP.
!Phụ thuộc vào node ngõ ra.
!Cơ chế thích hợp phân mảnh và tự
do với vòng lặp.
!Được sử dụng cho định tuyến tường minh và multicast.
Cả hai phương thức đều được dề xuất và đều khả thi
Trang 8#14
#99
#311
#311
#311
Kiểu điều khiển độc lập
#462
D
#311
D
#963
D
#14 D
#99
D
#216
D
#612 D
#5 D
Trang 9Các phương thức dự trữ nhãn
LSR1
LSR2
LSR3
LSR4
LSR5
Liên kết cho LSR5
Liên kết cho LSR5
Liên kết cho LSR5
Một LSR có thể nhận các liên
kết nhãn từ nhiều LSR khác.
Vài liên kết có thể đến từ các
LSR mà không thích hợp với
chặng tiếp theo của FEC đó.
Dự trữ nhãn độc lập Dự trữ nhãn bảo thủ
LSR1
LSR2 LSR3
LSR4
Các liên kết
nhãn cho LSR5
Valid Next Hop
LSR4 ’ s Label
LSR3 ’ s Label
LSR2 ’ s Label
LSR1
LSR2 LSR3
LSR4
Các liên kết nhãn cho LSR5
Valid Next Hop
LSR4 ’ s Label
LSR3 ’ s Label LSR2 ’ s Label
!LSR duy trì các liên kết nhận được từ
các LSR khác kể cả không thích hợp với
chặng tiếp theo của FEC.
!Nếu chặng tiếp theo thay đổi thì nó có
thể bắt đầu sử dụng các liên kết này
ngay lập tức.
!Có thể cho phép thích hợp nhanh với sự
thay đổi định tuyến.
!Yêu cầu một LSR để duy trì nhiều nhãn.
!LSR chỉ duy trì các liên kết nhận được từ chặng kế thích hợp.
!Nếu chặng kế là thay đổi thì liên kết phải được yêu cầu trở lại từ chặng kế mới.
!Hạn chế tương hợp với sự thay đổi định tuyến.
!Ít nhãn được yêu cầu lưu trữ trong LSR hơn.
Phương thức dự trữ nhãn mâu thuẩn với dung lượng nhãn và tốc độ đáp ứng thay đổi định tuyến
Trang 10Kiểu dự trữ nhãn tự do
#462
D
#311
D
#963
D
#14 D
#99
D
#216
D
#612 D
#5 D
#422
D
#622 D
Các nhãn này được lưu lại để có thể sử dụng khi tuyến (chặng) hỏng.