1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx

73 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Tác giả Paul Read
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm và Cơ sở dữ liệu
Thể loại Giáo trình hướng dẫn cài đặt
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng tìm hiểu về cách cài đặt, lập cấu hình, và cách sử dụng giải pháp IBM solidDB Universal Cache Trước khi bạn bắt đầu Việc giới thiệu IBM solidDB 6.3 Universal Cache cung cấp cho bạn

Trang 1

Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB

Universal Cache của IBM

Lưu nhanh dữ liệu vào bộ nhớ để đạt tốc độ tối đa

Paul Read, Giám đốc giới thiệu sản phẩm của IBM, IBM

Tóm tắt: Trong Phần 2 của loạt bài hai phần này, hãy cài đặt IBM® solidDB®

Universal Cache với IBM DB2® dùng cho Linux®, UNIX® và Windows® để tăng tốc truy cập dữ liệu Hãy tìm hiểu về các yêu cầu hệ thống và môi trường và các cách để có được bộ mã solidDB Universal Cache của IBM Cũng tìm hiểu về cách cài đặt, lập cấu hình, và cách sử dụng giải pháp IBM solidDB Universal Cache

Trước khi bạn bắt đầu

Việc giới thiệu IBM solidDB 6.3 Universal Cache cung cấp cho bạn khả năng tăng tốc truy cập đến các cơ sở dữ liệu Máy chủ Động DB2 (IDS) và Informix®

Dynamic Server (IDS) của IBM, cũng như Oracle, SQL SERVER của Microsoft,

và Sybase, nâng cao hiệu suất của chúng lên đến mười lần Khi lưu trữ dữ liệu nhạy cảm với hiệu năng từ một trong những cơ sở dữ liệu trên đĩa vào bộ nhớ nhanh của solidDB, ứng dụng có thể truy cập dữ liệu với tốc độ cao nhất vì nó luôn được giữ lại trong bộ nhớ của máy tính, không phải là trên đĩa Với solidDB Universal Cache, cả ứng dụng hiện hành và ứng dụng mới bây giờ có thể tạo các tải làm việc dữ liệu của hơn 120.000 giao dịch/giây và hoàn toàn tin tưởng về thời gian trả lời tính được, đo bằng micro-giây, cho phép đáp ứng số lượng ngày càng tăng của người sử dụng và khối lượng dữ liệu, cho phép các công ty nhanh chóng đạt đến giá trị nghiệp vụ trên dữ liệu của họ, đó là tất cả về Thông tin Theo Yêu cầu

Trang 2

Trong hướng dẫn này, cài đặt IBM solidDB Universal Cache với dB2 dùng cho Linux, UNIX, và Windows (DB2) để đẩy nhanh truy cập đến dữ liệu Hướng dẫn này giả định rằng bạn đã có DB2 cài đặt từ trước Hướng dẫn này sử dụng ứng dụng đơn giản để thể hiện các nguyên tắc cơ bản của Universal Cache và việc đồng bộ hoá dữ liệu với cơ sở dữ liệu phía sau Để hoàn thành như hướng dẫn này làm việc, cơ sở dữ liệu DB2 phải ở chế độ ghi log

Bạn sẽ cần phải nhận được một giấy phép của bộ mã solidDB Universal Cache 6.3 của IBM Các Đối tác Kinh doanh và các ISV có thể sử dụng trang web IBM PartnerWorld Software để tăng tốc độ với thông tin sản phẩm chi tiết, tải các phần mềm, và các tuỳ chọn dịch vụ (xem Tài nguyên) Khách hàng có thể sử dụng trang web Dùng thử và trình diễn để tải về bản thử nghiệm (xem Tài nguyên)

Bàn Điều khiển Quản trị InfoSphere CDC (một bộ phận của giải pháp IBM

solidDB Universal Cache) là một ứng dụng trên Windows Tuy nhiên, do các bài tập cho hướng dẫn này được thực hiện bằng cách sử dụng một bản Máy chủ

Doanh nghiệp Linux SUSE V10 (SUSE Linux Enterprise Server V10), chúng tôi

đã sử dụng bộ mô phỏng “Wine” trong hệ điều hành để cài đặt và chạy bàn điều khiển để đơn giản hoá hướng dẫn này Đây không phải là một kiến trúc được hỗ trợ, và đối với các phép toán bình thường, Bàn Điều khiển Quản trị CDC sẽ được cài đặt trên một máy trạm riêng rẽ

Về loạt bài này

Hướng dẫn này là phần thứ hai của loạt bài hai phần Phần đầu tiên giải thích kiến trúc và cài đặt IBM solidDB Universal Cache với dB2 dùng cho Linux, UNIX, và Windows

Trang 3

Về hướng dẫn này

Hướng dẫn này sẽ dẫn dắt bạn qua các bước để:

 Cài đặt các bộ phận cấu thành của giải pháp

 Lập cấu hình một giải pháp nhân bản hai chiều cơ sở

 Biểu thị các hiệu ứng của giải pháp qua một ứng dụng đơn giản

Hình 1 dưới đây hiển thị kiến trúc cơ sở và các thành phần của một giải pháp IBM solidDB Universal Cache, gồm công nghệ nắm bắt dữ liệu thay đổi InfoSphere (CDC):

Hình 1 Kiến trúc IBM solidDB Cache Universal

Hình 1 được dự định để hỗ trợ bạn cài đặt và tiến hành các bước lập cấu hình bằng cách đưa ra một mô tả hình ảnh các quy trình

Các yếu tố chính của kiến trúc này bao gồm:

Trang 4

IBM solidDB: Cơ sở dữ liệu mặt trước hoặc bộ nhớ nhanh

RDBMS: Cơ sở dữ liệu phía sau sử dụng cho việc nhân bản

InfoSphere CDC cho SolidDB của IBM: Công cụ nhân bản mà cho phép

bạn nhân bản dữ liệu giữa bộ nhớ nhanh và RDBMS

Máy chủ Truy cập InfoSphere CDC (InfoSphere CDC Access Server):

Máy chủ quản lý các quy trình nhân bản cho bộ nhớ nhanh và RDBMS

Bàn điều khiển Quản trị InfoSphere CDC (InfoSphere CDC

Management Console): Một ứng dụng GUI (giao diện người dùng đồ hoạ)

để cấu hình, quản lý, và giám sát các quy trình nhân bản

Chú ý: Trong hướng dẫn này, tất cả các thành phần được cài đặt trên cùng một

Trang 5

Các điều kiện tiên quyết

Hướng dẫn này được viết cho các chuyên gia cơ sở dữ liệu quan hệ mà có kỹ năng

và kinh nghiệm ở mức bắt đầu lên trình độ trung cấp Bạn phải biết chung về sử dụng chương trình dòng lệnh shell của UNIX và có kiến thức làm việc về ngôn ngữ SQL và quản trị cơ sở dữ liệu

Yêu cầu hệ thống

Để chạy các ví dụ trong hướng dẫn này, bạn cần một môi trường Linux hoặc hình ảnh vmware với ít nhất 1GB bộ nhớ, 1GB đĩa trống, quyền truy cập cao nhất (root access) trên bộ Linux (hoặc một quản trị viên đồng cảm (sympathetic admin)), và một môi trường cơ sở dữ liệu DB2 đã được cài đặt hoặc khả năng tạo một DB2 cho môi trường LUW Hướng dẫn này giả định rằng bạn đã tạo userid với tên là

“solid” để quản lý và kiểm soát môi trường IBM solidDB Universal Cache

Bàn Điều khiển Quản trị InfoSphere CDC sẽ được cài đặt trong ứng dụng “Wine”

để chứa toàn bộ các bài tập trong môi trường Linux Để có thêm chi tiết về Wine, xem trang web WineHQ (xem mục Tài nguyên để có liên kết) Bạn phải cài đặt Wine trước khi bắt đầu Một số phân bố của Linux có thể bao gồm một biến thể của Wine

Trang 6

Cài đặt và lập cấu hình IBM solidDB

Mục này tập trung vào việc cài đặt và lập cấu hình IBM solidDB, và tạo các bảng

và chỉ mục Trong mục này, bạn sẽ:

 Cài đặt mã sản phẩm IBM solidDB

 Tạo và lập cấu hình cơ sở dữ liệu mặt trước, gồm cả việc tạo các bảng bài tập

 Tạo các bảng và chỉ mục trong cơ sở dữ liệu mẫu DB2

Bảng hướng dẫn cơ sở

1 Đăng nhập vào máy của bạn với một userid hợp lệ

2 Đảm bảo rằng bạn có địa chỉ IP máy của bạn, vì sau này bạn sẽ sử dụng nó

Mở một cửa sổ đầu cuối (terminal window – bộ mô phỏng đầu cuối trong một giao diện người sử dụng đồ họa) và xác minh địa chỉ IP của bạn

3 Tạo một thư mục dùng cho các mẫu và trình cài đặt Phần còn lại của hướng dẫn này giả định rằng bạn đã tạo các thư mục

Liệt kê 1 Tạo Các mẫu và các thư mục hình cài đặt

Trang 7

/opt/IBM/TUT/install_images/ (installation images)

Cài đặt bộ mã IBM solidDB

1 Trở thành root userid (mã nhận dạng sử dụng gốc) bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

su -

2 Khi được nhắc, gõ nhập mật khẩu của gốc

3 Tạo một thư mục cài đặt cho mã và chuyển sang thư mục đó bằng cách sử dụng các lệnh sau đây:

mkdir –p /opt/IBM/solid

cd /opt/IBM/solid

4 Bộ mã IBM solidDB được chứa trong một tệp ảnh tự-cài-đặt Cho chạy tệp ảnh bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

Trang 8

/opt/IBM/TUT/install_images/solidDB-6.3-linux-x86.bin

5 Việc cài đặt GUI sẽ trình diễn bảng khởi động Chọn ngôn ngữ yêu cầu từ

phiếu thả xuống, và nhấn OK:

Hình 2 GUI cài đặt IBM solidDB

6 Nhấn Next trên bảng giới thiệu

7 Trên bảng Bảng giấy phép (License), chọn nút radio để chấp nhận các điều

khoản trong thỏa thuận giấy phép, và nhấn Next:

Hình 3 Bảng License

8 Trên bảng Thiết lập cài đặt (Install set), chọn Full, và nhấn Next:

Trang 10

Bạn sẽ vẫn còn trong cửa sổ đầu cuối sử dụng trong mục trước

1 Từ cửa sổ đầu cuối, trở thành solid userid bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

su - solid

2 Khi được nhắc, gõ nhập mật khẩu solid

3 Bây giờ bạn cần phải thay đổi lược sử (profile) cho người sử dụng solid (/home/solid/.profile)

Chú ý: Để đỡ phải biên tập lược sử, bạn có thể sao chép lược sử mẫu từ thư

mục con TUT

cp /opt/IBM/TUT/solid.profile profile

Lưu ý dấu chấm (.) trước lược sử cuối cùng

Một cách khác, bạn có thể sửa đổi lược sử người sử dụng solid và thêm vào như sau:

Liệt kê 2 Thêm vào lược sử người sử dụng solid

Trang 11

export

Trang 14

6 Lưu ý các giãn cách trong lệnh trên đây — dấu chấm, dấu cách, dấu chấm, gạch chéo, dấu chấm, “profile lược sử”

7 Chú ý: Đóng trình shell hiện tại và mở một shell mới sẽ có kết quả tương

tự

Tạo và lập cấu hình cơ sở dữ liệu mặt trước IBM solidDB Universal Cache

Bạn sẽ vẫn còn trong cửa sổ đầu cuối sử dụng trong mục trước và vẫn còn đăng nhập là solid

1 Sao chép tệp bản quyền solidDB vào thư mục hiện tại bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

cp $SOLID_HOME/solideval.lic

2 Bây giờ bạn cần chỉnh sửa tệp cấu hình solidDB (/home/solid/solid.ini)

cp $TUT/solid.ini

Chú ý: Để đỡ phải gõ nhập từ bàn phím, sao mẫu từ thư mục con TUT

Hoặc sửa lại tệp solid.ini để phù hợp như sau đây:

Trang 15

Liệt kê 3 Mẫu solid.ini

[General]

DefaultStoreIsMemory=yes [IndexFile]

Trang 16

[SQL]

Isolationlevel=1

Chú ý:

o Các tệp cấu hình mẫu trong

/opt/IBM/solid/soliddb-6.3/samples/configuration chứa các mô tả chi tiết về tất cả các tham

số của máy chủ Bạn có thể sử dụng IBM solidDB mà không có tệp cấu hình, trong trường hợp đó, các cài đặt sẵn của hãng được sử dụng Tuy nhiên, để sử dụng với solidDB Universal Cache, bạn phải quy định một tệp cấu hình solid.ini với ít nhất là tham số

LogReaderEnabled như cài đặt mặc định — là no CDC do đó sẽ không làm việc Trong tệp cấu hình solidDB, mọi thứ sau khi dấu chấm phẩy đầu tiên (;) trên một dòng được coi như là một chú thích

o Durabilitylevel=1 được đăng nhập thoải mái, cho phép hiệu năng tốt hơn nhưng cũng có thể làm dữ liệu mất mát

o Nếu bạn định chạy đồng thời hơn một máy chủ cơ sở dữ liệu

solidDB, bạn cần phải chọn một số cổng TCP/IP duy nhất cho mỗi

cơ sở dữ liệu

3 Tạo cơ sở dữ liệu mặt trước solidDB bằng cách sử dụng lệnh:

Trang 17

solid -f -x exit -Usoluser -Psolpwd -CSOLDB

Chú ý quãng cách trong lệnh trên

Chú ý:

o userid và mật khẩu thuộc về trong cơ sở dữ liệu solidDB và không cần tồn tại trong hệ điều hành

o -f khởi động tác vụ trong tiền cảnh

o -x exit nhắc tên người sử dụng và mật khẩu của quản trị viên cơ sở

dữ liệu, tạo một cơ sở dữ liệu mới, và thoát ra

o Các tuỳ chọn -U và -P có thể được sử dụng để cung cấp cho cơ sở dữ liệu tên người sử dụng và mật khẩu của quản trị viên

o -C quy định danh mục cơ sở dữ liệu

4 Khởi động máy chủ cơ sở dữ liệu solidDB bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

solid

Máy chủ cơ sở dữ liệu solid khởi động trong nền

Trang 18

Chú ý: Nếu bạn gặp phải các vấn khi tạo cơ sở dữ liệu hoặc khởi động máy

chủ cơ sở dữ liệu, kiểm tra các lỗi trong tệp solerror.out

5 Kiểm tra lại việc máy chủ cơ sở dữ liệu solidDB khởi động thành công bằng cách kiểm tra tệp kết quả solmsg.out bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

Tạo các đối tượng cơ sở dữ liệu

Bạn sẽ vẫn còn trong cửa sổ đầu cuối sử dụng trong mục trước và vẫn còn đăng nhập là solid

1 Create an SQL file solidCreateObjects.sql containing the following:

cp $TUT/solidCreateObjects.sql

Trang 19

Chú ý: Để đỡ phải gõ nhập từ bàn phím, sao chép kịch bản lệnh mẫu sql

vào thư mục hiện tại của bạn

Hoặc tạo một tệp phù hợp với các thứ sau đây:

Liệt kê 4 solidDB DDL

DROP TABLE TUT.HLR_SUBS;

DROP TABLE TUT.VLR;

DROP SCHEMA TUT;

CREATE SCHEMA TUT;

CREATE TABLE TUT.HLR_SUBS (

IMSI CHAR(15) NOT NULL,

MSISDN CHAR(12) NOT NULL PRIMARY KEY,

MS_CATEGORY CHAR(5) NOT NULL

VLR_NUMBER CHAR(5) NOT NULL,

Trang 20

MSC_NUMBER CHAR(5) NOT NULL,

RESTRICTED_FLAG CHAR(1) NOT NULL,

COUNTRY_CODE CHAR(2) NOT NULL,

ORGANIZATION VARCHAR(20) NOT NULL,

PORTED_FROM VARCHAR(20),

BEARER_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,

TELE_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,

PID VARCHAR(10) NOT NULL,

UPSERTER VARCHAR(10) NOT NULL

) STORE IN MEMORY;

CREATE INDEX TUT.HLR_SUBS_IDX01 ON TUT.HLR_SUBS (IMSI);

CREATE TABLE TUT.VLR (

IMSI CHAR(15) NOT NULL,

MSISDN CHAR(12) NOT NULL PRIMARY KEY,

MS_CATEGORY CHAR(5) NOT NULL,

LOCATION_AREA_IDENTITY CHAR(10) NOT NULL,

Trang 21

BEARER_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,

TELE_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,

CONF_RADIO_CONTACT CHAR(1) NOT NULL,

CONF_SUBS_HLR CHAR(1) NOT NULL,

CONF_LOCATION_HLR CHAR(1) NOT NULL,

PID VARCHAR(10) NOT NULL,

UPSERTER VARCHAR(10) NOT NULL

sẽ không chính xác nhưng chỉ đòi hỏi biên soạn tối thiểu

o Nên biết rằng lược đồ phân biệt chữ in hoa và chữ thường

Trang 22

2 Tạo các bảng người sử dụng trong cơ sở dữ liệu mặt trước bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

solsql -a SOLDB soluser solpwd solidCreateObjects.sql

3 Tạo một tệp SQL db2CreateObjects.sql, nó chứa các thứ sau đây:

cp $TUT/db2/db2CreateObjects.sql

Chú ý: Để đỡ phải gõ nhập từ bàn phím, sao chép kịch bản lệnh mẫu sql

vào thư mục tại chỗ của bạn

Hoặc tạo một tệp phù hợp với các thứ sau đây:

Liệt kê 5 DB2 DDL

drop table TUT.HLR_SUBS;

drop table TUT.VLR;

Trang 23

CREATE TABLE TUT.HLR_SUBS (

IMSI CHAR(15) NOT NULL, MSISDN CHAR(12) NOT NULL, MS_CATEGORY CHAR(5) NOT NULL, VLR_NUMBER CHAR(5) NOT NULL, MSC_NUMBER CHAR(5) NOT NULL, RESTRICTED_FLAG CHAR(1) NOT NULL, COUNTRY_CODE CHAR(2) NOT NULL, ORGANIZATION VARCHAR(20) NOT NULL, PORTED_FROM VARCHAR(20),

BEARER_SERVICE CHAR(1) NOT NULL, TELE_SERVICE CHAR(1) NOT NULL, PID VARCHAR(10) NOT NULL,

UPSERTER VARCHAR(10) NOT NULL ) ;

CREATE TABLE TUT.VLR (

Trang 24

IMSI CHAR(15) NOT NULL, MSISDN CHAR(12) NOT NULL, MS_CATEGORY CHAR(5) NOT NULL, LOCATION_AREA_IDENTITY CHAR(10) NOT NULL, BEARER_SERVICE CHAR(1) NOT NULL,

TELE_SERVICE CHAR(1) NOT NULL, CONF_RADIO_CONTACT CHAR(1) NOT NULL, CONF_SUBS_HLR CHAR(1) NOT NULL,

CONF_LOCATION_HLR CHAR(1) NOT NULL, PID VARCHAR(10) NOT NULL,

UPSERTER VARCHAR(10) NOT NULL ) ;

ALTER TABLE TUT.HLR_SUBS ADD CONSTRAINT HLR_SUBS_PK PRIMARY KEY (MSISDN);

ALTER TABLE TUT.VLR ADD CONSTRAINT VLR_PK PRIMARY KEY (MSISDN);

Trang 25

4 Tạo các bảng người sử dụng trong cơ sở dữ liệu phía sau bằng cách sử dụng các lệnh sau đây:

db2 connect to sample

db2 -tvf db2CreateObjects.sql

Chú ý: Bạn có thể bỏ qua bất kỳ lỗi SQL0204N nào do kịch bản lệnh đang

bỏ đi đối tượng mà có thể chưa tồn tại

Trang 26

Cài đặt và thiết lập CDC

Mục này tập trung vào việc cài đặt và lập cấu hình các thành phần của IBM

solidDB Universal Cache Trong mục này bạn sẽ:

 Cài đặt CDC InfoSphere dùng cho DB2

 Cài đặt CDC InfoSphere dùng cho solidDB

 Cài đặt Máy chủ Truy cập CDC InfoSphere

 Cài đặt CDC InfoSphere Bàn Điều khiển Quản trị

Cài đặt CDC InfoSphere dùng cho DB2

Bạn sẽ vẫn còn trong cửa sổ đầu cuối sử dụng trong mục trước, và bạn bây giờ sẽ cài đặt các thành phần CDC InfoSphere DB2 phải đang chạy trước khi bạn bắt đầu cài đặt, và nếu bạn chưa chắc chắn thiết lập chế độ ghi log trong cơ sở dữ liệu DB2, bạn phải làm việc đó ngay bây giờ

Mục này giả định rằng bạn đã đặt cài đặt bộ mã vào

/opt/IBM/TUT/install_images/sub-directory

1 CDC InfoSphere dùng cho bộ mã DB2 được chứa trong một tệp ảnh đặt Đổi sang thư mục nơi mà các sản phẩm InfoSphere được cài đặt, và chạy tệp ảnh:

tự-cài-cd $TUT/install_images/ISCDC_LinuxDB2UDB/ISCDC_DB2\ UDB_6.3/

Trang 27

./setup-linux-x86-udb.bin -i swing

Việc cài đặt GUI sẽ được hiển thị, và các giai đoạn của cài đặt sẽ được kiểm tra khi chúng hoàn tất Cái này sẽ được cài đặt trong thư mục gốc của người sử dụng

