1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế bài giảng sinh học 10 part 9 docx

25 372 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Theo em có thể nuôi vi rút trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn — Van dung kién thitc da hoc = thảo luận nhóm yêu cầu nêu được: + Vi rut lai mang hệ gen cua chung A + Khi ở ngoà

Trang 1

— GV cho HS quan sat

tranh về cấu tao vi rút và

cho đại diện các nhóm

trình bày trên tranh và

thảo luận toàn lớp

+ VỎ ngoài (Các gai

ølicô prôtêIn)

— Đại diện nhóm trình bày trên tranh vẽ hoặc trên máy chiếu

— Các nhóm khác nhận

xét bổ sung

— HS khaí quát kiến thức

về cấu tạo của vi rút

— ADN hoặc ARN là

chuỗi đơn hoặc chuỗi

— Cấu tạo vỏ ngoài là lớp

kép lipit

201

Trang 2

— GV cho HS quan sat

hinh anh: hinh thai cua

— Một số HS trình bày

trên tranh về 3 dạng phổ

biến của vi rut

— HS nêu được từng loại

hình thái với tên vi rút

gây bệnh

— Mặt vỏ ngoài có các

gai glicé protéin

+ Lam nhiém vu khang nguyén

+ Giúp vi rút bám lên bề

mặt tế bào

— VỊ rút không cố vỏ ngoài gọi là vi rút trần

hình khối đa diện 20 mặt

tam giác đều

202

Trang 3

— GV giai thich phago

như mục thông tin bổ

tin va quan sat hinh SGK

trang 116 tra lời câu hỏi:

+ Em hay giai thich tai

sao chung phan lap duoc

khong phai 1a chung B

+ Em có đồng ý với ý

kiến cho rằng vi rút là

thể vô sinh?

+ Theo em có thể nuôi vi

rút trên môi trường nhân

tạo như nuôi vi khuẩn

— Van dung kién thitc da

hoc = thảo luận nhóm yêu cầu nêu được:

+ Vi rut lai mang hệ gen

cua chung A + Khi ở ngoài vật chủ thì

Vi rút là thể vô sinh, còn khi nhiễm Vi rút vào cơ

thể sống thì nó biểu hiện như thể sống

+ Không thể nuôi cấy vi

rút trên môi trường nhân

tạo như vi khuẩn vì vi rút

Ví dụ: Phagơ

203

Trang 4

mắc của HS và liên hệ về

việc phòng chống dịch

như: cúm gà (VI rút

H5N1), dai dich AIDS,

đặc biét 1a van dé cach li

nguồn bệnh tránh lây lan

— GV hoi: phan loai vi

rut dua trén tiéu chi nao?

* Liên hệ: GV yêu cầu

tiêu chí cơ bản để phân

* Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, dựa vào vật

Trang 5

IV CỦNG CỔ

e HS doc két luận cuối bài SGK trang 117

e© HS trình bày cấu tao vi rút trên tranh hình

e© HS nêu 3 đặc điểm cơ bản cua vi rut

V DẶN DÒ

® Học bài trả lời câu hỏi SGK

e Tìm hiểu về vi rút HIV và căn bệnh AIDS

e HS nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút

e HS hiéu HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn

dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội

2 Ki NANG

Rèn một số kĩ năng:

e® Quan sát kênh hình, chữ nhận biết kiến thức

e Khái quát hoá kiến thức

e® Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế

II THIẾT BỊ DẠY - HỌC

e® Tranh hình SGK phóng to

e Tranh quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu

e© Tờ rơi tuyên truyền về đại dich AIDS

205

Trang 6

e Thông tin bổ sung:

+ Bệnh làm giam mién dich thu duoc (SIDA hay AIDS) 14 mot dai dich cua

nửa sau thế kỉ 20 Bệnh này được mô tả lần đầu năm 1981, nó do 1 loại vi rút gây

ra (Retro vi rút) xuất hiện ở Trung Phi vào khoảng 1950 ở bọn khỉ xanh và sau

đó biến đổi chút ít khi lan chuyển vào người Bệnh này lan truyền đến Caraibe

rồi truyền vào Hoa kì, rồi sang châu Âu và phổ biến trên khắp các châu lục Khoa học tính rằng đến đầu thế kỉ 21 sẽ có khoảng 60 triệu người mắc phải loại

vi rut quai ac này

+ Loại vi rút gây bệnh Sida được gọi là vi rút HIV là một loại Retrovirut, dé sản sinh nhân lên chúng thực hiện quá trình sao chép ngược từ ARN thành ADN

va axit dezoxynucléic này gia nhập vào NSŠT của tế bào vật chủ, ở đó chúng chúng được nhân lên cùng tế bào chủ nhân lên, đến 1 giai đoạn nhất định

