Cây thuốc vị thuốc Đông y - ĐỊA LIỀNCây Địa liền ĐỊA LIỀN 沙姜 Rhizoma Kaempferiae Tên khác: Sơn nại, Tam nại, Thiền liền, Sa khương, Faux galanga Pháp, Galanga Resurrectionily Rhizome
Trang 1Cây thuốc vị thuốc Đông y - ĐỊA LIỀN
Cây Địa liền
ĐỊA LIỀN (沙姜)
Rhizoma Kaempferiae
Tên khác: Sơn nại, Tam nại, Thiền liền, Sa khương, Faux galanga
(Pháp), Galanga Resurrectionily Rhizome (Anh)
Tên khoa học: Kaempferia galanga L., họ Gừng (Zingiberaceae)
Trang 2Mô tả:
Cây: Cây thân thảo sống lâu năm, thân rễ hình trứng, gồm nhiều củ nhỏ Lá 2 - 3 cái một, mọc xòe ra trên mặt đất, có bẹ, phiến rộng hình bầu dục, thót hẹp lại thành cuống, mép nguyên hơi có lông ở mặt dưới Hoa trắng pha tím, không cuống mọc ở nách lá Toàn cây nhất là thân
rễ có mùi thơm và vị nồng Hoa tháng 5 - 7
Dược liệu: Phiến dày 2 - 5 mm, đường kính 0,6 cm trở lên, hơi cong lên Mặt cắt màu trắng ngà, có khi hơi ngà vàng Xung quanh là vỏ ngoài màu vàng nâu hoặc màu tro nhạt, nhăn nheo, có khi còn sót lại rễ con hoặc vết tích rễ con Thể chất giòn dễ bẻ, có bột Mùi thơm đặc trưng, vị hơi cay
Bộ phận dùng: Dược liệu là thân rễ đã thái lát, làm khô của cây Địa
liền (Kaempferia galanga L.)
Phân bố: Cây mọc hoang và được trồng ở một số địa phương nước ta
Thu hái: Thu hái thân rễ vào mùa khô, Đào củ về rửa sạch, thái phiến
mỏng, xông lưu huỳnh rồi phơi khô, sao cho dược liệu không bị đen và kém thơm Do có tinh dầu nên Địa liền để bảo quản, ít bị mốc mọt
Thành phần hoá học: Thân rễ chứa tinh dầu (2,4 – 3,9%), trong có
Trang 3p-methoxytranscinnamat ethyl, acid p-methoxytranscinnamic, acid
transcinnamic, p-methoxystyren, acid p-coumaric, n-pentadecan, ∆3-caren, borneol, camphen
Công năng: Ấm trung tiêu, tán hàn, trừ thấp, trừ uế khí
Công dụng:
Ăn uống không tiêu, ngực bụng lạnh đau, tê phù, tê thấp, nhức đầu, đau răng
Dùng ngoài làm thuốc xoa bóp, chữa tê thấp
Cách dùng, liều lượng:
- Uống mỗi ngày 4-8g dạng sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các
vị thuốc khác
- Ngâm cồn xoa bóp cùng các vị thuốc khác
- Còn dùng trong kỹ nghệ cất tinh dầu chế nước hoa
Bài thuốc:
- Trị ăn uống không tiêu, đau dạ dày, đau thần kinh Địa liền 2g, Quế
Trang 4chi 1g Hai vị tán nhỏ, chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi lần 0,5 hay 1g bột (Diệp Quyết Tuyền)
- Chữa đau bụng, tức ngực do lạnh: Địa liền 6g, Đinh hương 3g, Đương quy 3g, Cam thảo 3g Tán bột, làm thành thuốc viên, uống với một ít rượu
Kiêng kỵ: Âm hư, thiếu máu hoặc vị có hoả uất không dùng