1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề tài: MẬT HÓA DỮ LIỆU VÀ RAID pot

25 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: - Mật hóa là sự mã hóa dữ liệu bằng một giải thuật đặc biệt làm cho dữ liệu không thể đọc được nếu không có khóa giải mã decryption key... Các kĩ thuật mã hóa dữ liệu: - Khả

Trang 1

Welcome

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

BÀI BÁO CÁO

Đề tài:

MẬT HÓA DỮ LIỆU VÀ RAID

Cán bộ giảng dạy:

Trần Nguyễn Minh Thái

Sinh viên thực hiện:

1 Trần Thành Tài

2 Châu Thanh Nhã

3 Nguyễn Trọng Nguyễn

4 Phạm Trung Tân

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 4

I MẬT HÓA DỮ LIỆU

1 Khái niệm:

- Mật hóa là sự mã hóa dữ liệu bằng một giải

thuật đặc biệt làm cho dữ liệu không thể đọc được nếu không có khóa giải mã (decryption key).

Trang 5

I MẬT HÓA DỮ LIỆU

2 Mục đích:

- Tránh các nguy cơ từ bên ngoài.

- Tránh các truy cập trái phép.

Trang 6

I MẬT HÓA DỮ LIỆU

3 Các kĩ thuật mã hóa dữ liệu:

- Khả đảo (reversible): khóa để mã, giải thuật

mã hóa, khóa để giải mã, giải thuật giải mã.

- Bất khả đảo (irreversible).

Trang 7

các khóa khác nhau để mã và giải mã.

Thông thường giải thuật đối xứng chạy nhanh hơn

Thực tế, ta thường dùng phối hợp cả 2 loại.

Trang 8

1 Giới thiệu

• Một trong các phần cứng có nguy cơ bị hư và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ CSDL đó là các ổ đĩa cứng

• Giải pháp để đảm bảo cho hệ thống vẫn hoạt động bình thường đó là công nghệ RAID

• RAID hoạt động bằng cách sắp xếp một dãy các

đĩa độc lập để cải tiến độ tin cậy và tăng hiệu suất hoạt động cho hệ thống

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 9

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

1 Giới thiệu

• Hiệu suất được tăng lên nhờ kỹ thuật ‘tháo rời’ dữ

liệu (data stripping).

• Độ tin cậy được cải tiến nhờ việc lưu trữ thông tin lặp

lại trên nhiều đĩa sử dụng cơ chế chẵn lẻ (parity) hay

cơ chế sửa lỗi (error-correcting).

Trang 10

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

2 RAID 0 - Không dư thừa (Nonredundant)

- Không lưu dữ liệu lặp lại do đó tạo hiệu suất ghi tốt nhất.

- Việc chia dữ liệu được thực hiện ở mức khối.

Trang 11

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 12

3 RAID 1 – Phản chiếu (Mirror)

- Đây là dạng cơ bản nhất để đảm bảo an toàn dữ liệu.

- Duy trì 2 phiên bản dữ liệu giống hệt nhau trên

2 đĩa khác nhau.

Vd: Nếu dữ liệu có nội dung A được phân tách

thành A1, A2 thì RAID 1 sẽ ghi nội dung A đồng thời cả hai ổ cứng 0 và ổ cứng 1.

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 13

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 14

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 15

4 RAID 2 – MSECC

(Memory – style error – correcting codes)

- Dùng kĩ thuật truy cập đĩa song song Khi có một yêu cầu dữ liệu, tất cả các đĩa được truy cập đồng thời

- Dùng mã Hamming để thiết lập cơ chế mã hóa

-Thích hợp với những hệ thống yêu cầu giảm thiểu được khả năng xảy ra nhiều đĩa hư hỏng cùng lúc

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 16

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 17

5 RAID 3 – Bit-interleaved Parity

Lưu trữ thông tin chẵn lẻ trên một đĩa trong dãy

để phục hồi dữ liệu trên các đĩa khác nếu chúng

Trang 18

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 19

6 RAID 4 – Block-interleaved Parity

- Với mức này,đơn vị chia dữ liệu là một khối

đĩa

- Khối chẵn lẻ được duy trì trên một đĩa riêng

biệt Nếu một trong các đĩa bị lỗi, khối chẵn

lẻ được dùng kết hợp với các khối tương ứng

từ các đĩa khác để phục hồi lại các khối ở đĩa hư.

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 20

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 21

7 RAID 5 - Block-interleaved Distributed

Parity

- Mức này sử dụng dữ liệu chẵn lẻ như ở mức 3 nhưng chia dữ liệu chẵn lẻ được chia ra lưu trên nhiều đĩa, tương tự như cách chia dữ liệu nguồn.

 Tránh tình trạng nút cổ chai ở đĩa chẵn lẻ như mức 3.

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 22

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 23

8 RAID 6 - P+Q Redundancy

- Mức này tương tự như ở mức 5 nhưng có thêm dữ liệu dư thừa để bảo vệ hệ thống khi có nhiều lỗi xuất hiện trên đĩa Khi đó mã sửa lỗi

sẽ được dùng thay cho mã chẵn lẻ.

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 24

II RAID

(Redundancy Array of Independent Disks)

Trang 25

Cảm ơn sự quan tâm theo dõi! Trân trọng kính chào!

Ngày đăng: 06/08/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w