1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

La bàn từ hàng hải part 4 docx

10 711 14

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu mặt chậu la bàn phải nằm trên mặt phẳng nằm ngang có nghĩa là mặt kính và mặt vòng phương vị phải nằm trong mặt phẳng nằm ngang.. mặt phẳng ngắm nằm trong mặt phẳng kinh tuyến từ

Trang 1

chậu la bàn

3.2 Cấu tạo la bàn từ của nhật

3.2.1 Cấu tạo la bàn chuẩn saura-Keiky-Japan

La bàn có gương phản xạ loại MR-150A được trang bị làm la bàn chuẩn trên các tàu chạy tuyến ven biển, cận hải có cấu tạo như sau:

Mô hình la bàn chuẩn

Chậu la bàn Hình 3 9

Mô hình la bàn chuẩn

Sơ đồ kích thước la bàn chuẩn

Trang 2

3.2.2 Cấu tạo la bàn chuẩn OSAKA-JAPAN-TYPE R165-NA (Hình 3.10)

La bàn loại R165-NA là loại la bàn đời mới sản xuất năm 2004 do hãng OSAKA-NUNO TaLI SEIKI CO.LTD chế tạo La bàn này được trang bị trên các tàu đóng mới có trọng tải lớn tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng và Nhà máy đóng tàu Hạ Long, có cấu tạo như sau:

1

3

5

6

7

8

9

10

11

12

13

15

16

17

18

19

Nắp đậy la bàn Vít chốt giữ lắp la bàn

Đèn chiếu sáng Cửa sổ lắp đèn Lắp bảo vệ cửa lỗ nam châm bán vòng Hộp đặt thỏi sắt non Flinder’s

Chậu la bàn Hộp đặt lá sắt non khử độ lệch phần tư

Thấu kính phía trên Thân ống quang học Chốt định vị ống quang học Vít chốt nẹp ống gương phản chiếu Thấu kính phía dưới

Gương phản chiếu Thân la bàn

Đế la bàn

1

2

1

1

2

1

1

2

1

1

1

2

1

1

1

1

Hình 3.10

Trang 3

3.2.3 Cấu tạo la bàn lái Tokyo-Japan (Hình 3.11)

La bàn loại T-150,T-165, T-180 do hãng Saura-Keyki chế tạo được trang bị làm la bàn lái trên tàu nhỏ hoặc thay thế la bàn điện trên tàu lớn

Mô hình la bàn lái loại T150

(Hình 3.11)

Hình 3.11

Sơ đồ kích thước la bàn lái

Bảng kích thước La bàn lái loại T150, T165IIF, T180IIF

lượng T150IIF 460 380 300 140 264 187 250 235 130 150 202 230 215 11kg T165IIF 490 420 330 160 295 209 250 255 135 165 228 260 235 14 kg T180IIF 490 420 330 160 295 209 250 255 135 175 228 260 235 14 kg

Trang 4

3.2.4 La bàn loại hình vòm SC - 100G JAN PAN (Hình 2.12)

La bàn loại hình vòm có mặt số kim từ được bảo vệ bằng mặt kính hình vòm có khả năng hoạt động tốt trên các tàu có tốc độ cao nên loại la bàn SC-100G thường được trang bị trên tàu cao tốc

VI La bàn loại Boat compass

La bàn SAURA-KEIKI do Nhật Bản chế tạo được trang bị trên các tàu thuyền nhỏ hoặc trên tàu đánh cá

V La bàn loại PB-100a

La bàn này được trang bị trên xuồng cứu sinh

Hình 3.12

Hình 3.13

3.2.5 La bàn xuồng cứu sinh (Life Boat Compas)

La bàn loại hình vòm (Dome type Compass)

Cấu tạo la bàn xuồng PB-100A

Trang 5

3.2.6 La bàn loại COPASS (Hình 3.14)

La bàn SAURA -KEIKI do Nhật Bản chế tạo được trang bị trên các tàu thuyền nhỏ hoặc trên tàu đánh cá, v.v

3.2.7 La bàn có lưới điều khiển (Hình 3.15)

Hình 3.15

La bàn vỏ hộp bằng đồng thau, loại P75L (Brass Binnacle type) - Hình 3.14a

Hình 3.14b

Hình 3.14a

La bàn xuồng vỏ hộp bằng gỗ loại B75 (Wooden Box type) – Hình 3.14b

La bàn có lưới điều khiển Model DGS – 75L

(Grid Compass) – Hình 3.15

Trang 6

3.2.8 La bàn loại HB-65GII (Hình 3.16)

La bàn loại sách tay HB-65 GII do Nhật Bản chế tạo La bàn này được trang bị trên xuồng cứu sinh có tác dụng để chỉ hướng và đo phương vị xác định vị trí tàu trên biển

Hình 3.16a

La bàn xách tay đo phương vị

(Hand Bearing Compass HB-65BII)

Xác định vị trí tàu bằng đo phương vị

trước sau

X: Vị trí dự đoán A: Mục tiêu AX: Phương vị đo tại thời điểm 1 AY: Phương vị đo tại thời điểm 2 XG: Khoảng cách tàu chạy từ thời điểm 1 đến thời điểm 2

A’X’: Đường phương vị dịch chuyển P: Vị trí thay thế

Xác định vị trí tàu bằng đo 3 phương vị

AP: Phương vị đo lần 1 BP: Phương vị đo lần 2 CP: Phương vị đo lần 3 P: Vị trí xác định

Mô hình hộp đựng la bàn HB –65GII

Hình 3.16b

Trang 7

3.3 KIểM TRA LA BàN Từ

Khi chế tạo la bàn từ ở trong xưởng người ta đã kiểm tra kỹ lưỡng các chi tiết và các mối nối cơ bản ở trong phòng thí nghiệm trước khi xuất xưởng Lần thứ hai lại được kiểm tra kĩ lưỡng ở phòng kiểm nghiệm của công ty vận tải thuỷ hoặc các phòng kỹ thuật của các xưởng

đóng tàu, xí nghiệp kiểm định trước khi đặt la bàn lên tàu

Nhưng để thời gian dài hoặc quá trình sử dụng một số chi tiết hoặc thiết bị mài mòn, biến dạng gây ra sự không ăn khớp từng phần của la bàn Vì vậy những người điều khiển tàu phải thường xuyên theo kỳ hạn kiểm tra chậu, vòng phương vị và các thiết bị khử độ lệch Việc kiểm tra la bàn cần được tiến hành các bước như sau :

3.3.1 Loại trừ bọt khí ở trong chậu la bàn

Khi ở ngăn chính chậu la bàn thường xuất hiện bọt khí làm gây cản trở cho việc đọc số trên mặt số và quan sát phương vị mục tiêu, do đó cần phải loại trừ bọt khí

Loại trừ bọt khí cần tiến hành như sau: Tháo chậu la bàn ra khỏi thân la bàn, gỡ đèn chiếu sáng, gỡ thỏi chì ở đáy, sau đó lộn ngược la bàn lên rồi đảo tứ phía để dấu bọt khí vào buồng phụ sau đó lật nhanh chậu trở lại vị trí ban đầu Nếu làm như vậy mà không hết bọt khí tức là trong chậu thiếu chất lỏng thì ta phải tiến hành đổ thêm chất lỏng vào Để đổ chất lỏng vào ta lật ngược chậu lên, xoay cho nút đổ dung dịch ở vị trí cao đồng thời tháo nút ra Lấy một que tăm nhỏ cắm vào lỗ, đổ từ từ chất lỏng vào, vừa đổ vừa tác dụng vào màng nhăn để

đẩy không khí ra ngoài

Khi dung dịch đã đầy chậu (đầy cả lỗ vặn vít) ta đậy nút vào lắp các thiết bị khác vào và trả chậu la bàn về vị trí ban đầu Nếu đổ dung dịch vào rồi mà trong chậu vẫn còn một ít bọt khí thi ta lại tiến hành dấu bột khí như đã trình bày ở trên

3.3.2 Kiểm tra vị trí nằm ngang của mặt chậu

Yêu cầu mặt chậu la bàn phải nằm trên mặt phẳng nằm ngang có nghĩa là mặt kính và mặt vòng phương vị phải nằm trong mặt phẳng nằm ngang Để kiểm ta ta quan sát bọt khí trong chậu (nếu có) hoặc dùng thước thăng bằng để kiểm tra Đầu tiên đặt thước theo trục dọc của tàu, sau đó đặt thước theo hướng vuông góc với trục dọc tàu, nếu cả hai hướng bọt khí đều nằm ở vị trí cao nhất (tức là nằm ngang) thì mặt chậu ở vị trí nằm ngang Nếu mặt chậu bị nghiêng thì ta điều chỉnh bằng cách khoan bớt chì ở đáy chậu ra, khoan ở phía mặt chậu bị nghiêng xuống cho tới khi nào mặt chậu thăng bằng thì thôi

3.3.3 Kiểm tra tính ì của mặt số

Tính ì của mặt số phát sinh do ma sát giữa ổ đỡ và đỉnh kim trụ tăng lên quá giới hạn cho phép

Kiểm tra tính ì của mặt số được tiến hành như sau: Đem la bàn lên bờ đặt lên giá ba chân ở nới không chịu ảnh hưởng của các từ trường thay đổi Sau đó xoay vòng phương vị để

Trang 8

mặt phẳng ngắm nằm trong mặt phẳng kinh tuyến từ, tức là dưới lăng kính ta nhìn thấy S của mặt số (1800), kiểm tra lại số chỉ của mặt số theo vòng A-zi-mut (vòng góc mạn) Nếu tiến hành kiểm tra tính ì của mặt số ở vùng có thành phần từ trường nằm ngang H của trái đất không lớn Ta dùng một nam châm nhở kéo kim từ lệch khỏi kinh tuyến từ về phía phải một góc khoảng 20- 30 Sau đó bỏ nam châm ra để kim ổn định, đọc số chỉ dưới lăng kính, nếu số chỉ lệch với số chỉ ban đầu (1800) không quá 0,20 thì la bàn tốt Cũng tương tư tự như vậy ta kéo kim về phía trái nếu sai số không quá 0,20 thì la bàn tốt cả hai phía

ở trong những vùng thành phần từ trường nằm ngang H lớn thì trước khi kiểm tra ta phải dùng mắy đo từ lực Côlôngga để triệt tiêu bớt từ lực H Muốn Triệt tiêu hết H, trước tiên ta dùng máy Côlôngga đo giá trị lực H, sau đó đặt thanh đo Côlôngga về chỉ số 2/3H hoặc 3/4H

Vị trị của thanh đo nam châm đặt như vậy sẽ khử mất 660 hay 75% giá trị lực H, lực định hướng kim la bàn lúc đó chỉ còn bằng 1/3H hay 1/4H Do lực định hướng của thành phần nhạy cảm nhỏ lên lực hướng tăng lên Sau khi khử bớt H ta tiến hành kiểm tra theo thứ tự và nội dung như đã nói ở trên

Khi sai số lớn hơn 0,20 tức là sự ì của mặt số lớn hay nói một cách khác là ma sát giữa kim trụ và ổ đỡ của thành phần nhạy cảm lớn, muốn khắc phục tình trạng này ta phải giảm lực

ma sát Lực ma sát bị lớn do những nghuyên nhân sau : đỉnh kim trụ bị mòn hoặc ổ đỡ bị hỏng Kiểm tra ổ đỡ bằng cách vặn vít ở phao ra, kiểm tra chân kính có bị vỡ hoặc bị mẻ không, nếu có hiện tượng hư hỏng thì phải thay thế, kiểm tra đỉnh trụ được tiến hành như sau : lộn ngược la bàn lên , tháo bộ phận chì và đèn chiếu sáng ra, vặn vít ở giữa màng nhăn ra, dùng tuốc-nơ-vít ống (có ở trong hộp đựng côlôngga) tháo kim ra (xoay tuốc-nơ-vít ngược chiều kim đồng hồ), dùng kính lúp kiểm tra sự mài mòn và độ nhọn của đỉnh kim trụ, nếu kim

bị mài mòn, không đều hoặc bị vẹt thì ta phải mài cho nhọn đầu (hình nón), đá mài ở trong hộp Côlôngga, nếu mài không thuận tiện vào lúc ấy thì ta thay bằng một kim dự phòng (có ở trong hộp đựng Côlôngga)