(thường vài năm đến vài chục năm tuỳ theo điều kiện sinh sống và thể trạng của

cơ thể) ADN biến thành Prôvirút hoạt động sản sinh ARN của vi rút, từ đó tạo

nhanh các thành phần của Retrovirút, phá vỡ tế bào vật chủ, lan truyền xâm nhập

vào các tế bào kế cận, do đó mà nó phá vỡ hàng loạt tế bào làm chức năng miễn

dịch của cơ thể chủ Những vi rút này được lan truyền qua con đường sinh hoạt tình dục (tinh trùng và dịch sinh dục) và truyền máu, hoặc mẹ mắc bệnh truyền sang con

— Cac t€ bao bach cau (Limphocytes) TCD4 là những mục tiêu tấn công của

vi rút HIV Chính những tế bào này thực hiện chức năng đáp ứng và điều khiển

miễn dịch Bệnh SIDA diễn ra dần dần do sự phá huỷ chậm chạp, một chiều, dẫn đến làm mất khả năng của các tế bào làm chức năng miễn dịch và biến cơ thể thành "Mảnh đất trống" cho tất cả các bệnh truyền nhiễm cơ hội gắn với SIDA

- Có thể dùng máy chiếu, phim trong hay giấy trắng khổ to, bút viết

— Dùng tấm bìa có ghi chữ tương ứng với các giai đoạn nhiễm bệnh của

phagơ và hình ảnh các gia1 đoạn (lưu ý: đánh số thứ tự và kí hiệu)

Ill HOAT DONG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Trình bày cấu trúc và hình thái của vi rút? cho ví dụ về vi rút và bệnh do vi rút gây nên?

2 Trọng tâm

e Nam được 5 giai đoạn của quá trình nhân lên ở vi rút

206

Trang 7

e Vi rit HIV tén cong vào các tế bào của hệ miễn dịch gây nên sự suy giảm miễn dịch?

3 Bỏi mới

Mở bài: GV giảng giải: vị rút không có cấu tạo tế bào, không có quá trình

trao đối chất, trao đối năng lượng, chúng phụ thuộc hoàn toàn vào tế bào, nên

O vi rut quá trình sinh sản được gọi là nhân lên Sự nhân lên của vi rút được

tìm hiểu trong bài học

Hoạt động I

TÌM HIỂU CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VI RÚT

Mục tiêu:

e Nắm rõ từng giai đoạn trong chu trình nhân lên

e Liên hệ giải thích một số hiện tượng thực tế

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Noi dung

nghiên cứu l giai đoạn

trong quá trình nhân lên

yéu cau cua GV

+ Nghiên cứu thông tin SGK và hình 30 trang

119

+ Thảo luận thống nhất ý

kiến + Thư kí nhóm ghi vào

Trang 8

— Với phagơ

-> Phá huỷ thành tế bào

nhờ enzIm

— Bom axit nucléic vao

tế bao chat, vd nam ngoài

— Với v1 rút động vật

— Dua cả nuclêô capsIt

vào tế bào chất

-> Cởi vỏ nhờ enzim để

giai phong axit nucléic

c) Giai đoạn sinh tổng

vO Capsit) d) Giai doan lap rap

— Lap axit nucléic vao

protéin vd dé tao virion

hoan chinh

e) Giai đoạn phóng thích có 2 cách

— Vi rút phá vỡ tế bào để

chui ra 6 at —> làm tế bào

208

Trang 9

— GV giải thích trên sơ

đồ về sự nhân lên của

phagơ theo chu trình tan

+ Lam thé nao vi rut pha

vỡ tế bào để chui ra 6 at?

— Cách chơi như sau:

+ Đại diện một nhóm lên

Trang 10

trình nhân lên của vi rút

lên tờ bìa giấy trắng treo

nuclêic, khi vào trong tế

bào có thể bat té bao

nhận xét bổ sung

- HS có thể trả lời: Vi

rút nhân lên rất nhanh

trong thời gian ngắn sau

đó tiếp tục xâm nhập vào các tế bào mới cùng loại,

TÌM HIẾU HIV/ AIDS

e HS nam duoc qua trình nhân lên cua vi rit HIV

210

Trang 11

e Hiéu duoc HIV là vi rút gây nên suy giảm miễn dịch từ đó xuất hiện các bệnh cơ hội

e Liên hệ thực tế về biện pháp phòng ngừa AIDS

+ Tại sao lại nói HIV gay

suy giảm miễn dịch Ở

người?

+ Hội chứng này dẫn đến

hậu quả gì?

— GV giảng giải: một số

bệnh nhân khi bị nhiễm

HIV sẽ bị nhiễm bệnh cơ

hội và chết vì các bệnh

cơ hội

- GV dùng tranh ảnh để

giảng giải về sự nhân lên

— Cá nhân trả lời câu hỏi

— lớp bổ sung

— Thao luận nhanh trong

nhóm -> đại diện trình

bày -—> lớp nhận xét bổ sung

— HS khái quát kiến thức

— HIV là vi rút gây suy

giảm miễn dịch ở người

— HIV co kha nang gay nhiễm và phá huỷ một số

tế bào của hệ thống miễn dịch (Tế bào lim phôT,

đại thực bào) làm mất

khả năng miễn dịch của

cơ thể

* VỊ sinh vật cơ hội: là vi

sinh vật lợi dụng lúc cơ

thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công

* Bệnh cơ hội: Bệnh do

vi sinh vat cơ hội gay

nên (Ví dụ: Lao phối,

viêm màng não )

211

Trang 12

bào khác trong cơ thể

như tế bào cơ, xương, da

nñØƯỢC CỦa nỐ CỐ nguy

thi sự phiên ma

hiểm như khi nó xâm nhập vào tế bào limpô T,

hay không?

— HS trinh bay duoc 3

con đường lây nhiễm

thai hoặc qua sữa mẹ c) Các giai đoạn phái

triển của bệnh ADIS

* Giai đoạn sơ nhiễm: (2 tuân -> 3 tháng)

212

Trang 13

— ŒV thông báo: VI rút

HIV xâm nhập vào cơ

thể, nhân lên phá huỷ hệ

thống miễn dịch, sau quá

— GV nhan xét danh gia

giúp HS hoàn thiện kiến

+ Liên tưởng tới thực tế

về AIDS ở Việt Nam và

trên thế giới

— GV nêu câu hỏi:

+ Các đối tượng nào được

xếp vào nhóm cố nguy cơ

lây nhiễm cao?

+ Tại sao nhiều người

không hay biết mình

đang bị nhiễm HIV Diéu

đó nguy hiểm như thế

nào đối với xã hội?

+ Giải thích sơ đồ:

Ma tuy > HIV/AIDS >

— HS nghién cttu SGK, tai liéu, hinh anh dé nam

+ Có biện pháp phòng trừ

— HS vận dụng kiến thức thảo luận để trả lời câu

hỏi — nêu được:

không biểu hiện triệu chứng hoặc biểu hiện

nhẹ

* Cai đoạn không triệu chứng (1 năm — 10 năm) số lượng tế bào Limphô TCD, giam dan

* Giai doan biéu hién điển hình của AIDS Các

bệnh cơ hội xuất hiện: Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy, lao, mất trí rồi chết

213

Trang 14

+ Đối tượng có nguy co

nhiém HIV cao là gái

mãi dâm, tiêm trích ma

tuý

+ Người nhiễm HIV không biết vì không có biểu hiện, nhưng có khả năng lây lan (truyền cho

người khác)

+ Người dùng ma tuý lúc

đầu là hút sau đó nặng

hơn thì tiêm trích và dùng chung xơ-lanh nên

bị nhiễm HIV và sẽ dẫn đến bệnh AIDS rồi chết

- HS tìm hiểu thực tế

thông qua sách báo và

tình hình cụ thể về công

việc phòng tránh AIDS ở địa phương, ở Việt Nam

và trên thế giới d) Biện pháp phòng

e HR đọc kết luận ở cuối bài ở SGK trang 120

e Trình bày quá trình nhân lên của vi rút trong tế bào

Trang 15

e Nắm được nguyên lí của kĩ thuật di truyền có sử dụng phagơ, từ đó hiểu được nguyên tắc sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và

nông nghiệp

2 Ki năng

Rèn một số kĩ năng

e Nghiên cứu thông tin, tranh hình phát hiện kiến thức

e Khái quát kiến thức

e Van dung lí thuyết giải thích hiện tượng thực tế

II THIẾT BỊ DẠY - HỌC

e Sơ đồ tranh hình SGK

e Thông tin bổ sung:

Chúng ta gọi các vi rút không thể có chức năng sinh sản nhân lên hoặc lưu lại dưới dạng prôrivút là những vi rút khuyết Để tồn tại trong tế bào, các vi rút

khuyết sử dụng vật chất di truyền của một loại vi rút khác gọi là vi rút "trợ thủ"

Sự nhiễm đồng thời 1 tế bào chủ bởi 2 loại vi rút có thể dẫn đến nhiều mối quan

hệ tương hỗ giữa 2 Genom vi rút và gen của tế bào chủ Trong trường hợp đó sự

nhân lên của 1 loại vi rút có thể bị ức chế hay được tăng cường Những thay đổi

vật chất di truyền có thể sinh ra những thể tái tổ hợp và những kiểu hình hỗn hợp

phức tạp Trong trường hợp động vật trạng thái ức chế dẫn đến sự kháng vi rút

(không cho phép nhân lên) của tế bào chủ đối với 1 loại vi rút thứ 2 Tính chất

kháng vi rút này có thể là do ức chế sự hấp phụ lên thành tế bào, hoặc do chất ức chế hoặc còn do tế bào hình thành một loại prôtêin mới đó là Interferon Đã từ lâu người ta nhận thấy những tế bào bị nhiễm vi rút có khả năng làm cho nó và

215

Trang 16

những tế bào cùng loại không bị nhiễm tan của vi rút ấy và cả những vi rút khác

nữa Interferon được khám phá năm 1957 do AISAACS va Ilindenman Chúng là

những hợp chất prôtê¡in miễn dịch rất quan trọng interferon duoc sinh ra từ tế bào

nhân chuẩn đáp lại sự nhiễm vi rút hoặc các hợp chất khác nữa

Tinh chat chung cua interferon 1a:

+ La nhiing pr6étéin hay dan xuat cua prôtêin miễn dịch có chút ít gluxít với

trọng lượng phân tử lớn

+ Bền vững trước nhiều loại enzim, nhưng bị phân giải bởi Prôtêazavà bị phá huy bởi nhiệt độ

+ Đặc tính sinh học quan trọng là không có tác dụng đặc hiệu đối với vi rút

Ngày nay việc sản xuất Interferon ở người IFN-2 có thể thực hiện nhờ các vi

khuẩn Ecoli biến nạp Để làm được việc đó người ta chọn một dòng tế bào tuỷ của người làm nguồn ARN, —- IFN-2, ARN, này được sao mã ngược sang ADN,

(ADN bổ trợ) nhờ enzim sao chép ngược phần tử ADN, được đưa vào trong Plasmit PBR 322 của vi khuẩn và dùng biến nạp để chuyển vào E.côli khả biến

và là nguồn tạo IEN -2 Một cách khác để sản xuất interferon là sử dụng nấm men IFN- Y được sản sinh dưới sự kiểm soát GDP cảm ứng nhờ galactose ở các chủng nấm men

Ill HOAT DONG DAY - HOC

1 Kiém tra bai cũ

e Trinh bay 5 giai doan nhan lén cua vi rut trong tế bao

e HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với con người? Có biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV?

2 Trọng tâm

Chỉ ra các vi rút gây hại và ứng dụng của vi rút

3 Bỏi mới

Mở bài:

e GV đưa câu hỏi: Hãy kể 1 số vi rút gây bệnh ở người?

e Từ nội dung HS trả lời GV dẫn dắt: Vi rút không chỉ gây hại ở người mà còn gây bệnh cho các đối tượng khác tức là gián tiếp ảnh hưởng tới đời sống con người Tuy nhiên con người lợi dụng một số đặc tính của vi rút để mang lại lợi ích cho cuộc sống

216

Trang 17

Hoạt động I TÌM HIỂU VI RÚT GÂY BỆNH

Mục tiêu:

e Chỉ ra được vi rút gây bệnh cho vi sinh vật, thực vật, và côn trùng

e© Đưa ra các biện pháp phòng chống vi rút gây bệnh

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

+ Điều gì xảy ra nếu vi

sinh vat bi vi rut tan

+ Con người sản xuất mì

chính, thuốc kháng sinh

+ Vi rut tấn công thì các quá trình sản xuất bị ngừng, ảnh hướng tới đời sống

— HS nêu được:

+ Một số vi sinh vật điển

hình mà vị rút hay kí sinh

+ Tac hại cua vi rut vi

sinh vat

1 Vi rút kí sinh ở vi

sinh vật (Phagơ) (khoảng 3000 loài)

— Vị rút kí sinh ở hầu hết

vi sinh vật nhân sơ (xạ

khuẩn, vi khuẩn ) hoặc

vi sinh vật nhân chuẩn

(nấm men, nấm sợi)

— VỊ rút gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi sinh như sản xuất kháng

217

Ngày đăng: 06/08/2014, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thái  nào? - Thiết kế bài giảng sinh học 10 part 9 docx
nh thái nào? (Trang 2)
Hình  ảnh  này? - Thiết kế bài giảng sinh học 10 part 9 docx
nh ảnh này? (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm