Phrasal Verb 6 Behind Tùy theo chức năng trong câu, behind có thể là một trạng từ hoặc là một giới từ.. Thí dụ nếu bạn nói 'I left my book behind ’, nghĩa là bạn bỏ cuốn sách lại một
Trang 1Phrasal Verb (6)
Behind
Tùy theo chức năng trong câu, behind có thể là một trạng từ hoặc
là một giới từ Nó có nghĩa (đen) là đằng sau, phía sau Thí dụ
nếu bạn nói 'I left my book behind ’, nghĩa là bạn bỏ cuốn sách lại
một nơi nào đó và không mang theo nó khi bạn đi nơi khác Các
động từ đứng trước behind với nghĩa này bao gồm: leave behind,
stay behind, wait behind
Trang 2Tony stayed behind and helped John clean up the kitchen (stay
behind và wait behind được coi là đồng nghĩa)
Tony ở lại giúp John dọn dẹp lại nhà bếp
We were well on our way when we discovered that we had left
behind our box of fishing tackle
Chúng tôi đang trên đường vui vẻ thì chợt nghĩ ra rằng đã quên
hộp đồ nghề câu cá
Trang 3
Tùy theo ngữ cảnh, behind cũng thường kết hợp với một số động
từ để chỉ tiến độ của công việc, ý nói rằng bị bỏ lại đằng sau,
không tiến bộ bằng Thí dụ nếu ông chủ bạn nói ‘You get behind
with your work ’, nghĩa là bạn làm chậm quá, không đạt yêu cầu
nếu so với tốc độ người khác Những động từ bạn thường gặp
trong câu có nghĩa này là fall/get/lag/leave/trail behind
Our revenue is falling behind that of last year
Doanh thu chúng tôi sút giảm không bằng năm ngoái
During my illness I got behind in my school work, and now it is
difficult to catch up
Trang 4Trong suốt cơn đau ốm, tôi không theo kịp việc học hành và bây
giờ thật khó mà bắt kịp được
Their software tends to lag behind that of other producers (lag
behind = trail behind)
Nhu liệu của họ thường xử lý chậm hơn so với sản phẩm cùng
loại của các nhà xản xuất khác
While Japan flourished, the rest of Asia had left behind
Trong khi Nhật Bản phát triển vượt bực thì các nước còn lại của
châu Á bị tụt lại đàng sau
Trang 5
Behind cũng có thể có nghĩa là che dấu khi kết hợp với những
động từ hide/lie/put behind Thí dụ nếu bạn nói ‘I think the
company is trying to hide behind this report ’, ý của bạn là công ty
đang cố gắng dùng bản báo cáo này để che dấu một thứ gì
không được tốt đẹp cho lắm Nếu bạn nói ‘ I try to put my
unhappy past behind me ’, người ta sẽ hiểu là bạn cố gắng quên
quá khứ đau buồn của bạn và đừng để nó ảnh hưởng đến tương
lai của bạn Vài thí dụ khác:
I’d like to know what lay behind her decision to change her will
Tôi muốn biết lý do thực sự làm bà ta đổi di chúc
Trang 6This was a disastrous loss, but we need to put it behind us and
focus on winning the next game
Đây là một trận thua thảm hại nhưng chúng ta cần quên hẳn nó
đi và tập trung để thắng trân đấu kế tiếp
trong câu dưới đây:
If we all get behind Campbell we can easily elect him to that
office
Trang 7Nếu tất cả chúng ta đều ủng hộ Campbell, chúng ta sẽ dễ dàng
bầu nó vào chức vụ đó
I’ll stand behind you no matter what you decide to do
Tớ sẽ ủng hộ cậu bất kể cậu quyết định làm gì
a