Hoàn chỉnh xong kim trụ ta cho kim trụ vào ( xoay thuận chiều kim đồng hồ cho tới khi tuột tuốc- nơ- vít ra), vặn vít lại, gắn bộ phận chì và đèn chiếu sáng, trả la bàn về vị trí như cũ Sau khi đã sửa ổ đỡ và kim trụ ta lại tiến hành kiểm tra tính ì của mặt số một lần nữa, nếu góc ì nhỏ hơn 0,20 thì nhiệm vụ đã hoàn thành, nếu góc ì vẫn lớn hơn 0,20 thì ta lại phải tiếp tục nghiên cứu và tu sửa lại hai chi tiết trên

Thông thường người điều khiển tàu chỉ tiến hành kiểm tra và sửa chữa kim trụ, còn kiểm tra và sửa chữa ổ đỡ thì điều kiện ở trên tàu gặp nhiều khó khăn, do đó nếu cần thiết phải kiểm tra và sửa chữa ổ đỡ người ta phải đưa về xưởng hoặc phòng kỹ thuật hàng hải để sửa chữa,

Trang 9

3.3.4 Kiểm tra vòng phương vị

Vòng phương vị hay ta còn gọi là vòng ngắm hướng được cấu tạo bằng các bộ phận chính giá gắn vào chậu la bàn, khung và dây vạch chuẩn, khung khe ngắm, lăng kính

Dây vạch chuẩn, khe ngắm, lăng kính và các chi tiết quan trọng nhất, vị trí chính xác của nó ảnh hưởng rất lớn tới kết quả quan sát phương hướng

Kiểm tra khung và dây vạch chuẩn

Dây vạch chuẩn yêu cầu phải thật căng, nếu dây bị trùng thì ta phải vặn vít ở trên khung dây làm cho nó thật căng, nếu dây có nhiều chỗ cong thì phải thay thế bằng dây mới (có trong hộp Côlôngga) Cách thay là vặn đinh vít ở dưới khung, buộc dây vạch chuẩn vào và vặn chặt vít lại sau đó cuốn dây vào đinh vít ở phía trên (cuốn theo chiều thuận chiều vặn vít), vặn vít vào làm như thế dây sẽ được kéo căng nhanh chóng

Dây vạch chuẩn sau khi đã được kéo căng xong ta tiến hành kiểm tra vị trí của nó Yêu cầu đây vạch chuẩn phải nằm trong mặt phẳng ngắm Cách kiểm tra như sau: đặt vòng phương

vị lên mặt chậu la bàn, treo một dây rọi cách la bàn 3mét đến 4mét, ngắm qua mặt phẳng ngắm xem dây vạch chuẩn có trùng với đường dây rọi hay không, nếu không trùng thì phải vặn hai vít ở đế của khung về phía nghiêng, dùng miếng kim loại mỏng kế xuống phía dưới sao cho dây vạch chuẩn trùng với đường dây dọi, sau đó vặn chặt các đinh vít lại

Sau khi kiểm tra xong dây vạch chuẩn thì tiến hành kiểm tra vị trí của khe ngắm Yêu cầu của khe ngắm là cũng phải nằm trong mặt phẳng ngắm , cũng kiểm trâ bằng cách sử dụng dây dọi như trên , nếu khe ngắm không trùng với đường dây dọi thì phải vặn các đinh vít định

vị ở đế khung khe ngắm và kê vào như trường hợp dây vạch chuẩn

Khi kiểm tra xong dây vạch chuẩn, khe ngắm ta tiến hành kiểm tra lăng kính Yêu cầu lăng kính là phía mặt dưới của nó phải nằm trong mặt phẳng nằm ngang tức là song song với mặt số la bàn Biểu hiện của yêu cầu này là khi nhìn vào lăng kính sẽ thấy các vạch chia độ, khe ngắm, dây vạch chuẩn cùng nàm trên một đường thẳng, nếu vạch chia độ và dây vạch chuẩn không thẳng thì chứng tỏ mặt lăng kính bị lệch Mặt lăng kính bị lệch được điều chỉnh như sau: Lật nắp đậy phía trên lăng kính, vặn lỏng 4 đinh vít định vị lăng kính, dụng tay xoay nhẹ lăng kính, vừa xoay vừa quan sát khi nào thấy vạch chia độ và khe ngắm cùng nằm trên một đường thẳng vặn chặt các đinh vít lại, bỏ nắm đậy xuống như cũ Điều chỉnh xong tiến hành kiểm tra lại nếu chưa đạt yêu cầu thì phải điều chỉnh lại cho tới khi đạt yêu cầu

3.3.5 Kiểm tra chung chậu la bàn

Kiểm tra chung chậu la bàn là kiểm tra độ chính xác lấy hướng chung của toàn bộ chậu la bàn (hay còn gọi là kiểm tra lợi dụng suất chung) Công việc này được tiến hành ở trên bờ, ở nơi không có từ trường biến đổi, xa các vật liệu sắt thép, các dây cáp điện, nguồn cung cấp

điện một chiều

Trang 10

Công tác kiểm tra được tiến hành theo thứ tự sau: Đặt chậu la bàn (có cả vòng phương vị) lên giá ba chân, tìm một mục tiêu ở xa rõ ràng để quan sát đánh dấu các hướng chính, hướng phần tư, đầu tiên xoay chậu la bàn thuận chiều kim đồng hồ , ứng với các góc phần tư

và hướng chính tiến hành quan sát mục tiêu ghi phương vị và góc mạn tương ứng, sau đó xoay

la bàn ngược chiều kim đồng hồ, cũng ứng với hướng chính và hướng phần tư quan sát mục tiêu thấy phương vị và góc mạn tương ứng Như vậy ứng với mỗi hướng chính và phần tư quan sát được hai phương vị và hai góc mạn

Kết quả quan sát được ghi vào bảng 4 chẳng hạn ta quan sát được số liệu như sau:

Hướng

PL Ntb = (I+II)/2

Pd N =

PL Ntb /8 Pd∆∆P = N -PL Ntb I II

G tb = (I+II)/2 G tbi∆∆G= - G tbi-1

00 7507 7505 7506 +002 25602 25606 25509

450 7508 7508 7508 000 21008 21007 210075 45015

900 7600 7506 7508 000 16505 16505 16505 45025

1350 7600 7508 7509 - 001 12009 12005 12007 4408

1800 7509 7509 7509 + 001 7509 7508 7508 4409

2250 7509 7505 7507 + 001 3007 3009 3008 4500

2700 7508 7508 7508 0 34507 34504 345055 45025

3150 7507 7600 75085

7508

0 30006 30006 30006 44095 Bảng 4

Nếu kết quả tính toán thu được ∆P không vượt quá 003 thì la bàn tốt, ta có thể sử dụng

nó làm dụng cụ chỉ hướng

Cũng tương tự như vậy , nếu các góc mạn tính toán được ở trong giới hạn

∆G = 450± 003 thì la bàn tốt , sử dụng làm dụng cụ chỉ phương hướng được

Nếu các giá trị tính toán vượt quá yêu cầu cho phép như trên thì ta không nên sử dụng la bàn đó , cần phải đưa la bàn đi sửa chữa

ở đây PLN là phương vị la bàn ngược

PLNtb là phương vị la bàn ngược trung bình

G là góc mạn

PdN là phương vị địa từ ngược

Gtb là góc mạn trung bình

∆G là hiệu giữa các góc mạn trung bình kế tiếp

3.3.6 Kiểm tra các thiết bị khử độ lệch

Các thiết bị khử độ lệch bao gồm các thanh nam châm và các thỏi sắt non

Ngày đăng: 07/08/2014, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kích thước la bàn lái - La bàn từ hàng hải part 4 docx
Sơ đồ k ích thước la bàn lái (Trang 3)
Bảng kích th−ớc La bàn lái loại T150, T165IIF, T180IIF - La bàn từ hàng hải part 4 docx
Bảng k ích th−ớc La bàn lái loại T150, T165IIF, T180IIF (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN