Các số liệu xuất phát ựể so sánh phương án theo chỉ tiêu giá tiền là vốn ựầu tư và chi phắ khai thác hàng năm.. Do ñó nếu việc xây dựng theo phương án có vốn ñầu tư lớn ñược thực hiện th
Trang 1M =
1440
21
2 1
q
q n t t t
+
+β
Nh m (xe) (7-20) Trong cơng thức:
tq: Thời gian toa xe dừng ở ga khu đoạn (phút)
nq: Số lượng ga khu đoạn
m: Số toa xe trong đồn tàu (xe/tàu)
Các ký hiệu khác giống ở trên
ðể đảm bảo tính khách quan khi sĩ sánh, tất cả những chỉ tiêu cơ bản được dùng làm tiêu chuẩn thống nhất như tiêu chuẩn về hiệu quả vốn đầu tư, về kĩ thuật và cơng nghệ mới và sự phát triển của đất nước là năng suất lao động và tiết kiệm trong chi phí lao động xã hội
7.2.2 Tính tốn chi phí khai thác
Bộ phận chi phí khai thác lớn nhất là chi phí cho việc chạy tàu, cũng như sửa chữa tất cả các cơng trình, kết cấu trên đường, duy tu bảo dưỡng đường thường xuyên và sửa chữa đồn tàu
Khác với đường sắt đang khai thác, nơi mà cĩ thể sử dụng các số liệu chi phí thực tế một cách chi tiết, cịn ở các tuyến thiết kế mới xác định chi phí khai thác chỉ mang tính tương đối
ðể so sánh các phương án thiết kế đường sắt mới khơng cần tính chi phí khai thác với độ chính xác cao mà quan trọng là xét ảnh hưởng của các đặc trưng cơ bản các phương án đến đại lượng chi phí khai thác: chỉ tiêu về tuyến, bình đồ, trắc dọc, trọng lượng đồn tàu, trang bị kĩ thuật của đường v.v Khi thiết kế đường sắt mới quan trọng nhất là phân biệt sự khác nhau giữa các phương án Vì vậy cĩ thể khơng tính đến một số loại chi phí nào đĩ mà khơng ảnh hưởng lắm đến chi phí chung và ít khác biệt giữa các phương án: chi phí bảo dưỡng ga, chi phí cho các bộ phận quản lý đường v.v
Phương pháp tính chi phí khai thác người ta dựa vào hai nhĩm
- Chi phí tỉ lệ với số lượng chuyển động Ett (chi phí trực tiếp) đồng/ năm
- Chi phí bảo quản các kết cấu cố định Egt (chi phí gián tiếp) đồng/ năm
Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí cho nhiên liệu (đầu máy điêzel) và năng lượng (đầu máy điện), chi phí cho sửa chữa đồn tàu, một phần nào đĩ chi phí cho bảo dưỡng thường xuyên kiến trúc tầng trên, chi phí cho bảo dưỡng đầu máy và khám kĩ thuật toa xe
Trang 2Chi phí gián tiếp: gồm các chi phí bảo dưỡng thường xuyên đường chính và đường ga, chi phí cho bảo dưỡng cơng trình nhân tạo, thiết bị cấp điện thơng tin liên lạc và tín hiệu của các điểm phân giới v.v
Nhĩm chi phí khai thác này dù cĩ trị số nhỏ hơn nhĩm thứ nhất nhưng cũng phụ thuộc vào các số đo chuyển động và chi phí bảo dưỡng thường xuyên các kết cấu
cố định tính theo năng lực của chúng
Chi phí khai thác cả hai nhĩm được tính bằng cách cộng các số hạng chi phí khai thác phù hợp với số đo riêng biệt
Ett = ∑
=
n
i i
Khi so sánh phương án tính một cách đầy đủ các thành phần chi phí như trên
đã nêu và số đo của chúng phản ánh đặc điểm của tuyến cho mỗi phương án (chiều dài tuyến, tổng chiều cao khắc phục v.v ) Khi so sánh các phương án nguyên tắc của tuyến thiết kế mới (lựa chọn độ dốc chủ đạo, loại đầu máy, trọng lượng đồn tàu
cĩ lợi nhất, phân bố điểm phân giới hợp lí nhất) cần phải tính hàng loạt thành phần phụ thêm của chi phí khai thác.Ví dụ khi phương án được xem xét áp dụng cho các tiêu chuẩn trọng lượng khác nhau trên tuyến thiết kế và ở các tuyến nối tiếp thì cần phải tính chi phí khai thác cho cắt hay mĩc thêm toa cho các đồn tàu ở ga nối tiếp Tĩm lại chi phí khai thác dùng trong so sánh phương án, chia làm hai nhĩm:
"Chi phí khai thác liên quan tới lượng chạy tàu" và "Chi phí duy tu thiết bị cố định"
7.2.2.1 Chi phí khai thác liên quan tới lượng chạy tàu
Trang 3NL: Số đơi tàu (đơi/ngày đêm), tính riêng theo lượng vận chuyển hành khách, hàng hố của năm tính tốn (khơng tính hệ số dao động)
e1: ðịnh mức chi của chi phí duy tu đầu máy toa xe cĩ liên quan đến năng lượng (đồng/kwh hoặc đồng/tấn dầu)
e2: ðịnh mức chi phí duy tu đầu máy, toa xe cĩ liên quan đến cơng lực kéo (đồng/ kN.km)
e3: ðịnh mức chi phí duy tu đầu máy, toa xe cĩ liên quan đến cơng lực cản (đồng/kN.km)
e4: ðơn giá điện hoặc nhiên liệu (đồng/kw.h hoặc đồng/tấn dầu)
e5: ðịnh mức chi phí duy tu đầu máy cĩ liên quan với thời gian (đồng/giờ)
e6, e7: Tiền lương giờ cơng của tổ lái máy, tổ phục vụ tàu (đồng/giờ)
e8: ðịnh mức chi giờ vận hành đồn tàu (đồng/giờ đồn tàu)
e9: ðịnh mức chi phí duy tu toa xe cĩ liên quan với thời gian (đồng/giờ toa xe)
m : Số toa xe lập trong đồn tàu
βL: Hệ số tốc độ lữ hành
∆: Hệ số tính đổi đơn vị: sức kéo điện điezen ∆ = 1
N, AQ, AZ, T: Năng lượng tiêu hao (kwh hoặc tấn dầu, tấn hơi), cơng kéo (kN.km), cơng cản (kN.km), thời gian vận hành (h) hai chiều của một đồn tàu, tìm được theo phương pháp tính tốn sức kéo, tiếng riêng cho tàu khách, tàu hàng
- Tính tốn năng lượng tiêu hao trong vận hành
+ Khi sử dụng sức kéo điện, năng lượng tiêu hao trong vận hành bao gồm lượng điện tiêu hao để kéo NQ(kw.h) và lượng điện cho hãm, dừng ở ga N0(kw.h) Lượng điện tiêu hao để kéo:
10.60
])[(
Trong cơng thức:
Uw: ðiện áp ở chỗ cần thu điện, lấy là 25.000V
Ip: Cường độ dịng điện sinh cơng (A) trong mỗi gián cách tốc độ Căn cứ tốc
độ bình quân Vp của mỗi gián sách tốc độ trên đường cong V = f(s) tra ra dịng điện sinh cơng
Ip0: Cường độ dịng điện sinh cơng tự dùng của đầu máy kéo, đầu máy 4 trục
và 6 trục lấy là 6A, đầu máy 8 trục lấy là 7,5A
Trang 4t: Thời gian vận hành kéo ứng với mỗi gián cách tốc độ (phút), cĩ thể tra trên đường cong (t = f(s))
Lượng điện tự dùng cho hãm, dừng ga N0 tính theo cơng thức:
10.60
t I
Trong cơng thức: e0 - lượng tiêu hao nhiên liệu máy chạy khơng tải trong một đơn vị thời gian (kg/phút), nĩ liên quan tới tốc độ quay của máy điezen, khi tính tốn tra ở bảng tương ứng
- Tính cơng lực kéo
Cơng lực kéo của đầu máy sinh ra trong vận hành, cĩ thể tính là tích của lực kéo trung bình và quãng đường chạy Cơng lực kéo AQ bằng cơng dùng để khắc phục cơng của lực cản cộng với thế năng và động năng tích luỹ của đồn tàu Vì vậy cĩ:
AQ = Σ(F.∆S) = AZ + 1000(P + Q).g(H2 -H1) + 41,7(P + Q) (V22 - V12) (7-29) Trong cơng thức:
AQ: Cơng lực kéo của đồn tàu chạy giữa hai ga A, B (J)
F: Lực kéo bình quân của các đoạn tính tốn (N)
∆S: Cự ly của các đoạn tính tốn (m)
AZ: Cơng của lực cản (J)
H2: Cao độ trung tâm ga B (m)
H1: Cao độ trung tâm ga A (m)
V2: Tốc độ đồn tàu khi thơng qua ga B(m)
V1: Tốc độ đồn tàu khi thơng qua ga A (m)
- Tính cơng lực cản
Trang 5Cơng lực cản AZ được chuyển hố thành nhiệt năng là cơng lực cản cĩ hại cho đầu máy toa xe và hao mịn đường ray Nĩ là cơng để khắc phục lực cản cơ bản của đồn tàu, lực cản đuờng cong và lực hãm Cơng này được tính bằng cách lấy cơng lực kéo trừ đi động năng và thế năng của đồn tàu tức là:
C
.365
10 4
C
2
4365
10 (chuyến/ngày đêm) (7-32)
Với chiều xe rỗng thì:
* Nếu trả rỗng cả đồn tàu và số lượng chuyến tàu hai chiều như nhau thì:
j Q
Q
K G
C
365
10 4
G
N K G C
365
)
1(36510
(chuyến/ng.đêm) (7-35)
Trong cơng thức: NZH, NQZ: Số chuyến tàu, chiều xe nặng, xe rỗng (chuyến/ngày đêm)
NPK: Số chuyến tàu trả rỗng theo chiều rỗng (chuyến/ngày đêm)
NQH: Số chuyến tàu lập hỗn hợp cả xe rỗng, xe nặng theo chiều xe rỗng (chuyến/ngày đêm)
GQZ: Số tấn kéo của đồn tàu lập hỗn hợp cả xe rỗng, xe nặng theo chiều xe rỗng (t)
Trang 67.2.2.2 Chi phí duy tu thiết bị cố ñịnh (kể cả chi phí khấu hao)
Chi phí duy tu thiết bị cố ñịnh EG bao gồm chi phí duy tu chính tuyến, chi phí duy tu ñường ga, chi phí duy tu nhà ga, chi phí duy tu thiết bị ñóng ñường và thông tin, chi phí duy tu thiết bị cấp ñiện, có thể tính theo công thức sau:
EG = [(ezx + exl + ew) Lzx + edf edf + ebz Lbz + eq Lq (7-36) + Σec Nc + e6 N6] x 10-4 (104 ñồng/năm)
Nc; ec: Số lượng ga các loại, ñịnh mức duy tu năm ga (ñồng/ga)
Nb; eb: Số lượng trạm biến thế sức kéo và ñịnh mức duy tu năm (ñồng/trạm)
7.2.2.3 Chi phí khai thác năm
Chi phí vận doanh năm có thể tính theo công thức:
E = Ey + EG (104 ñồng/năm) (7-37)
7.3 PHƯƠNG PHÁP ðÁNH GIÁ VỀ KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN
7.3.1 Phân loại các phương pháp ñánh giá lợi ích kinh tế
7.3.1.1 Phân loại theo yếu tố thời gian
Khi tính toán lợi ích kinh tế, căn cứ yếu tố thời gian có thể chia thành hai phương pháp: Phương pháp trạng thái tĩnh và phương pháp trạng thái ñộng
- Phương pháp trạng thái ñộng:
Giá trị ñược biểu hiện bằng một khối lượng tiền tệ nhất ñịnh, thay ñổi theo thời gian
Trang 7Phương pháp trạng thái ñộng xét tới giá trị thời gian của tiền vốn, thể hiện quy luật giá trị của xã hội kinh tế Phương pháp này có thể ñem chi phí và lợi ích ở thời gian khác nhau tính ñổi ra giá trị của cùng một chuẩn thời gian ñể tiến hành tính toán, so sánh, có thể phản ánh chính xác lợi ích kinh tế của phương án
7.3.1.2 Phân loại theo chỉ tiêu ñánh giá
Theo chỉ tiêu ñánh giá về kinh tế có thể phân ra:
- Theo phương pháp ñánh giá chi phí nhỏ nhất: gồm phương pháp tính ñổi chi phí công trình và vận doanh năm; phương pháp so sánh phương án theo ñầu tư phân kỳ
- Theo phương án ñánh giá chi phí - lợi ích, gồm phương pháp thời hạn thu hồi vốn ñầu tư, phương pháp giá trị hiện tại tĩnh và phương pháp tỷ suất lợi ích nội bộ
7.3.2 Phương pháp ñánh giá kinh tế thường dùng
ðể ñảm bảo tính khách quan khi só sánh, tất cả những chỉ tiêu cơ bản ñược dùng làm tiêu chuẩn thống nhất như tiêu chuẩn về hiệu quả vốn ñầu tư, về kĩ thuật và công nghệ mới và của ñất nước là năng suất lao ñộng và tiết kiệm trong chi phí lao ñộng xã hội
Khi so sánh phương án theo mức ñộ thoả mãn những yêu cầu cơ bản của nền kinh tế quốc dân chỉ tiêu giá tiền trong ñiều kiện hiện nay có ý nghĩa quyết ñịnh, nhưng cần phân biệt chỉ tiêu khối lượng xây dựng, chỉ tiêu kĩ thuật và chỉ tiêu khai thác
Tuỳ theo ý nghĩa của ñối tượng, giai ñoạn mà mục tiêu so sánh các chỉ tiêu về giá tiền có thể xác ñịnh ở mức ñộ chi tiết và chính xác khác nhau
Thông thường các số liệu xuất phát ñể xác ñịnh hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu giá tiền ñặc trưng cho vốn ñầu tư toàn bộ công trình và chi phi khai thác hàng năm
Khi lập luận chi tiết về các hạng mục xây dựng của ñường sắt trong thuyết minh ñồ án ñể phê duyệt và chuẩn y vốn ñầu tư cho chi phí khái thác thác hàng năm
sẽ ñược tiếp tục xác ñịnh ở mức ñộ chính xác cao ñảm bảo tính ñúng ñắn và hợp lí sau này
So sánh phương án theo chỉ tiêu giá tiền có thể thực hiện theo hiệu quả vốn ñầu tư tuyệt ñối hay tương ñối
Hiệu qủa kinh tế tuyệt ñối của vốn ñầu tư ñược xác ñịnh khi làm kế hoạch phát triển tương lai và kế hoạch phát triển hàng năm của ngành hay của từng xí nghiệp vận tải ñể ñánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch ñó
Trang 8Việc so sánh tìm ra lời giải tốt nhất theo ựối tượng biện pháp kế hoạch hoá hay ựối tượng biện pháp thiết kế Thông thường thực hiện theo hiệu quả tương ựối tức là ựối chiếu hiệu quả theo cách giải này hay theo cách giải khác
để phù hợp với vấn ựề ựược trình bày, so sánh phương án ựược tiến hành theo hiệu quả kinh tế tương ựối
Các số liệu xuất phát ựể so sánh phương án theo chỉ tiêu giá tiền là vốn ựầu
tư và chi phắ khai thác hàng năm
Vốn ựầu tư ựược phân ra: loại vốn ựầu tư ban ựầu là vốn ựầu tư cần thiết ựể thực hiện tất cả các công tác trước khi chuyển giao ựường vào khai thác và loại vốn ựầu tư thực hiện trong quá trình khai thác ựể tăng cường năng lực cho ựường theo từng giai ựoạn công tác riêng lẻ của nó đó là vốn ựầu tư bổ sung
Khi xác ựịnh vốn ựầu tư và chi phắ hàng năm phải tiến hành tắnh toán tỉ mỉ, chắnh xác tuỳ theo ý nghĩa của ựối tượng và mục tiêu so sánh, ựiều kiện và thời gian
thực hiện chi phắ này
Trong thực tế thiết kế người ta thường ựưa ra hai trường hợp ựặc trưng nhất + So sánh phương án theo vốn ựầu tư một giai ựoạn
+ So sánh phương án theo vốn ựầu tư nhiều giai ựoạn
Trong trường hợp thứ nhất vốn ựầu tư thực hiện một thời kỳ ựến lúc chuyển giao ựường mới vào khai thác, hoặc ựể tăng năng lực cho ựường cũ ựến mức cần thiết và ựạt ựược năng lực như ở giai ựoạn ựầu sao cho giai ựoạn sau ựó không cần ựến vốn ựầu tư bổ sung cho công tác khai thác tương ứng
Trong trường hợp thứ hai: Vốn ựầu tư ban ựầu ựảm bảo công việc bình thường chỉ ựến năm khai thác xác ựịnh Sau ựó chuyển giao sang giai ựoạn khác thì công việc bổ sung ựược thực hiện tương ứng với vốn ựầu bổ sung ựể tăng năng lực ựảm bảo sự làm việc bình thường của ựường ựến giai ựoạn tiếp theo
Trong ựánh giá về kinh tế, có thể căn cứ ựặc trưng và quy mô của phương án, chọn các phương pháp sau ựây ựể ựánh giá, xét chọn phương án:
7.3.2.1 Phương pháp tắnh thời gian hoàn bồi (hoàn trả chênh lệch vốn ựầu tư)
Số liệu xuất phát ựể so sánh phương án là vốn ựầu tư một thời kỳ và chi phắ khai thác hàng năm Cần chứng minh rằng khi so sánh hai phương án có vốn ựầu tư một thời kỳ A1 và A2 triệu ựồng, tương ứng với nó có chi phắ khai thác hàng năm E1,
E2
Nếu vốn ựầu tư và chi phắ khai thác của phương án 1 lớn hơn chi phắ tương ứng ựối với phương án 2 tức là:
Trang 9Do ñó nếu việc xây dựng theo phương án có vốn ñầu tư lớn ñược thực hiện thì vốn thêm của phương án 1 so với phương án 2 là A1 - A2 và tương ứng với nó chi phí khai thác hàng năm của phương án 1 tiết kiệm ñược so với phương án 2 là E2 - E1
có thể hoàn bồi vốn ñầu tư bỏ thêm với chi phí tiết kiệm này
Trong trường hợp này thời gian hoàn bồi vốn là
Thb =
E E
A A
1 2
2 1
Nhưng với phương pháp như thế cần phải nhớ rằng số tiền từ thu nhập quốc gia ñược sử dụng làm vốn ñầu tư, cần chú ý vốn ñầu tư này phải ñược hoàn vốn nhanh nhất Vì vậy khi tiến hành xác ñịnh thời gian hoàn vốn theo công thức (7-40)
có thể lấy phương án ñắt hơn ñể xây dựng với ñiều kiện nằm trong thời gian hoàn vốn cho phép của nền kinh tế quốc dân
Khi chi phí khai thác tiết kiệm ñược cố ñịnh tức là E2 - E1 không ñổi theo giá trị trong một thời gian một năm, phần xác ñịnh của vốn ñầu tư bỏ thêm A1 - A2 sẽ ñược hoàn bồi hàng năm Tỉ số giữa chi phí khai thác tiết kiệm ñược hàng năm trên vốn ñầu tư bỏ thêm ñược gọi là hệ số hiệu quả của vốn ñầu tư Ta có công thức sau:
C =
A A
E E
2 1
1 2
−
−
Trang 10Trong thực tế lập kế hoạch nền kinh tế quốc dân hệ số hiệu quả vốn ñầu tư tiêu chuẩn Ctc = 0,08 thì Thb = 12 năm và khi Ctc = 0,12 thì Thb = 8 năm So sánh công thức (7-40) và (7-41) có thể thấy rằng thời gian hoàn bồi là ñại lượng nghịch ñảo của hệ số hiệu quả vốn ñầu tư
Khi có tiêu chuẩn ñó, ta ñã coi như lấy phương án có vốn ñầu tư lớn thì hệ
số hiệu quả vốn ñầu tư lớn hơn với ñiều kiện:
A A
E E
2 1
1 2
E E
2 1
1 2
thì phương án ñầu tư lớn hơn sẽ có lợi Công thức tính toán là:
T =
1 2
2 1
E E
A A
−
−
Trong công thức:
T: Thời gian hoàn vốn ñầu tư chênh lệch (năm)
A1; A2: Số tiền ñầu tư của phương án 1, 2 (A1> A2)
E1; E2: Chi phí vận doanh năm của phương án 1, 2 (E1< E2)
Khi T>Tchuẩn: phương án 2 có lợi
Khi T<Tchuẩn: phương án 1 có lợi
Sau khi thông xe, lượng vận chuyển tăng lên từng năm, nên chi phí vận doanh cũng biến ñổi từng năm ðể thể hiện ñặc ñiểm này, thời gian hoàn vốn ñầu tư chênh lệch có thể giải trình như sau:
E1i; E2i: chi phí vận doanh năm thứ i của phương án 1, phương án 2
Tiến thêm bước nữa, xét giá trị thời gian của vốn, thì thời gian hoàn vốn chênh lệch ñầu tư, có thể trình bày theo công thức sau:
Trang 11m
i
T m
m i
i i i i
i i
c
E E c
A A
1 2 2
1
)1()
1
Trong công thức:
T: Thời gian hoàn vốn ñầu tư chênh lệch (năm)
c: Tỷ lệ lợi ích chuẩn của ñường sắt
A1, A2: Vốn ñầu tư của phương án 1, 2 ; A1>A2
E1, E2: Chi phí vận doanh năm của phương án 1, 2 ; E1<E2
m: Thời gian xây dựng tuyến thiết kế (năm)
7.3.2.2 Phương pháp chi phí tính ñổi năm:
C
E
tc tc
2 2
Hay A1 + E1 Ttc < A2 + E2 Ttc
Kết quả của phép biến ñổi này có thể so sánh một vài phương án có vốn ñầu
tư một giai ñoạn khi chi phí khai thác không thay ñổi trong một thời gian thì hiệu quả kinh tế nhất sẽ là phương án có chi phí qui ñổi (chi phí dẫn xuất Kñx) nhỏ nhất Tức là:
KdX = Ctc A + E => min (7-47) hay KdX = A +
tc
T
1 A2 + E2
Trang 12ðầu tư A1, A2 trong công thức trên sau khi nhân với hệ số năm
tc
T
1 tức là tính ñổi ra chi hàng năm, cộng với chi vận doanh năm E1, E2 tức là tìm ñược chi phí tính ñổi năm
Hệ số
tc
T
1
dùng ∆ ñể biểu thị gọi là hệ số hiệu quả ñầu tư, cũng là tỷ suất lợi
ích chuẩn Hệ số hiệu quả ñầu tư ∆ liên quan với doanh lợi của các ngành kinh tế quốc dân và liên quan với chính sách ñầu tư Trước ñây trong so sánh chọn phương
án ñường sắt thường lấy là 0, 10; còn trong "Biện pháp ñánh giá kinh tế các hạng mục xây dựng ñường sắt" (Xuất bản lần thứ 2 tại Trung Quốc) quy ñịnh là 0,06 Nếu lấy A biểu thị ñầu tư công trình, K biểu thị chi phí tính ñổi năm thì:
Trong so sánh kinh tế nhiều phương án, thì phương án có chi phí tính ñổi năm
K nhỏ nhất là kinh tế ðây là phương pháp so sánh kinh tế trạng thái tĩnh
Khi xác ñịnh hệ số hiệu quả tiêu chuẩn của vốn ñầu tư, thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn hợp lý thường do Bộ kế hoạch ðầu tư qui ñịnh
ðể so sánh trong ñiều kiện bình thường hệ số hiệu quả tiêu chuẩn ñược lấy bằng Ctc = 0,10 tức là thời gian hoàn bồi là 10 năm ñối với các công trình xây dựng
có ý nghĩa quốc gia như tuyến ñường sắt mới, còn ñối với các công trình khác ñảm bảo hiệu quả vốn ñầu tư lớn hơn, cho phép lấy Ctc = 0,12 tức là thời gian hoàn bồi không lớn hơn 8 năm Riêng những vùng có ñiều kiện ñịa hình khó khăn và thiên nhiên khắc nghiệt mới khai phá, các công trình xây dựng cho phép lấy Ctc = 0,08 tức
là thời gian hoàn bồi bằng 12 năm
Phương pháp qui ñổi so sánh các phương án xuất hiện trong chúng một phương án tốt nhất hay là phương án tối ưu ñược lập luận một cách ñầy ñủ và ñược
áp dụng rộng rãi trong thực tế của các cơ quan thiết kế ñể ñánh giá các phương án
Như ñã trình bày ở trên việc xác ñịnh thời gian hoàn bồi hay hệ số hiệu quả
và ñối chiếu với tiêu chuẩn qui ñịnh ñược dựa trên cơ sở chi phí khai thác không ñổi trong một thời gian, thực tế chỉ xảy ra trong từng trường hợp riêng biệt
ða số các ñối tượng thiết kế chi phí khai thác hàng năm thường thay ñổi Bằng cách ñó khi xác ñịnh chi phí ñể so sánh phương án sẽ tính thời gian mà chi phí này ñược thực hiện ñể so sánh tính hiển nhiên của chúng tiến dần ñến năm xác ñịnh Năm như thế thường là năm chuyển giao tuyến ñường vào khai thác, nó là năm ñánh giá hay năm "0"
Trang 13Khi xác ñịnh tổng chỉ phí dẫn xuất cần thiết ñể thực hiện vốn ñầu tư và chi phí khai thác hàng năm theo một trong các phương án của ñối tượng thiết kế ñược qui về năm ñầu "năm 0" sẽ bằng:
Kdx = Aηt1 + ∑tqd E t
1η
c
t
) 1 (
1 +
0(1 )Sau khi phân tích ta có Kdx = A + E
)1(
l n
1)(
Trong cùng một thời gian khi thiết kế xây dựng ñường sắt mới thông thường không nên coi chi phí khai thác không ñổi theo thời gian Vì vậy khi cần thiết lập luận một cách chi tiết hơn sẽ tính ñược chi phí dẫn xuất theo công thức (7 - 49) Khi xác ñịnh chi phí khai thác trong thời kỳ từ t = 1 ñến tqñ sau ñó nhân với hệ số qui ñổi Khi thay ñổi chi phí khai thác theo thời gian bằng quan hệ tuyến tính thay công thức (7 - 49) bằng công thức (7 - 48) nhưng cần phải thừa nhận rằng chi phí khai thác ñã
Trang 14biến ñổi giá trị trung bình của chúng Khi áp dụng lý thuyết về giá trị bình quân trong phép tính tích phân có thể chứng minh rằng giá trị bình quân của chi phí khai thác bằng chi phí ñược xác ñịnh trong năm, ở thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn
7.3.2.3 Phương pháp chi phí nhỏ nhất
Khi so sánh, các phương án chiều dài ñường cơ bản giống nhau, doanh thu vận tải cơ bản giống nhau, ñể ñơn giản có thể tiến hành so sánh theo phương pháp chi phí nhỏ nhấp Tính toán chi phí bao gồm tổng mức ñầu tư của các phương án và các loại chi phí (chủ yếu là chi phí vận doanh năm) trong thời gian tuổi thọ của hạng mục công trình Phương án có chi phí nhỏ nhất là phương án tối ưu Công thức tính toán
Ki : Tổng chi phí của phương án thứ i
Ai : Tổng ñầu tư phương án thứ i
Eit: Chi phí vận doanh năm thứ t của phương án thứ i
Nếu tiến thêm một bước, xét thêm giá trị thời gian của tiền vốn thì công thức tính chi phí là:
it
c
E c
A
1
])1()1(
Trong công thức:
Ait : ðầu tư năm thứ t của phương án thứ i
Eit : Chi phí vận doanh năm thứ t phương án thứ i
c : Suất lợi ích chuẩn của ñường sắt
n : Số năm thời gian tính toán
Nếu thời kỳ tính toán kết thúc, bộ phận phương án còn dư vốn cố ñịnh thì công thức tính toán tổng chi phí có thể ñiều chỉnh như sau:
it t
it
c
A c
E c
Trang 15sánh trong trường hợp này các phương án có thể khác nhau bởi số giai ñoạn, sự thay ñổi biện pháp thực hiện ñể tăng cường năng lực cho tuyến ñường ở mỗi giai ñoạn và thời ñiểm (năm thực hiện vốn ñầu tư bổ sung) thay ñổi mỗi giai ñoạn làm việc của ñường Vì vậy khi so sánh những phương án như thế theo chỉ tiêu giá tiền cần tính tất
cả chi phí ñơn vị của chúng
Khi vốn ñầu tư nhiều giai ñoạn, tính hệ số qui ñổi sẽ không chỉ chi phí khai thác hàng năm mà còn cả chi phí ñầu tư xây dựng trong từng giai ñoạn nhất ñịnh Trong trường hợp này chi phí dẫn xuất ñược tính theo công thức:
+
t tc t
E C
t
t tc t m
tij tc
ij
C
E C
A
1
) 1
Trong ñó: A0 - Vốn ñầu tư xây dựng ở giai ñoạn ñầu
m- Số giai ñoạn làm việc của ñường
m-1 - Số lần chuyển từ giai ñoạn 1 sang giai ñoạn tiếp theo
tij - Năm thay ñổi giai ñoạn làm việc của ñường (năm thực hiện vốn ñầu tư bổ sung Aij)
tñ: Năm bắt ñầu khai thác ñường ở một giai ñoạn xác ñịnh
tc: Năm kết thúc làm việc ở giai ñoạn này (Cho giai ñoạn cuối cùng nhưng hàng năm mà trước khi thực hiện so sánh phương án)
So sánh phương án theo vốn ñầu tư nhiều giai ñoạn ñược thực hiện bằng cách xác ñịnh tổng chi phí ñầu tư và khai thác ñược qui ñổi về năm ñầu tiên cho mỗi phương án so sánh, sẽ có một phương án trong các phương án ñó có chi phí nhỏ nhất Khi so sánh như trên, cần nhớ rằng tính chi phí dẫn xuất theo công thức (7-54), (7-55) vốn ñầu tư cần thiết ñể thay ñổi giai ñoạn làm việc Aij quan hệ ñến năm chuyển ñổi giai ñoạn làm việc Thực tế, thực hiện một biện pháp nào ñó ñể tăng cường năng lực ñường, cần có khoảng thời gian nhất ñịnh ñể thực hiện thay thế hoặc ñổi mới phương tiện
Vì vậy hiệu quả ñẩy lùi vốn ñầu tư ñược giảm một ít Khi so sánh phương án phải tính ñến ñiều này nên trong phương pháp luận xác ñịnh hiệu quả vốn ñầu tư ñã ñưa ra: hệ số hiệu quả của vốn ñầu tư nhiều giai ñoạn lấy nhỏ hơn một ít so với hệ số