2 Tạo một thư mục tạm thời, chúng sẽ được sử dụng để lưu trữ các tệp log, bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

mkdir -p /tmp/CDC_DB2

3 Đổi sang thư mục gốc cho bộ mã CDC DB2, và chạy công cụ cấu hình trong nền để giao diện đồ hoạ có thể sãn sàng được nhìn thấy và tình trạng thái được kiểm tra bất kỳ lúc nào

cd $HOME/Transformation\ Server\ for\ UDB/bin

./dmconfigurets &

4 GUI được trình bày cho bạn Nhấn OK trên màn hình đầu tiên

5 Trên màn hình tiếp theo, nhập vào thông tin sau đây trong các trường tương ứng của chúng:

Trang 28

o Instance name (Tên cá thể): db2CDCinstance

o Database name (Tên cơ sở dữ liệu): sample

o Username (Tên người sử dụng): db2inst1

o Password: db2inst1

o Refresh loader (Làm mới bộ nạp): /tmp/CDC_DB2

Hình 6 Tạo cá thể CDC DB2

6 Nhấn OK để tạo cá thể Khi cá thể được tạo, bạn sẽ thấy một thông báo cho

biết cá thể đẫ được tạo thành công:

Trang 29

Hình 7 Tạo thành công việc tạo cá thể CDC

7 Chọn Yes để bắt đầu cá thể Cá thể CDC đang chạy dùng cho DB2 được

Trang 30

o Bạn có thể cần cho chạy Ctrl+c trong cửa sổ đầu cuối để trở lại một

dấu nhắc lệnh

Việc cài đặt InfoSphere CDC dùng cho DB2 hoàn tất

Cài đặt InfoSphere CDC dùng cho solidDB

Cơ sở dữ liệu solidDB của bạn phải vẫn còn đang chạy, nếu bạn không ngừng cơ

cd $TUT/install_images/

./setup-linux-x86-solid.bin -i swing

Việc cài đặt GUI sẽ được hiển thị, và các giai đoạn của cài đặt sẽ được kiểm tra khi chúng hoàn tất Việc này sẽ được cài đặt trong thư mục gốc của người sử dụng

Trang 31

2 Đổi sang thư mục gốc cho bộ mã CDC solidDB, và chạy công cụ lập cấu hình trong nền để giao diện đồ họa có thể dễ dàng quan sát được và kiểm tra được trạng thái vào bất kỳ lúc nào

cd $HOME/Transformation\ Server\ for\ solidDB/bin

./dmconfigurets &

3 GUI được trình bày cho bạn Nhấn OK trên màn hình đầu tiên

4 Trên màn hình tiếp theo, nhập vào thông tin sau đây trong các trường tương ứng của chúng:

o Instance name (Tên cá thể): solidCDCinstance

o Username (Tên người dùng): soluser

o Password (Mật khẩu): solpwd

o Host name (Tên máy chủ): [IP address]

o Port (Cổng): 1315

Trang 32

Hình 9 Tạo cá thể CDC Solid

5 Nhấn OK để tạo cá thể Khi cá thể được tạo, bạn sẽ thấy một thông báo cho

biết cá thể đã được tạo thành công:

Hình 10 Tạo thành công cá thể CDC solid

6 Chọn Yes để bắt đầu cá thể Việc chạy cá thể CDC dùng cho solid sẽ được

hiển thị trong công cụ lập cấu hình CDC

7 Nhấn Close để thoát khỏi công cụ lập cấu hình CDC

Chú ý: Bạn có thể phải chạy Ctrl+c trong cửa sổ đầu cuối để trở lại một

lệnh nhắc

Trang 33

Việc cài đặt CDC InfoSphere dùng cho solidDB là hoàn tất

Cài đặt Máy chủ Truy cập CDC InfoSphere

1 Bộ mã Máy chủ Truy cập InfoSphere CDC nằm trong một tệp ảnh

tự-cài-đặt Đổi sang thư mục nơi mà các sản phẩm InfoSphere được cài đặt, và

chạy tệp ảnh:

cd $TUT/install_images//ISCDC_LinuxAccessServer/ISCDC_AccessServer_6.3 /dmaccess-6.3.1309.7-linux-x86-setup.bin -i swing

2 GUI được trình bày cho bạn Nhấn OK trên bảng Giới thiệu để chuyển đến

Trang 34

4 Chọn thư mục cài đặt, và gõ nhập /home/solid/Transformation Server Access Control cho đường dẫn cài đặt (chú ý sự thay đổi trong đường dẫn cài đặt):

Hình 12 Thư mục cài đặt Máy chủ Truy cập

Trang 35

Hình 13 Mã nhận dạng Quản trị viên Máy chủ Truy cập

11 Nhấn Next để tiếp tục

12 Trên mục tóm tắt cài đặt, chọn Install

13 Khi cài đặt hoàn tất, chọn Done (Xong) để hoàn tất

14 Khởi động Máy chủ Truy cập trong nền:

cd $HOME/Transformation\ Server\ Access\ Control/bin

./dmaccess &

Việc này sẽ đưa bạn trở lại dấu nhắc lệnh Máy chủ Truy cập sẵn sàng quản

lý việc nhân bản

15 Tạo người sử dụng CDCAdmin:

./dmcreateuser CDCAdmin CDCAdmin CDCAdmin CDCAdmin01 sysadmin true false false

Việc cài đặt Máy chủ Truy cập InfoSphere CDC hoàn tất

Trang 36

Cài đặt Bàn CDC Điều khiển Quản trị InfoSphere

Bây giờ bạn sẽ cài đặt và lập cấu hình Bàn Điều khiển Quản trị Đến lúc này, Bàn Điều khiển Quản trị InfoSphere chỉ sẵn sàng đối với Windows Đối với hướng dẫn này, xin sử dụng Wine, vì nó sẽ cho phép bạn thực thi Windows dưới hệ điều hành Linux của bạn

1 Bàn Điều khiển Quản trị CDC InfoSphere Bộ mã nằm trong một tệp ảnh cài-đặt Đổi đến thư mục nơi mà các sản phẩm củaInfoSphere được cài đặt,

tự-và chạy tệp ảnh trong Wine:

cd $TUT/install_images/ISCDC_winMngmConsole/ISCDC_MgmtConsole_6.3 wine dmclient-6.3.1309.7-setup.exe

2 GUI được trình bày cho bạn Nhấn OK trên bảng Giới thiệu để chuyển đến

Ngày đăng: 07/08/2014, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6. Tạo cá thể CDC DB2 - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 6. Tạo cá thể CDC DB2 (Trang 28)
Hình 8. Chạy cá thể CDC DB2 - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 8. Chạy cá thể CDC DB2 (Trang 29)
Hình 9. Tạo cá thể CDC Solid - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 9. Tạo cá thể CDC Solid (Trang 32)
Hình 17. Tạo kho dữ liệu DB2 - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 17. Tạo kho dữ liệu DB2 (Trang 41)
Hình 18. Định nghĩa kho dữ liệu - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 18. Định nghĩa kho dữ liệu (Trang 42)
Hình 21. Tạo kho dữ liệu solid - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 21. Tạo kho dữ liệu solid (Trang 44)
Hình 24. Khung nhìn cấu hình - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 24. Khung nhìn cấu hình (Trang 46)
Hình 26. DB2 cho thuê bao solidDB - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 26. DB2 cho thuê bao solidDB (Trang 47)
Hình 48. Hiển thị số liệu thống kê - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 48. Hiển thị số liệu thống kê (Trang 61)
Hình 49. Chèn 10,000 hàng vào solidDB - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 49. Chèn 10,000 hàng vào solidDB (Trang 62)
Hình 50. Kiểm tra dữ liệu được nhân bản - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 50. Kiểm tra dữ liệu được nhân bản (Trang 63)
Hình 51. Kiểm tra đồ thị thông lượng - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 51. Kiểm tra đồ thị thông lượng (Trang 64)
Hình 52. Chèn 10.000 hàng vào DB2 - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 52. Chèn 10.000 hàng vào DB2 (Trang 65)
Hình 55. Mô phỏng 10.000 giao dịch trên solidDB - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 55. Mô phỏng 10.000 giao dịch trên solidDB (Trang 68)
Hình 56. Kiểm tra việc nhân bản - Giới thiệu solidDB Universal Cache 6.3 của IBM, Phần 2: Cài đặt solidDB Universal Cache của IBM ppsx
Hình 56. Kiểm tra việc nhân bản (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN